Matt Damon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Matt Damon
MattDamonBU.jpg
Matt Damon trong lễ ra mắt phim The Bourne Ultimatum tháng 9 năm 2007
Sinh Matthew Paige Damon
8 tháng 10, 1970 (46 tuổi)
Cambridge, Massachusetts, Hoa Kỳ
Nơi cư trú Pacific Palisades, California, Hoa Kỳ
Học vấn Đại học Harvard
Nghề nghiệp Diễn viên, biên kịch, nhà làm phim
Năm hoạt động 1988–hiện tại
Phối ngẫu Luciana Bozán Barroso (kết hôn 2005–nay) «start: (2005)»"Hôn nhân: Luciana Bozán Barroso đến Matt Damon" Location:Bản mẫu:Placename/adr (linkback://vi.wikipedia.org/wiki/Matt_Damon)
Con cái 3

Matthew Paige Damon, hay Matt Damon, (sinh ngày 8 tháng 10 năm 1970)[1] là một nam diễn viên, nhà sản xuất phim và biên kịch người Mỹ. Anh được tạp chí Forbes bình chọn là một trong những ngôi sao bảo chứng doanh thu và là một trong những diễn viên được trả thù lao cao nhất mọi thời đại.[2] Damon đã nhận được nhiều thành tựu trong sự nghiệp, bao gồm một giải Oscar trên tổng số 5 đề cử, hai giải Quả cầu vàng trên tổng số 8 đề cử, và đã được đề cử cho hai giải thưởng Điện ảnh Viện Hàn lâm Anh quốc và sáu giải Emmy.

Damon bắt đầu sự nghiệp diễn xuất qua việc xuất hiện trong những tác phẩm sân khấu trung học và có vai diễn chuyên nghiệp đầu tiên trong phim Mystic Pizza (1988). Anh bắt đầu nổi tiếng vào năm 1997 với vai trò viết kịch bản và thủ vai chính trong Good Will Hunting bên cạnh Ben Affleck, đã giúp họ giành giải OscarQuả cầu vàng cho Kịch bản xuất sắc nhất, đồng thời đem lại một đề cử giải Oscar ở hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc nhất cho Damon. Anh tiếp tục thu hút sự chú ý từ giới phê bình với một loạt những vai diễn trong Saving Private Ryan (1998), The Talented Mr. Ripley (1999), Dogma (1999), Syriana (2005), và The Departed (2006).

Damon cũng được biết đến với vai chính Jason Bourne trong loạt phim Bourne (2002-16) và vai một kẻ bìm bợp trong loạt phim Ocean's Trilogy (2001–07). Với vai phụ là cầu thủ bóng bầu dục Francois Pienaar trong Invictus (2009) và vai chính như là một phi hành gia bị mắc kẹt trên sao Hỏa trong The Martian (2015), Damon đã nhận được những đề cử Oscar cho Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất và Nam diễn viên chính xuất sắc nhất. Ngoài ra, anh cũng chiến thắng giải Quả cầu vàng cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất với vai diễn trong The Martian. Damon đã nhận được những đề cử giải Emmy cho vai diễn Scott Thorson trong bộ phim tiểu sử Behind the Candelabra (2013) và trong vai trò sản xuất phim tài liệu truyền hình thực tế Project Greenlight. Anh cũng nhận được một đề cử giải Oscar với việc tham gia sản xuất Manchester by the Sea (2016).

Ngoài công việc diễn xuất, Damon cũng tham gia công việc lồng tiếng trong nhiều bộ phim hoạt hình và phim tài liệu và đã thành lập hai công ty sản xuất với Affleck. Anh còn tích cực tham gia vào các hoạt động từ thiện, bao gồm Chiến dịch ONE, Quỹ H2O Africa, Feeding America, và Water.org. Năm 2005, Damon kết hôn với Luciana Bozán Barroso, và họ đã có ba người con gái với nhau.

Phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Other notes
1988 Mystic Pizza Steamer One line
1992 School Ties Charlie Dillon
1993 Geronimo: An American Legend 2nd Lt. Britton Davis
1996 Glory Daze Edgar Pudwhacker Cameo
Courage Under Fire Specialist Ilario
1997 Good Will Hunting Will Hunting Academy Award for Best Original Screenplay with Ben Affleck
Golden Globe Award for Best Screenplay
Nominated - Academy Award for Best Actor
Nominated - Golden Globe Award for Best Actor
Nominated - Screen Actors Guild Award for Best Cast
Nominated - Screen Actors Guild Award for Best Actor
Nominated - Writers Guild of America Award with Ben Affleck
Salary of $500,000
The Rainmaker Rudy Baylor
Chasing Amy Shawn Oran Cameo
1998 Rounders Mike McDermott Salary of $600,000[3]
Saving Private Ryan Binh nhì James Francis Ryan Nominated - Screen Actors Guild Award for Best Cast
1999 The Talented Mr. Ripley Tom Ripley Nominated - Golden Globe Award for Best Actor
Dogma Loki
2000 Finding Forrester Steven Sanderson Cameo
All the Pretty Horses John Grady Cole Salary of $5.500.000
The Legend of Bagger Vance Rannulph Junuh
Titan A.E. Cale Tucker Voice only
2001 The Majestic Luke Trimble Voice only
Ocean's Eleven Linus Caldwell
Jay and Silent Bob Strike Back Himself Cameo
2002 Confessions of a Dangerous Mind Matt, bachelor #2 Cameo
The Bourne Identity Jason Bourne Salary of $10.000.000
Spirit: Stallion of the Cimarron Spirit Lồng tiếng
Gerry Gerry Also co-writer
2003 Stuck on You Bob
2004 Howard Zinn: You Can't Be Neutral on a Moving Train Narrator Lồng tiếng
Ocean's Twelve Linus Caldwell
The Bourne Supremacy Jason Bourne Salary of $26.000.000
Jersey Girl PR Exec #2 Cameo
Eurotrip Donny Cameo
2005 Syriana Bryan Woodman
The Brothers Grimm Will (Wilhelm) Grimm
2006 The Good Shepherd Edward Wilson
The Departed Colin Sullivan Nominated - Screen Actors Guild Award for Best Cast
2007 Ocean's Thirteen Linus Caldwell
The Bourne Ultimatum Jason Bourne
Youth Without Youth Ted Jones, Life Magazine Reporter Cameo
2008 Margaret Mr. Aaron completed
2009 Green Zone Chief Warrant Officer Roy Miller post-production
The Informant Mark Whitacre post-production
The Human Factor Francois Pienaar pre-production
2010 Green Zone Chief Warrant Officer Roy Miller
Inside Job Narrator
Hereafter George Lonegan
True Grit La Boeuf
The Adjustment Bureau David Norris
2011 Contagion Mitch Emhoff
Margaret Aaron Caije
Happy Feet Two Bill the Krill (voice)
We Bought a Zoo Benjamin Mee
2012 Promised Land Steve Butler
2013 Behind the Candelabra Scott Thorson
2013 Elysium Max Da Costa
The Zero Theorem Management
2014 The Monuments Men James Granger
Interstellar Dr. Mann
2015 The Martian Mark Watney
2016 Jason Bourne Jason Bourne

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Monitor”. Entertainment Weekly (1228/1229) (Time Inc.). Oct 12–19, 2012. tr. 23. 
  2. ^ “All Time Top 100 Stars at the Domestic Box Office”. The Numbers. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2014. 
  3. ^ “Matt Damon Interview”. Wild About Movies. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2007. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Altman, Sheryl and Berk, Sheryl. Matt Damon and Ben Affleck: On and Off Screen. HarperCollins Publishers, 1998. ISBN 0-06-107145-5.
  • Bego, Mark. Matt Damon: Chasing a Dream. Andrews Mcmeel Pub, 1998. ISBN 0-8362-7131-9.
  • Diamond, Maxine and Hemmings, Harriet. Matt Damon a Biography. Simon Spotlight Entertainment, 1998. ISBN 0-671-02649-6.
  • Nickson, Chris. Matt Damon: An Unauthorized Biography. Renaissance Books, 1999. ISBN 1-58063-072-3.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
George Clooney
People's Sexiest Man Alive
2007
Kế nhiệm:
Hugh Jackman