Nicolas Cage

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nicolas Cage
Nicolas Cage Deauville 2013.jpg
SinhNicolas Kim Coppola
7 tháng 1, 1964 (58 tuổi)
Long Beach, California, Hoa Kỳ
Nghề nghiệpDiễn viên, nhà làm phim
Năm hoạt động1981–nay
Tài sản25 triệu đô la (2017)
Phối ngẫu
Con cái2
Cha mẹ
Gia đìnhCoppola
Giải thưởngDanh sách
CageAutograph.png

Nicolas Kim Coppola (sinh ngày 7 tháng 1 năm 1964),[1][2] được biết đến với nghệ danh Nicolas Cage, là một diễn viên và nhà làm phim người Mỹ. Sinh ra trong gia đình Coppola, Cage là người nhận được nhiều giải thưởng khác nhau, bao gồm Giải thưởng Viện hàn lâm, Giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viênmàn ảnhGiải thưởng Quả cầu vàng.

Trong những năm đầu sự nghiệp của mình, Cage đã đóng vai chính trong nhiều bộ phim như Valley Girl (1983), Peggy Sue Got Married (1986), raise Arizona (1987), Moonstruck (1987) và Wild at Heart (1990). Trong thời kỳ này, John Willis 'Screen World, Vol. 36 đã liệt kê anh ấy là một trong mười hai Diễn viên mới triển vọng của năm 1984. Với màn trình diễn của mình trong phim Leaving Las Vegas (1995), anh đã giành được giải Oscar cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất .

Anh ấy đã nhận được đề cử giải Oscar thứ hai cho màn trình diễn của mình với vai Charlie và Donald Kaufman trong Chuyển thể ( 2002). Sau đó, anh xuất hiện trong nhiều bộ phim chính thống hơn, chẳng hạn như The Rock (1996), Con Air (1997), Face/Off (1997), City of Angels (1998), Windtalkers (2002), Lord of War (2005), The Wicker Man (2006) và Knowing (2009). Anh cũng đạo diễn bộ phim Sonny (2002), bộ phim mà ông đã được đề cử cho Giải đặc biệt lớn tại Liên hoan phim Deauville. Cage sở hữu công ty sản xuất Saturn Films và đã sản xuất các bộ phim như Shadow of the Vampire (2000) và The Life of David Gale (2003). Vào tháng 10 năm 1997, Cage được xếp hạng 40 trong danh sách 100 ngôi sao điện ảnh hàng đầu mọi thời đại của tạp chí Empire, trong khi năm tiếp theo, anh được xếp hạng 37 trong 100 người quyền lực nhất Hollywood của Premiere.

Giữa những năm 2010 và 2020, anh đóng vai chính trong Kick-Ass (2010) Joe (2013), Mandy (2018), Spider-Man: Into the Spider-Verse (2018) và Pig (2021). Sự tham gia của anh ấy trong nhiều thể loại phim khác nhau trong thời gian này đã làm tăng mức độ nổi tiếng của anh ấy và thu hút được sự hâm mộ của anh ấy.[3][4]

Cuộc đời và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Nicolas Cage có tên khai sinh là Nicholas Kim Coppola, sinh ra ở Long Beach, California, cha là August Coppola, một nhà văn và giáo sư người Mỹ gốc Ý, còn mẹ là Joy Vogelsang, một vũ nữ gốc Đức.[5] Vào năm 1976, bố mẹ Cage ly dị và anh chuyển tới Beverly Hills với cha. Anh còn là cháu trai của Francis Ford CoppolaTalia Shire, do đó, anh là anh em họ với đạo diễn Sofia CoppolaRoman Coppola, cũng như với diễn viên Jason Schwartzmann.

Nicholas đã thích nghề diễn từ khi còn nhỏ tuổi, và anh đã rời trường trung học từ rất sớm, nhận chứng chỉ GED (chứng chỉ hoàn tất trung học tại Mỹ) và đi theo sự nghiệp của mình. Nicholas theo học khoa kịch nghệ tại trường Trung học Beverly Hills nhưng đã bỏ dở năm 17 tuổi. Cage đã sớm đổi tên để con đường sự nghiệp của mình không bị ảnh hưởng bởi danh tiếng của người bác. Anh đã chọn cái tên Cage theo tên một người anh hùng Luke Cage trong sách hoạt họa của nhà xuất bản Marvel Comics và tên nhà soạn nhạc tiên phong John Cage.

Anh đã đóng một vai nhỏ trong phim Fast Times at Ridgemont High (1982) (dưới cái tên là Coppola). Vai diễn tiếp theo vào năm 1983 trong bộ phim Rumble FishValley Girl là các vai diễn xuất gây ấn tượng đầu tiên của anh.

Anh đã giành được giải Oscar cho diễn viên xuất sắc nhất cho vai diễn của anh trong phim Leaving Las Vegas (1995). Anh đã nổi danh với những vai diễn khác nhau trong phim hành động có những nhân vật mang nhiều kịch tính, cũng như những vai diễn trong phim dark humor. Gần đây, anh xuất hiện trong phim Lord of War (Chúa tể chiến tranh) và phim The Weather Man.

Anh có hai con, có với Kristina Fulton con trai đầu Weston Coppola Cage vào năm 1990. Vào ngày 8 tháng 4 năm 1995 anh cưới diễn viên Patricia Arquette, và đã ly dị sau đó vào ngày 18 tháng 5 năm 2001. Vào ngày 10 tháng 8 năm 2002 anh cưới Lisa Marie Presley và nạp đơn xin ly dị gần 4 tháng sau. Họ đã chính thức ly dị vào ngày 16 tháng 5 năm 2004. Không lâu sau đó anh đã làm lễ thành hôn với cựu tiếp viên Alice Kim vào ngày 30 tháng 7 năm 2004, ở Bắc California và họ có đứa con chung tên là Kal-el Coppola Cage (tên đặt theo nhân vật Superman của nhà xuất bản DC Comics).

Ngoài ra, anh còn tham gia lồng tiếng trong phim hoạt hình The Ant Bully của hãng Warner Bros. Nicolas Cage cũng sẽ trở lại với vai Ben Gates trong phần 2 của phim National Treasure (Kho báu quốc gia).

Anh đã đứng đầu "Danh sách mười gương mặt nam diễn viên nổi tiếng nhất đương thời" do tạp chí GQ tổ chức bình chọn năm 2005.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Nicolas Cage's film credits
Năm Phim Vai diễn Ghi chú Ref(s)
1982 Fast Times at Ridgemont High Brad's Bud Credited as Nicolas Coppola [6]
1983 Valley Girl Randy [7]
Rumble Fish Smokey [8]
1984 Racing with the Moon Nicky [9]
The Cotton Club Vincent Dwyer [10]
Birdy Al Columbato [11]
1986 The Boy in Blue Ned Hanlan [12]
Peggy Sue Got Married Charlie Bodell [13]
1987 Raising Arizona H.I. McDunnough [14]
Moonstruck Ronny Cammareri [15]
1988 Vampire's Kiss Peter Loew [16]
1989 Never on Tuesday Man in red sports car Direct-to-video; uncredited cameo [17]
Time to Kill Enrico Silvestri [18]
1990 Wild at Heart Sailor Ripley [19]
Fire Birds Jake Preston [20]
1991 Zandalee Johnny Collins Direct-to-video [21]
1992 Honeymoon in Vegas Jack Singer [22]
1993 Amos & Andrew Amos Odell [23]
Red Rock West Michael [24]
Deadfall Eddie [25]
1994 Guarding Tess Doug Chesnic [26]
It Could Happen to You Charlie Lang [27]
Trapped in Paradise Bill Firpo [28]
A Century of Cinema Himself Documentary [29]
1995 Kiss of Death Little Junior Brown [30]
Leaving Las Vegas Ben Sanderson [31]
1996 The Rock Stanley Goodspeed [32]
1997 Con Air Cameron Poe [33]
Face/Off Castor Troy [34]
1998 City of Angels Seth [35]
Snake Eyes Rick Santoro [36]
1999 8mm Tom Welles [37]
Bringing Out the Dead Frank Pierce [38]
2000 Gone in 60 Seconds Memphis Raines [39]
The Family Man Jack Campbell [40]
Bel Air Không có Producer [41]
Shadow of the Vampire Không có Producer [42]
2001 Captain Corelli's Mandolin Captain Antonio Corelli [43]
Christmas Carol: The Movie Jacob Marley Voice role [44]
2002 Windtalkers Joe Enders [45]
Sonny Acid Yellow Also director and producer [46]
Adaptation Charlie Kaufman / Donald Kaufman [47]
2003 The Life of David Gale Không có Producer [48]
Matchstick Men Roy Waller [49]
2004 National Treasure Benjamin Franklin Gates [50]
2005 Lord of War Yuri Orlov Also producer [51]
The Weather Man David Spritz [52]
2006 The Ant Bully Zoc Voice role [53]
World Trade Center John McLoughlin [54]
The Wicker Man Edward Malus Also producer [55]
2007 Ghost Rider Johnny Blaze / Ghost Rider [56]
Grindhouse Fu Manchu Segment: "Werewolf Women of the SS"; uncredited [57]
Next Cris Johnson Also producer [58]
National Treasure: Book of Secrets Benjamin Franklin Gates [59]
2008 Bangkok Dangerous Joe Also producer [60]
2009 Knowing John Koestler [61]
G-Force Speckles Voice role [62]
Bad Lieutenant: Port of Call New Orleans Terence McDonagh [63]
Astro Boy Dr. Tenma Voice role [64]
2010 Kick-Ass Damon Macready / Big Daddy [65]
The Sorcerer's Apprentice Balthazar Also executive producer [66]
2011 Season of the Witch Behmen [67]
Drive Angry Milton [68]
Seeking Justice Will Gerard [69]
Trespass Kyle Miller [70]
Ghost Rider: Spirit of Vengeance Johnny Blaze / Ghost Rider [71]
2012 A Thousand Words Không có Producer [72]
Stolen Will Montgomery [73]
Can't Stop Losing You: Surviving the Police Không có Producer; documentary [74]
2013 The Croods Grug Voice role [75]
The Frozen Ground Sgt. Jack Halcombe [76]
Joe Joe [77]
2014 Rage Paul Maguire Direct-to-video [78]
Outcast Gallain [79]
Left Behind Rayford Steele [80]
Dying of the Light Evan Lake Direct-to-video [81]
2015 The Runner Colin Pryce [82]
Pay the Ghost Mike Lawford [83]
2016 The Trust Stone [84]
Dog Eat Dog Troy [85]
Snowden Hank Forrester [86]
USS Indianapolis: Men of Courage Captain McVay [87]
Army of One Gary Brooks Faulkner [88]
2017 Arsenal Eddie King Direct-to-video [89]
Vengeance: A Love Story John Also producer [90]
Inconceivable Brian [91]
Mom and Dad Brent [92]
2018 Mandy Red Miller [93]
Looking Glass Ray Direct-to-video [94]
The Humanity Bureau Noah Kross Direct-to-video [95]
211 Mike Chandler Direct-to-video [96]
Teen Titans Go! To the Movies Superman Voice role [97]
Spider-Man: Into the Spider-Verse Peter Parker / Spider-Man Noir Voice role [98]
Between Worlds Joe Majors Direct-to-video [99]
2019 Love, Antosha Narrator Voice role; documentary [100]
A Score to Settle Frank Direct-to-video; also executive producer [101]
Color Out of Space Nathan [102]
Running with the Devil The Cook Direct-to-video [103]
Kill Chain Araña Direct-to-video [104]
Primal Frank Walsh Direct-to-video [105]
Grand Isle Walter Direct-to-video [106]
2020 Jiu Jitsu Wylie Direct-to-video [107]
Croods: A New Age Grug Voice role [108]
2021 Prisoners of the Ghostland Hero [109]
Willy's Wonderland The Janitor Also producer [110]
Pig Robin "Rob" Feld Also producer [111]
2022 The Unbearable Weight of Massive Talent Nick Cage / Nicky Cage Also producer [112]
The Retirement Plan Matt [113]
The Old Way Colton Briggs [114]
Butcher's Crossing Miller [115]
2023 Renfield Count Dracula [116]

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Nicolas Cage's television credits
Năm Tiêu đề Vai diễn Ghi chú Ref(s)
1981 The Best of Times Nicolas Television pilot; credited as Nicolas Coppola [117]
1990 Industrial Symphony No. 1: The Dream of the Broken Hearted Heartbreaker Television stage production [118]
1992; 2012 Saturday Night Live Chính mình Host (1992); Weekend Update cameo (2012) [119]
2007 The Dresden Files Không có Executive producer [120]
2021 History of Swear Words Chính mình Host; 6 episodes [121]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngôi sao của Cage trên Đại lộ Danh vọng Hollywood.

Vì những đóng góp của mình cho ngành công nghiệp điện ảnh, Cage đã được đưa vào Đại lộ Danh vọng Hollywood vào năm 1998 với một ngôi sao điện ảnh đặt tại 7021 Đại lộ Hollywood. Vào tháng 5 năm 2001, Cage được Đại học Bang California, Fullerton trao bằng Tiến sĩ Danh dự về Mỹ thuật. Anh phát biểu tại lễ khởi công. Cage cũng đã hai lần được đề cử cho Giải thưởng Viện hàn lâm. Anh đã giành được giải Oscar cho Nam diễn viên chính xuất sắc nhất với vai diễn trong bộ phim Leaving Las Vegas vào năm 1995. Anh được đề cử giải thứ hai cho vai diễn trong bộ phim Adaptation vào năm 2002.

Anh cũng đã giành được giải Quả cầu vàng, giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên màn ảnh và nhiều giải thưởng khác cho phim Leaving Las Vegas. Anh đã nhận được đề cử của Quả cầu vàng, Nghiệp doàn Diễn viên Màn ảnh và giải BAFTA cho các bộ phim Adaptation, Honeymoon in VegasMoonstruck. Anh ấy cũng đã chiến thắng và được đề cử cho nhiều giải thưởng khác.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “UPI Almanac for Monday, Jan, 7, 2019”. United Press International. 7 tháng 1 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2019. actor Nicolas Cage in 1964 (age 55)
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Zt5bv
  3. ^ Nguyen, Terry (7 tháng 8 năm 2019). “The enduring strangeness of Nicolas Cage”. The Washington Post. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2021.
  4. ^ “A Tribute to Nicolas Cage: The Rise, Journey & Latest 'Adaptation' of Our 'Kick-Ass' 'National Treasure'. Hollywood Insider. 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2021.
  5. ^ [1]
  6. ^ Evans, Bradford (29 tháng 3 năm 2012). “The Lost Roles of Fast Times at Ridgemont High”. Vulture. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2021.
  7. ^ Spencer, Ashley (11 tháng 5 năm 2020). “When 'Valley Girl' (and Nicolas Cage) Shook Up Hollywood”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  8. ^ Coffel, Chris (6 tháng 1 năm 2017). “The Tao of Nicolas Cage: Rumble Fish”. Film School Rejects. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  9. ^ Canby, Vincent (23 tháng 3 năm 1984). “Film: Wartime Pranks, 'Racing with the Moon'. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  10. ^ Henderson, Odie (7 tháng 10 năm 2019). “The Cotton Club Encore”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  11. ^ Ihnat, Gwen (5 tháng 5 năm 2021). “Nicolas Cage delivered a superb early performance in this unconventional coming-of-age drama”. The A.V. Club. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  12. ^ Tafoya, Scout (25 tháng 5 năm 2021). “The Whole Parade: On the Incomparable Career of Nicolas Cage”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  13. ^ Ebert, Roger (8 tháng 10 năm 1996). “Peggy Sue Got Married”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  14. ^ Nashawaty, Chris (29 tháng 4 năm 2021). “The First 11 Minutes of Raising Arizona Are the Best Opening To Any Movie Ever Made”. Esquire. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  15. ^ Siede, Caroline (2 tháng 8 năm 2019). “Nicolas Cage romanced Cher in one of the weirdest rom-coms ever made”. The A.V. Club. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  16. ^ Schonfeld, Zach (13 tháng 6 năm 2019). “Truly Batshit: The Secret History of 'Vampire's Kiss,' the Craziest Nicolas Cage Movie of All Time”. The Ringer. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  17. ^ Collis, Clark (27 tháng 7 năm 2019). 'He came with a big rubber nose': The untold story behind that insane Nicolas Cage viral clip”. Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  18. ^ “Time to Kill”. Rotten Tomatoes. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  19. ^ Tobias, Scott (17 tháng 8 năm 2020). “Wild at Heart at 30: David Lynch's divisive and unruly road movie”. The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  20. ^ Coffel, Chris (30 tháng 6 năm 2017). “The Tao of Nicolas Cage: 'Fire Birds' or 'Top Gun' With Helicopters”. Film School Rejects. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  21. ^ Rabin, Nathan (5 tháng 8 năm 2019). “Nicolas Cagetastic Case File #143: Zandalee. The A.V. Club. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  22. ^ Ihnat, Gwen (19 tháng 5 năm 2021). Honeymoon In Vegas proved that screwball comedy is Nicolas Cage's true calling”. The A.V. Club. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  23. ^ Ebert, Roger (5 tháng 3 năm 1993). “Amos And Andrew”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  24. ^ Ebert, Roger (6 tháng 5 năm 1994). “Red Rock West”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  25. ^ McLevy, Alex (13 tháng 7 năm 2016). “Honoring the craziest Nicolas Cage performance almost no one's seen”. The A.V. Club. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  26. ^ Ebert, Roger (11 tháng 3 năm 1994). “Guarding Tess”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  27. ^ Ebert, Roger (29 tháng 7 năm 1994). “It Could Happen To You”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  28. ^ Ebert, Roger (2 tháng 12 năm 1994). “Trapped In Paradise”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  29. ^ “Nicolas Cage Revs His Engines”. CBS News. 8 tháng 6 năm 2000. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  30. ^ Ebert, Roger (21 tháng 4 năm 1995). “Kiss of Death”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  31. ^ Ebert, Roger (25 tháng 4 năm 2004). “Leaving Las Vegas”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  32. ^ Sharf, Zack (2 tháng 11 năm 2020). “Sean Connery Stood Up to Disney and Demanded 'More F*cking Money' to Finish 'The Rock'. IndieWire. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  33. ^ Beresford, Jack (21 tháng 10 năm 2019). “The Holy Trinity of Nicolas Cage: The Rock, Con Air and Face/Off”. Den of Geek. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  34. ^ Ebert, Roger (27 tháng 6 năm 1997). “Face/Off”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  35. ^ Ebert, Roger (10 tháng 4 năm 1998). “City of Angels”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  36. ^ Ebert, Roger (7 tháng 8 năm 1998). “Snake Eyes”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  37. ^ Ebert, Roger (26 tháng 2 năm 1999). “8mm”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  38. ^ Ebert, Roger (22 tháng 10 năm 1999). “Bringing Out the Dead”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  39. ^ Ebert, Roger (9 tháng 6 năm 2000). “Gone In 60 Seconds”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  40. ^ Ebert, Roger (22 tháng 12 năm 2000). “The Family Man”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  41. ^ “Nicolas Cage Does Stint As Family Man. CBS News. 22 tháng 12 năm 2000. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  42. ^ Sperling, Daniel (7 tháng 2 năm 2011). “Nicolas Cage settles 'Shadow of the Vampire' lawsuit”. Digital Spy. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  43. ^ Ebert, Roger (17 tháng 8 năm 2001). “Captain Corelli's Mandolin”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  44. ^ Trumbone, Dave (23 tháng 12 năm 2020). 'A Christmas Carol' Adaptations Ranked from 'Bah Humbug!' to 'God Bless Us Everyone!'. Collider. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  45. ^ Ebert, Roger (14 tháng 6 năm 2002). “Windtalkers”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  46. ^ Agger, Michael (23 tháng 12 năm 2002). “Big Queasy”. Slate. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  47. ^ Ebert, Roger (18 tháng 9 năm 2008). “Evolution is God's intelligent design”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  48. ^ “The Life of David Gale”. Entertainment Weekly. 17 tháng 3 năm 2000. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  49. ^ Ebert, Roger (12 tháng 9 năm 2003). “Matchstick Men”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  50. ^ Ebert, Roger (18 tháng 11 năm 2004). “Clueless caper just fool's gold”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  51. ^ Ebert, Roger (15 tháng 9 năm 2005). “Reality of arms deals front and center”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  52. ^ Ebert, Roger (27 tháng 10 năm 2005). “Chill winds buffet area weatherman”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  53. ^ Scott, A. O. (28 tháng 7 năm 2006). 'The Ant Bully,' in Which the Bugs Sound Like Movie Stars”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  54. ^ Ebert, Roger (8 tháng 8 năm 2006). “Twin Towers: The Movie”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  55. ^ Scott, A. O. (2 tháng 9 năm 2006). “Learning All About the Girls and the Bees”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  56. ^ “Ghost Rider”. The Hollywood Reporter. 18 tháng 2 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  57. ^ “Nicolas Cag Hams Up 'Grindhouse' Trailer for Friends”. Rotten Tomatoes. 11 tháng 2 năm 2007. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  58. ^ Dargis, Manohla (27 tháng 4 năm 2007). “Glimpsing the Future (and a Babe)”. The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  59. ^ Ebert, Roger (19 tháng 12 năm 2007). “Believe it or leave it alone”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  60. ^ “Cage flees Bangkok Dangerous”. The Guardian. 21 tháng 9 năm 2006. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  61. ^ Ebert, Roger (18 tháng 3 năm 2009). “What can you really do about it if the world ends later tonight?”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  62. ^ Schaefer, Stephen (20 tháng 7 năm 2009). “Nicolas Cage refuses to be a guinea pig in 'G-Force'. Boston Herald. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  63. ^ Ebert, Roger (18 tháng 11 năm 2009). “The man who stares at iguanas”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  64. ^ Ebert, Roger (21 tháng 10 năm 2009). “Proof at last that A.I. can fly”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  65. ^ Couch, Aaron; Burton, Byron (16 tháng 4 năm 2020). 'No Studio Would Touch It:' The Big Gamble Behind 'Kick-Ass'. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  66. ^ Ebert, Roger (13 tháng 7 năm 2010). “Whatever you do, don't touch the doll!”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  67. ^ Ebert, Roger (5 tháng 1 năm 2011). “The Seventh Siege. Or maybe the Eighth?”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  68. ^ Hassenger, Jesse (18 tháng 3 năm 2021). 'Drive Angry' at 10: Remembering Nicolas Cage's Last Shot At Silver Screen Box-Office Glory”. Decider. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  69. ^ Ebert, Roger (14 tháng 3 năm 2012). “Revenge with a catch-22”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  70. ^ Ebert, Roger (12 tháng 10 năm 2011). “Trapped in a home invasion”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  71. ^ Harp, Justin (4 tháng 3 năm 2018). “Nicolas Cage explains why the Ghost Rider movies were so bad”. Digital Spy. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  72. ^ Scheck, Frank (9 tháng 3 năm 2012). “A Thousand Words: Film Review”. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  73. ^ Zacharek, Stephanie (13 tháng 9 năm 2012). 'Stolen': What's Been Taken Is Mostly The Plot”. NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  74. ^ “Can't Stand Losing You: Film Review”. The Hollywood Reporter. 12 tháng 11 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  75. ^ Minow, Nell (20 tháng 3 năm 2013). “It's a crood, crood, crood, crood world”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  76. ^ O'Malley, Sheila (25 tháng 8 năm 2013). “The Frozen Ground”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  77. ^ Sobczynski, Peter (11 tháng 4 năm 2014). “Joe”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  78. ^ Kenny, Glenn (11 tháng 7 năm 2014). “Rage”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  79. ^ Kenny, Glenn (6 tháng 2 năm 2015). “Outcast”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  80. ^ Lemire, Christy (3 tháng 10 năm 2014). “Left Behind”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  81. ^ Seitz, Matt Zoller (5 tháng 12 năm 2014). “Dying of the Light”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  82. ^ Kenny, Glenn (7 tháng 8 năm 2015). “The Runner”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  83. ^ Tallerico, Brian (25 tháng 9 năm 2015). “Pay the Ghost”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  84. ^ Kenny, Glenn (13 tháng 5 năm 2016). “The Trust”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  85. ^ Abrams, Simon (4 tháng 11 năm 2016). “Dog Eat Dog”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  86. ^ Szalai, Georg (23 tháng 2 năm 2015). “Nicolas Cage Boards Oliver Stone's 'Snowden'. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  87. ^ Kenny, Glenn (11 tháng 11 năm 2016). “USS Indianapolis: Men of Courage”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  88. ^ 'Army of One': Film Review”. The Hollywood Reporter. 4 tháng 11 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  89. ^ Abrams, Simon (6 tháng 1 năm 2017). “Arsenal”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  90. ^ Hipes, Patrick (21 tháng 6 năm 2017). “Nicolas Cage's 'Vengeance: A Love Story' Lands At FilmRise”. Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  91. ^ Scheck, Frank (30 tháng 6 năm 2017). 'Inconceivable': Film Review”. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  92. ^ Abrams, Simon (19 tháng 1 năm 2018). “Mom and Dad”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  93. ^ Tallerico, Brian (14 tháng 9 năm 2018). “Mandy”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  94. ^ Kenny, Glenn (16 tháng 2 năm 2018). “Looking Glass”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  95. ^ Harvey, Dennis (5 tháng 4 năm 2018). “Film Review: 'The Humanity Bureau'. Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  96. ^ Kenny, Glenn (8 tháng 6 năm 2018). “211”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  97. ^ Mitchell, Bea (5 tháng 2 năm 2018). “Nicolas Cage becomes Superman at last in Teen Titans Go! To the Movies”. Digital Spy. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  98. ^ Collis, Clark (15 tháng 8 năm 2018). “Nicolas Cage based his Spider-Man: Into the Spider-Verse character on Humphrey Bogart”. Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  99. ^ Abrams, Simon (21 tháng 12 năm 2018). “Between Worlds”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  100. ^ Jones, Nate (9 tháng 8 năm 2019). “How Nicolas Cage Wound Up Narrating the Anton Yelchin Documentary Love, Antosha. Vulture. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  101. ^ Kenny, Glenn (2 tháng 8 năm 2019). “A Score to Settle”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  102. ^ Sobczynski, Peter (23 tháng 1 năm 2020). “Color Out of Space”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  103. ^ DeFore, John (18 tháng 9 năm 2019). 'Running With the Devil': Film Review”. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  104. ^ Jones, Chester C. (18 tháng 10 năm 2019). 'Kill Chain', Starring Nicolas Cage, Is about a Chain of Killings and Nicolas Cage | Review”. Collider. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  105. ^ Abrams, Simon (8 tháng 11 năm 2019). “Primal”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  106. ^ McLevy, Alex (27 tháng 1 năm 2020). “We are pleased to report the Nicolas Cage in Grand Isle is the Cage you were hoping for”. The A.V. Club. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  107. ^ Abrams, Simon (20 tháng 11 năm 2020). “Jiu Jitsu”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  108. ^ Tallerico, Brian (23 tháng 11 năm 2020). “The Croods: A New Age”. RogerEbert.com. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  109. ^ Collis, Clark. “Is Prisoners of the Ghostland Nicolas Cage's 'wildest' movie yet? Director Sion Sono weighs in”. Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  110. ^ Rahman, Abid (30 tháng 10 năm 2019). “Nicolas Cage to Star in Twisted Theme Park Thriller 'Wally's Wonderland'. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  111. ^ D'Alessandro, Anthony (23 tháng 9 năm 2019). “Nicolas Cage & Alex Wolff Team For Truffle Hunter Pic 'Pig'. Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  112. ^ Hipes, Patrick; D'Alessandro, Anthony (15 tháng 11 năm 2019). “Nicolas Cage Pic 'The Unbearable Weight Of Massive Talent' Near Lionsgate Deal”. Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  113. ^ Wiseman, Andreas (26 tháng 5 năm 2021). 'The Retirement Plan': Nicolas Cage, Ron Perlman, Ashley Greene, Grace Byers, Rick Fox Among Cast For Action Pic”. Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  114. ^ Wiseman, Andreas (15 tháng 9 năm 2021). 'Firestarter' Lead Ryan Kiera Armstrong & 'Evil Dead' Alum Shiloh Fernandez Among Cast To Join Nicolas Cage Western 'The Old Way'. Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2021.
  115. ^ Kroll, Justin (18 tháng 10 năm 2021). “Nicolas Cage Unveils Wild New Look On His Western 'Butcher's Crossing'. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2021.
  116. ^ Kit, Borys (30 tháng 11 năm 2021). “Nicolas Cage to Star as Dracula in Universal Monster Movie Renfield (Exclusive)”. The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2022.
  117. ^ Coffel, Chris (16 tháng 12 năm 2016). “The Tao of Nicolas Cage: The Best of Times”. Film School Rejects. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  118. ^ “Industrial Symphony No. 1”. Chicago Reader. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  119. ^ Baylis, Sheila Cosgrove (17 tháng 2 năm 2015). “Fans Petition for Nicolas Cage to Host Saturday Night Live. People. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  120. ^ Deans, Jason (12 tháng 1 năm 2006). “Sky One joins Cage for wizard sleuth drama”. The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  121. ^ White, Peter (9 tháng 12 năm 2020). “Nicolas Cage To Host 'History Of Swear Words' At Netflix”. Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Tom Hanks
cho Forrest Gump
Giải Oscar cho nam diễn viên chính xuất sắc nhất
1995
cho Leaving Las Vegas
Kế nhiệm:
Geoffrey Rush
cho Shine