Giải Oscar cho kịch bản gốc xuất sắc nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải Oscar cho kịch bản gốc xuất sắc nhất
Academy Award trophy.jpg
Chiếc tượng vàng trao cho người chiến thắng giải Oscar
Trao cho kịch bản phim hay nhất không dựa trên ấn phẩm đã xuất bản
Quốc gia Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Được trao bởi Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh (AMPAS)
Lần đầu tiên 1940
Trang chủ oscars.org

Giải Oscar cho kịch bản gốc xuất sắc nhất (tiếng Anh: Academy Award for Best Original Screenplay) là một hạng mục của giải Oscar dành cho kịch bản hay nhất, không dựa trên một ấn phẩm đã xuất bản trước đây. Giải được thành lập vào năm 1940, trở thành một hạng mục riêng biệt với giải Oscar cho truyện gốc hay nhất. Bắt đầu từ năm 1957, hai hạng mục này hợp nhất để vinh danh kịch bản duy nhất. Năm 2002, giải thưởng đổi tên từ kịch bản viết trực tiếp cho màn ảnh (Screenplay Written Directly for the Screen) thành kịch bản gốc (Original Screenplay). Bên cạnh đó còn có một hạng mục khác nhằm vinh danh phim điện ảnh chuyển thể mang tên giải Oscar cho kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất.

Woody Allen là người được xướng tên đề cử và giành giải nhiều nhất (3 giải qua 16 lần đề cử). Ông cũng là người lớn tuổi nhất từng nhận giải với Nửa đêm ở Paris ở tuổi 76, trong khi đó Ben Affleck là người trẻ nhất từng đoạt giải ở tuổi 25 với Good Will Hunting.

Danh sách cụ thể[sửa | sửa mã nguồn]

Chú dẫn bảng
Award winner Chỉ người thắng giải (được in đậm)

(Năm 1949, thể loại này được đặt tên lại là "Story and Screenplay" (Truyện và kịch bản))

(Năm 1969, thể loại này được đặt tên lại: "Story and Screenplay - based on material not previously published or produced = Truyện và kịch bản - dựa trên chất liệu chưa xuất bản hoặc sản xuất trước đây))

(Năm 1976, thể loại này được đặt tên lại: "Screenplay written directly for the Screen - Based on factual material or on story material not previously published or produced" = Kịch bản viết trực tiếp cho Màn ảnh - Dựa trên chất liệu thực tế hoặc chất liệu cốt truyện, chưa xuất bản hoặc sản xuất trước đây)

(In 1978, the category was renamed: "Screenplay written directly for the screen" = Năm 1978, thể loại này được đặt tên lại: Kịch bản viết trực tiếp cho màn ảnh)

Năm Phim Tác phẩm & người đoạt giải
1980
(53rd)
Melvin and Howard Bo Goldman
Brubaker W. D. Richter (screenplay/story); Arthur A. Ross (truyện)
Fame Christopher Gore
My American Uncle còn gọi là Mon oncle d'Amérique Jean Gruault & Henri Laborit
Private Benjamin Nancy Meyers, Harvey Miller & Charles Shyer
1981
(giải lần thứ 54)
Chariots of Fire Colin Welland
Absence of Malice Kurt Luedtke
Arthur Steve Gordon
Atlantic City John Guare
Reds Warren Beatty & Trevor Griffiths
1982
(giải lần thứ 55)
Gandhi John Briley
Diner Barry Levinson
E.T. the Extra-Terrestrial Melissa Mathison
An Officer and a Gentleman Douglas Day Stewart
Tootsie Larry Gelbart & Murray Schisgal (kịch bản); Larry Gelbart & Don McGuire (truyện)
1983
(giải lần thứ 56)
Tender Mercies Horton Foote
The Big Chill Barbara Benedek & Lawrence Kasdan
Fanny and Alexander còn gọi là Fanny och Alexander Ingmar Bergman
Silkwood Alice Arlen & Nora Ephron
WarGames Lawrence Lasker & Walter F. Parkes
1984
(giải lần thứ 57)
Places in the Heart Robert Benton
Beverly Hills Cop Daniel Petrie, Jr. (kịch bản/truyện); Danilo Bach (truyện)
Broadway Danny Rose Woody Allen
El Norte Gregory Nava & Anna Thomas
Splash Lowell Ganz, Babaloo Mandel, Bruce Jay Friedman (kịch bản); Bruce Jay Friedman; Brian Grazer (truyện)
1985
(giải lần thứ 58)
Witness style="background:#B0C4DE;"
William Kelley & Earl Wallace (Truyện/Kịch bản)
Back to the Future Bob Gale & Robert Zemeckis
Brazil Terry Gilliam, Charles McKeown & Tom Stoppard
The Official Story còn gọi là La historia oficial Aída Bortnik & Luis Puenzo
The Purple Rose of Cairo Woody Allen
1986
(giải lần thứ 59)
Hannah and Her Sisters Woody Allen
Crocodile Dundee Paul Hogan (kịch bản/truyện); John Cornell & Ken Shadie (kịch bản)
My Beautiful Laundrette Hanif Kureishi
Platoon Oliver Stone
Salvador Richard Boyle & Oliver Stone
1987
(giải lần thứ 60)
Moonstruck John Patrick Shanley
Broadcast News James L. Brooks
Goodbye, Children còn gọi là Au revoir, les enfants Louis Malle
Hope and Glory John Boorman
Radio Days Woody Allen
1988
(giải lần thứ 61)
Rain Man Ronald Bass a& Barry Morrow
Big Gary Ross & Anne Spielberg
Bull Durham Ron Shelton
A Fish Called Wanda John Cleese (truyện/kịch bản) & Charles Crichton (truyện)
Running on Empty Naomi Foner
1989
(giải lần thứ 62)
Dead Poets Society Tom Schulman
Crimes and Misdemeanors Woody Allen
Do the Right Thing Spike Lee
sex, lies, and videotape Steven Soderbergh
When Harry Met Sally... Nora Ephron


Year phim Nominees
1990
(63rd)
Ghost Bruce Joel Rubin
Alice Woody Allen
Avalon Barry Levinson
Green Card Peter Weir
Metropolitan Whit Stillman
1991
(64th)
Thelma and Louise Callie Khouri
Boyz N the Hood John Singleton
Bugsy James Toback
The Fisher King Richard LaGravenese
Grand Canyon LawrenceMeg Kasdan
1992
(65th)
The Crying Game Neil Jordan
Husbands and Wives Woody Allen
Lorenzo's Oil Nick EnrightGeorge Miller
Passion Fish John Sayles
Unforgiven David Peoples
1993
(66th)
The Piano Jane Campion
Dave Gary Ross
In the Line of Fire Jeff Maguire
Philadelphia Ron Nyswaner
Sleepless in Seattle Jeff Arch (story/screenplay), Nora EphronDavid S. Ward (screenplay)
1994
(67th)
Pulp Fiction Quentin Tarantino (story/screenplay); Roger Avary (story)
Bullets Over Broadway Woody AllenDouglas McGrath
Four Weddings and a Funeral Richard Curtis
Heavenly Creatures Peter JacksonFran Walsh
Three Colors: Red còn gọi là Trois couleurs: Rouge Krzysztof KieślowskiKrzysztof Piesiewicz
1995
(68th)
The Usual Suspects Christopher McQuarrie
Braveheart Randall Wallace
Mighty Aphrodite Woody Allen
Nixon Stephen J. Rivele, Oliver StoneChristopher Wilkinson
Toy Story Joel Cohen, Alec Sokolow, Andrew StantonJoss Whedon (screenplay); Peter Docter, John Lasseter, Joe Ranft and Andrew Stanton (story)
1996
(69th)
Fargo EthanJoel Coen
Jerry Maguire Cameron Crowe
Lone Star John Sayles
Secrets & Lies Mike Leigh
Shine Jan Sardi (screenplay) and Scott Hicks (story)
1997
(70th)
Good Will Hunting Ben AffleckMatt Damon
As Good as It Gets Mark Andrus (story/screenplay) and James L. Brooks (screenplay)
Boogie Nights Paul Thomas Anderson
Deconstructing Harry Woody Allen
The Full Monty Simon Beaufoy
1998
(71st)
Shakespeare in Love Marc NormanTom Stoppard
Bulworth Warren BeattyJeremy Pikser
Life Is Beautiful còn gọi là La vita è bella Roberto BenigniVincenzo Cerami
Saving Private Ryan Robert Rodat
The Truman Show Andrew Niccol
1999
(72nd)
American Beauty Alan Ball
Being John Malkovich Charlie Kaufman
Magnolia Paul Thomas Anderson
The Sixth Sense M. Night Shyamalan
Topsy-Turvy Mike Leigh
Năm phim Tác giả kịch bản
2000
(giải lần thứ 73)
Almost Famous Cameron Crowe
Billy Elliot Lee Hall
Erin Brockovich Susannah Grant
Gladiator David Franzoni, John LoganWilliam Nicholson
You Can Count on Me Kenneth Lonergan
2001
(giải lần thứ 74)
Gosford Park Julian Fellowes
Amélie còn gọi là Le fabuleux destin d'Amélie Poulain Jean-Pierre JeunetGuillaume Laurant
Memento Christopher NolanJonathan Nolan
Monster's Ball Milo AddicaWill Rokos
The Royal Tenenbaums Wes AndersonOwen Wilson
2002
(giải lần thứ 75)
Talk to Her còn gọi là Hable con ella Pedro Almodóvar
Far from Heaven Todd Haynes
Gangs of New York Jay Cocks, Kenneth LonerganSteven Zaillian
My Big Fat Greek Wedding Nia Vardalos
And Your Mother Too còn gọi là Y tu mamá también AlfonsoCarlos Cuarón
2003
(giải lần thứ 76)
Lost in Translation Sofia Coppola
The Barbarian Invasions còn gọi là Les invasions barbares Denys Arcand
Dirty Pretty Things Steven Knight
Finding Nemo Andrew Stanton, Bob PetersonDavid Reynolds
In America Jim, KirstenNaomi
2004
(giải lần thứ 77)
Eternal Sunshine of the Spotless Mind Pierre Bismuth, Michel GondryCharlie Kaufman
The Aviator John Logan
Hotel Rwanda Terry GeorgeKeir Pearson
The Incredibles Brad Bird
Vera Drake Mike Leigh
2005
(giải lần thứ 78)
Crash Paul HaggisBobby Moresco
Good Night, and Good Luck. George ClooneyGrant Heslov
Match Point Woody Allen
The Squid and the Whale Noah Baumbach
Syriana Stephen Gaghan
2006
(giải lần thứ 79)
Little Miss Sunshine Michael Arndt
Babel Guillermo Arriaga
Letters from Iwo Jima Paul HaggisIris Yamashita
Pan's Labyrinth còn gọi là El laberinto del fauno Guillermo del Toro
The Queen Peter Morgan
2007
(giải lần thứ 80)
Juno Diablo Cody
Lars and the Real Girl Nancy Oliver
Michael Clayton Tony Gilroy
Ratatouille Brad Bird
The Savages Tamara Jenkins
2008
(giải lần thứ 81)
Milk

Dustin Lance Black

Frozen River Courtney Hunt
Happy-Go-Lucky Mike Leigh
In Bruges Martin McDonagh
WALL-E Andrew Stanton, Jim ReardonPete Docter
2009
(giải lần thứ 82)
The Hurt Locker

Mark Boal

Inglourious Basterds Quentin Tarantino
The Messenger Alessandro CamonOren Moverman
A Serious Man Joel & Ethan Coen
Up Bob Peterson, Pete DocterTom McCarthy

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Tác giả kịch bản)
2010
(giải lần thứ 83)
The King's Speech David Seidler
Another Year Mike Leigh
The Fighter Scott Silver (screenplay)
Paul Tamasy (story/screenplay)
Eric Johnson (screenplay)
Keith Dorrington (story)
Inception Christopher Nolan
The Kids Are All Right Lisa Cholodenko
Stuart Blumberg
2011
(giải lần thứ 84)
Midnight in Paris Woody Allen
The Artist Michel Hazanavicius
Bridesmaids Kristen Wiig
Annie Mumolo
Margin Call J. C. Chandor
A Separation (جدایی نادر از سیمین/Jodái-e Náder az Simin) Asghar Farhadi
2012
(giải lần thứ 85)
Django Unchained Quentin Tarantino
Amour Michael Haneke
Flight John Gatins
Moonrise Kingdom Wes Anderson
Roman Coppola
Zero Dark Thirty Mark Boal

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Người giành giải Chú thích
1940
(13)
The Great McGinty Preston SturgesAward winner [1]
Angels Over Broadway Ben Hecht
Dr. Ehrlich's Magic Bullet John Huston, Heinz HeraldNorman Burnside
Foreign Correspondent Charles BennettJoan Harrison
The Great Dictator Charlie Chaplin
1941
(14)
Công dân Kane Herman J. MankiewiczOrson WellesAward winner [2]
The Devil and Miss Jones Norman Krasna
Sergeant York Abem Finkel, Harry Chandlee, Howard KochJohn Huston
Tall, Dark and Handsome Karl TunbergDarrell Ware
Tom, Dick and Harry Paul Jarrico
2014
(87)
Birdman or (The Unexpected Virtue of Ignorance) Alejandro G. Iñárritu, Nicolás Giacobone, Alexander Dinelaris Jr.Armando BoAward winner [3]
Thời thơ ấu Richard Linklater
Foxcatcher E. Max FryeDan Futterman
The Grand Budapest Hotel Wes Anderson (kịch bản và truyện); Hugo Guinness (truyện)
Nightcrawler Dan Gilroy
2015
(88)
Spotlight Josh SingerTom McCarthyAward winner [4]
Người đàm phán Matt Charman, Ethan Coen và Joel Coen
Ex Machina Alex Garland
Những mảnh ghép cảm xúc Pete Docter (kịch bản và truyện); Meg LeFauveJosh Cooley (kịch bản); Ronnie del Carmen (truyện)
Straight Outta Compton Andrea Berloff (kịch bản và truyện); Jonathan Herman (screenplay); S. Leigh SavidgeAlan Wenkus (truyện)
2016
(89)
Manchester by the Sea Kenneth LonerganAward winner [5]
Hell or High Water Taylor Sheridan
Những kẻ khờ mộng mơ Damien Chazelle
The Lobster Yorgos LanthimosEfthymis Filippou
20th Century Women Mike Mills
2017
(90)
Trốn thoát Jordan Peele [6]
The Big Sick Emily V. GordonKumail Nanjiani
Lady Bird: Tuổi nổi loạn Greta Gerwig
Người đẹp và thủy quái Guillermo del Toro (kịch bản và truyện)Vanessa Taylor
Three Billboards: Truy tìm công lý Martin McDonagh

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The 13th Academy Awards (1941) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ “The 14th Academy Awards (1942) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ “The 87th Academy Awards (2015) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2015. 
  4. ^ “The 88th Academy Awards (2015)”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016. 
  5. ^ “The 89th Academy Awards (2016)”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  6. ^ “The 90th Academy Awards (2017)”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences (AMPAS). Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]