Đô la

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đô la (phiên âm tiếng Việt từ dollar), ký hiệu là $, là đơn vị tiền tệ chính thức ở một số quốc gia, khu vực và vùng phụ thuộc trên thế giới. Trong tiếng Việt, chữ "đô la" một mình thường được dùng để chỉ đến đô la Mỹ, đơn vị tiền tệ phổ biến nhất trên thế giới.

Tên gọi "đô la" liên quan đến các đơn vị tiền trong quá khứ như TolarBohemia, Thaler hay TalerĐức, DaalderHà Lan, và DalerThụy Điển, Đan MạchNa Uy. Tên thaler (từ Thal, nay được viết là tal có nghĩa là "thung lũng") có nguồn gốc từ đồng Guildengroschen ("gulden vĩ đại", được đúc bằng bạc nhưng có giá trị bằng đồng guilden bằng vàng) được đúc từ bạc từ một mỏ ở Joachimsthal tại Bohemia (lúc đó một phần của Đế quốc Habsburg). Tên gọi "đô la Tây Ban Nha" (Spanish dollar) được sử dụng cho một đồng tiền bạc của Tây Ban Nha, tên thật là peso, có giá trị tám real, được thịnh hành trong thế kỷ 18 ở các thuộc địa của Tây Ban Nha tại Tân Thế Giới. Việc sử dụng của đô la Tây Ban Nha và thaler Maria Theresa làm tiền tệ chính thức trong những năm đầu tiên của Hoa Kỳ là lý do đơn vị tiền tệ của nước này có tên đó. Từ "dollar" đã được sử dụng trong tiếng Anh để chỉ đồng thaler khoảng 200 năm trước Cách mạng Hoa Kỳ. Đồng đô la Tây Ban Nha, còn được gọi là "tám phần" (pieces of eight), được phổ biến ở 13 thuộc địa sau này trở thành Hoa Kỳ, và cũng là tiền tệ chính thức của Virginia.

Trong thế kỷ 17, đồng đô la cũng được sử dụng ở Scotland, và có người cho rằng nó được phát minh tại Đại học St. Andrews.

Tại Trung Quốc, đơn vị tiền tệ (đồng Nhân dân tệ) tên là "Yuan" (元 hay 圆, có khi được viết với ký hiệu ¥). Đồng "yuan" thật sự là tên gọi dân gian của "đô la", dùng để chỉ đến đồng đô la Tây Ban Nha được phổ biến ở Trung Quốc trong thế kỷ 19. Khi đơn vị tiền tệ quốc gia được thành lập năm 1914, nó có số lượng bạc bằng đồng đô la Tây Ban Nha.

Các đơn vị tiền tệ có tên là đô la[sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn vị tiền tệ dùng ký hiệu đô la ($)[sửa | sửa mã nguồn]