Nicolas Cage

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nicolas Cage
Nicolas Cage - KirkWeaver.jpg
Nicolas Cage trong khi đóng phim Kho báu quốc gia 2, tháng 11 năm 2006huuducnet
Tên khai sinh Nicolas Kim Copolla
Sinh 7 tháng 1, 1964 (52 tuổi)
Long Beach, California,  Hoa Kỳ
Tên khác Nic Cage
Vai diễn đáng chú ý

Charlie và Donald Kaufman, Adaptation.,
Dr. Stanley Goodspeed, The Rock,
Cameron Poe, Con Air,
Castor Troy, Face/Off,
Ben Sanderson, Leaving Las Vegas,
Sgt. Joe Enders, Windtalkers,
Johnny Blaze/Ghost Rider, Ghost Rider,
Johnny Blaze/Ghost Rider, Ghost Rider: Spirit of Vengeance,
Joe, Bangkok Dangerous,
Will Gerard, Seeking Justice,
Milton, Drive Angry,

Ben Gates, National Treasuretập tiếp theo
Hôn nhân Patricia Arquette (1995-2001)
Lisa Marie Presley (2002-2004)
Alice Kim (2004-nay)
Nicolas Cage trong áp phích quảng cáo phim The Weather Man
Nicolas Cage trong áp phích quảng cáo phim Face-Off

Nicolas Cage (7 tháng 1, 1964) là một nam diễn viên, nhà sản xuấtđạo diễn người Mỹ.

Nicolas Cage sinh dưới tên Nicholas Kim CoppolaLong Beach, California, cha là August Coppola, một nhà văngiáo sư người Mỹ gốc Ý, còn mẹ là Joy Vogelsang, một vũ nữ gốc Đức[1]. Vào năm 1976, bố mẹ Cage ly dị và anh chuyển tới Beverly Hills với cha. Anh còn là cháu trai của Francis Ford CoppolaTalia Shire, do đó, anh là anh em họ với đạo diễn Sofia CoppolaRoman Coppola, cũng như với diễn viên Jason Schwartzmann.

Nicholas đã thích nghề diễn từ khi còn nhỏ tuổi, và anh đã rời trường trung học từ rất sớm, nhận chứng chỉ GED (chứng chỉ hoàn tất trung học tại Mỹ) và đi theo sự nghiệp của mình. Nicholas theo học khoa kịch nghệ tại trường Trung học Beverly Hills nhưng đã bỏ dở năm 17 tuổi. Cage đã sớm đổi tên để con đường sự nghiệp của mình không bị ảnh hưởng bởi danh tiếng của người bác. Anh đã chọn cái tên Cage theo tên một người anh hùng Luke Cage trong sách hoạt họa của nhà xuất bản Marvel Comics và tên nhà soạn nhạc tiên phong John Cage.

Anh đã đóng một vai nhỏ trong phim Fast Times at Ridgemont High (1982) (dưới cái tên là Coppola). Vai diễn tiếp theo vào năm 1983 trong bộ phim Rumble FishValley Girl là các vai diễn xuất gây ấn tượng đầu tiên của anh.

Anh đã giành được giải Oscar cho diễn viên xuất sắc nhất cho vai diễn của anh trong phim Leaving Las Vegas (1995). Anh đã nổi danh với những vai diễn khác nhau trong phim hành động có những nhân vật mang nhiều kịch tính, cũng như những vai diễn trong phim dark humor. Gần đây, anh xuất hiện trong phim Lord of War (Chúa tể chiến tranh) và phim The Weather Man (Hạnh phúc mong manh).

Anh có 2 con, có với Kristina Fulton con trai đầu Weston Coppola Cage vào năm 1990. Vào ngày 8 tháng 4 năm 1995 anh cưới diễn viên Patricia Arquette, và đã ly dị sau đó vào ngày 18 tháng 5 năm 2001. Vào ngày 10 tháng 8 năm 2002 anh cưới Lisa Marie Presley và nạp đơn xin ly dị gần 4 tháng sau. Họ đã chính thức ly dị vào ngày 16 tháng 5 năm 2004. Không lâu sau đó anh đã làm lễ thành hôn với cựu tiếp viên Alice Kim vào ngày 30 tháng 7 năm 2004, ở Bắc California và họ có đứa con chung tên là Kal-el Coppola Cage (tên đặt theo nhân vật Superman của nhà xuất bản DC Comics).

Ngoài ra, anh còn tham gia lồng tiếng trong phim hoạt hình The Ant Bully của hãng Warner Bros. Nicolas Cage cũng sẽ trở lại với vai Ben Gates trong phần 2 của phim National Treasure (Kho báu quốc gia).

Anh đã đứng đầu "Danh sách mười gương mặt nam diễn viên nổi tiếng nhất đương thời" do tạp chí GQ tổ chức bình chọn năm 2005.

Các phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai diễn Ghi chú
2016 USS Indianapolis: Men of Courage Captain Charles Butler McVay
The Trust (Cuộc chiến ma túy) Jim Stone
Snowden (Đặc vụ Snowden) Edward Snowden
2015 Pay the Ghost (Mặc cả với quỷ) Mike Lawford
The Runner (Kẻ chạy trốn) Colin Pryce
2014 Dying of the Light (Ánh sáng lụi tàn) Evan Lake
Outcast (Mối thù hoàng tộc) Gallain Hợp tác Mỹ - Trung - Canađa
Tokarev (Nợ máu) Paul Maguire
Joe (Gã thô bạo) Joe Ransom
Left behind (Những kẻ sống sót) Rayford Steele
2013 The Frozen Ground (Miền băng giá) Jack Halcombe
The Croods (Cuộc phiêu liêu của nhà Croods) Grug Crood Lồng tiếng (hoạt hình 3D)
2012 Stolen (Cướp siêu hạng) Will Montgomery
2011 Drive Angry (Sứ giả địa ngục) Milton
Seeking Justice (Đi tìm công lý) Will Gerard
Trespass (Xâm nhập)
Season of the witch (Thời kỳ phù thủy)
Ghost Rider: Spirit of Vengeance Johnny Blaze/Ghost Rider
2010 Sorcerer's Apprentice (Phù thủy tập sự) Balthada
2009 Knowing (Hỗn số tử thần) John Koestler
G-Force (Biệt đội Chuột Lang)
Astro Boy (Siêu nhí Astro)
The Bad Lieutenant: Port of call-New Orleans (Cảnh sát phạm tội)
2008 Bangkok Dangerous Joe
2007 National Treasure 2: Book of secrets Benjamin Franklin Gates
Next (Người nhìn thấy tương lai) Cris Johnson Doanh thu 28.149.968 USD
Ghost Rider (Ma tốc độ) Johnny Blaze/Ghost Rider Doanh thu 114.824.199 USD
2006 Amarillo Slim Amarillo Slim Preston
The Ant Bully (Lạc vào thế giới kiến) Zoc Lồng tiếng
The Wicker Man Sheriff
World Trade Center (Cận kề cái chết) Sgt. John McLoughlin
2005 The Weather Man (Hạnh phúc mong manh). David Spritz
Lord of War (Chúa tể chiến tranh) Yuri Orlov Cũng là nhà sản xuất
2004 National Treasure (Kho báu quốc gia) Benjamin Franklin Gates
2003 Matchstick Men (Những kẻ lừa đảo) Roy Waller
2002 Adaptation (Kịch bản chuyển thể) Charlie Kaufman/Donald Kaufman
Sonny Acid Yellow Cũng là nhà đạo diễn và sản xuất
Windtalkers (Những người đọc mã) Sergeant Joe Enders
2001 Christmas Carol: The Movie Jacob Marley Lồng tiếng
Captain Corelli's Mandolin (Tiếng đàn Mandolin của Corelli) Captain Antonio Corelli
Italian Soldiers Phim tài liệu
2000 Welcome to Hollywood Phim tài liệu
Gone in Sixty Seconds (Tẩu thoát trong 60 giây) Randall "Memphis" Raines
The Family Man (Người đàn ông có gia đinh) Jack Campbell
1999 Bringing Out the Dead (Cứu khỏi tay tử thần) Frank Pierce
8mm Tom Welles
1998 Junket Whore Phim tài liệu
Snake Eyes (Mắt rắn) Rick Santoro
City of Angels (Thành phố thiên thần) Seth
1997 Face/Off (Lật mặt) Caster Troy/Sean Archer
Con Air (Không tặc) Cameron Poe
Sean Connery, an Intimate Portrait Phim tài liệu
Anaconda (Trăn khổng lồ)
1996 The Rock (Nhà tù đá) Dr. Stanley Goodspeed
1995 Leaving Las Vegas (Mối tình ở Las Vegas) Ben Sanderson
Kiss of Death Little Junior Brown
1994 Trapped in Paradise (Mắc bẫy ở thiên đường) Bill Firpo
It Could Happen to You (Điều đó có thể xảy ra với bạn) Charlie Lang
Guarding Tess Doug Chesnic
A Century of Cinema Phim tài liệu
1993 Amos & Andrew Amos Odell
Deadfall Eddie
1992 Honeymoon in Vegas Jack Singer
Red Rock West Michael Williams
1991 Zandalee (Nàng Zandalee) Johnny
1990 Wild at Heart (Trái tim cuồng nhiệt) Sailor
Fire Birds (Những con chim lửa) Jake Preston
Time to Kill Enrico Silvestri
1989 Vampire's Kiss Peter Leow
1988 Never on Tuesday Người đàn ông trong chiếc xe thể thao màu đỏ Vai nhỏ (cameo)
1987 Moonstruck (Ánh trăng) Ronny Cammareri
Raising Arizona H. I. McDunnough
1986 Peggy Sue Got Married Charlie Bodell
The Boy in Blue Ned Hanian
1984 Birdy Sergeant l Columbato
The Cotton Club Vincent Dwyer
Racing with the Moon Nicky/Bud
1983 Rumble Fish Smokey
Valley Girl Randy
1982 Fast Times at Ridgemont High Brad's Bud

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]