Giải BAFTA cho kịch bản gốc xuất sắc nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải BAFTA cho kịch bản gốc xuất sắc nhất
Trao cho Kịch bản gốc xuất sắc nhất
Địa điểm Vương quốc Anh
Được trao bởi Viện Hàn lâm Nghệ thuật Điện ảnh và Truyền hình Anh quốc
Đương kim The Grand Budapest Hotel (2014)
Trang chủ http://www.bafta.org/

Giải BAFTA cho kịch bản gốc xuất sắc nhấtgiải thưởng Điện ảnh Viện Hàn lâm Anh quốc cho kịch bản xuất sắc nhất không dựa trên bất kỳ tư liệu đã từng công bố nào. Giải bắt đầu được trao vào năm 1984, khi hạng mục trước đây (Giải BAFTA cho kịch bản xuất sắc nhất) được chia làm hai hạng mục, trong đó hạng mục kia là Giải BAFTA cho kịch bản chuyển thể xuất sắc nhất.

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1980[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Nhà biên kịch
1983
Giải BAFTA lần thứ 37
The King of Comedy (phim 1983) Paul D. Zimmerman
Local Hero Bill Forsyth
Trading Places Timothy Harris (nhà văn), Herschel Weingrod
Zelig Woody Allen
1984
Giải BAFTA lần thứ 38
Broadway Danny Rose Woody Allen
The Big Chill (phim) Barbara Benedek, Lawrence Kasdan
Comfort and Joy (phim 1984) Bill Forsyth
A Private Function Alan Bennett
1985
Giải BAFTA lần thứ 39
The Purple Rose of Cairo Woody Allen
Trở lại tương lai Bob Gale, Robert Zemeckis
My Beautiful Laundrette Hanif Kureishi
Witness (phim 1985) William Kelley, Earl W. Wallace
1986
Giải BAFTA lần thứ 40
Hannah and Her Sisters Woody Allen
"Crocodile" Dundee John Cornell, Paul Hogan, Ken Shadie
The Mission (phim 1986) Robert Bolt
Mona Lisa (phim) Neil Jordan, David Leland
1987
Giải BAFTA lần thứ 41
Wish You Were Here (phim 1987) David Leland
Hope and Glory (phim) John Boorman
Personal Services David Leland
Radio Days Woody Allen
1988
Giải BAFTA lần thứ 42
A World Apart (phim) Shawn Slovo
Au revoir les enfants Louis Malle
A Fish Called Wanda John Cleese
Moonstruck John Patrick Shanley
1989
Giải BAFTA lần thứ 43
When Harry Met Sally... Nora Ephron
Dead Poets Society Tom Schulman
Rain Man Ronald Bass, Barry Morrow
Sex, Lies, and Videotape Steven Soderbergh

Thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Nhà biên kịch
1990
Giải BAFTA lần thứ 44
Cinema Paradiso Giuseppe Tornatore
Crimes and Misdemeanors Woody Allen
Ghost (phim) Bruce Joel Rubin
Người đàn bà đẹp (phim) J. F. Lawton
1991
Giải BAFTA lần thứ 45
Truly, Madly, Deeply Anthony Minghella
The Fisher King Richard LaGravenese
Green Card (phim) Peter Weir
Thelma & Louise Callie Khouri
1992
Giải BAFTA lần thứ 46
Husbands and Wives Woody Allen
The Crying Game Neil Jordan
Hear My Song Peter Chelsom, Adrian Dunbar
Unforgiven David Peoples
1993
Giải BAFTA lần thứ 47
Groundhog Day Harold Ramis, Danny Rubin
In the Line of Fire Jeff Maguire
The Piano Jane Campion
Sleepless in Seattle Jeff Arch, Nora Ephron, David S. Ward
1994
Giải BAFTA lần thứ 48
Pulp Fiction Roger Avary, Quentin Tarantino
The Adventures of Priscilla, Queen of the Desert Stephan Elliott
Four Weddings and a Funeral Richard Curtis
Philadelphia (phim) Ron Nyswaner
1995
Giải BAFTA lần thứ 49
The Usual Suspects Christopher McQuarrie
Bullets over Broadway Woody Allen, Douglas McGrath
Muriel's Wedding P. J. Hogan
Se7en (phim) Andrew Kevin Walker
1996
Giải BAFTA lần thứ 50
Secrecy Mike Leigh
Brassed Off Mark Herman
Fargo (phim) Coen brothers
Lone Star (phim 1996) John Sayles
Shine (phim) Jan Sardi
1997
Giải BAFTA lần thứ 51
Nil by Mouth (phim) Gary Oldman
Boogie Nights Paul Thomas Anderson
The Full Monty Simon Beaufoy
Mrs Brown Jeremy Brock
1998
Giải BAFTA lần thứ 52
The Truman Show Andrew Niccol
Elizabeth (phim) Michael Hirst (writer)
Life Is Beautiful Roberto Benigni, Vincenzo Cerami
Shakespeare in Love Marc Norman, Tom Stoppard
1999
Giải BAFTA lần thứ 53
Being John Malkovich Charlie Kaufman
All About My Mother Pedro Almodóvar
American Beauty (phim 1999) Alan Ball (screenwriter)
Giác quan thứ sáu (phim) M. Night Shyamalan
Topsy-Turvy Mike Leigh

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Nhà biên kịch
2000
Giải BAFTA lần thứ 54
Almost Famous Cameron Crowe
Billy Elliot Lee Hall (playwright)
Erin Brockovich (phim) Susannah Grant
Gladiator (phim 2000) David Franzoni, John Logan (nhà văn), William Nicholson (nhà văn)
O Brother, Where Art Thou? Coen brothers
2001
Giải BAFTA lần thứ 55
Cuộc đời tuyệt vời của Amélie Poulain Jean-Pierre Jeunet, Guillaume Laurant
Gosford Park Julian Fellowes, Steven Zaillian, Kenneth Lonergan
Moulin Rouge! Baz Luhrmann, Craig Pearce
The Others (phim 2001) Alejandro Amenábar
The Royal Tenenbaums Wes Anderson, Owen Wilson
2002
Giải BAFTA lần thứ 56
Talk to Her Pedro Almodóvar
Y Tu Mamá También Alfonso CuarónCarlos Cuarón
Dirty Pretty Things (phim) Steven Knight
Gangs of New York Jay Cocks, Steven Zaillian, Kenneth Lonergan
The Magdalene Sisters Peter Mullan
2003
Giải BAFTA lần thứ 57
The Station Agent Thomas McCarthy (diễn viên)
21 Grams Guillermo Arriaga
The Barbarian Invasions Denys Arcand
Đi tìm Nemo Bob Peterson (nhà làm phim), David Reynolds, Andrew Stanton
Lost in Translation (phim) Sofia Coppola
2004
Giải BAFTA lần thứ 58
Eternal Sunshine of the Spotless Mind Charlie Kaufman
The Aviator (phim 2004) John Logan (nhà văn)
Collateral (phim) Stuart Beattie
Ray (phim) James L. White
Vera Drake Mike Leigh
2005
Giải BAFTA lần thứ 59
Crash (phim 2004) Paul Haggis, Robert Moresco
Cinderella Man Akiva Goldsman, Cliff Hollingsworth
Good Night, and Good Luck George Clooney, Grant Heslov
Hotel Rwanda Terry George, Keir Pearson
Mrs Henderson Presents Martin Sherman
2006
Giải BAFTA lần thứ 60
Little Miss Sunshine Michael Arndt
Babel (phim) Guillermo Arriaga
Pan's Labyrinth Guillermo del Toro
The Queen (phim) Peter Morgan
United 93 (phim) Paul Greengrass
2007
Giải BAFTA lần thứ 61
Juno (phim) Diablo Cody
American Gangster (phim) Steven Zaillian
Cuộc sống của những người khác Florian Henckel von Donnersmarck
Michael Clayton (phim) Tony Gilroy
This Is England Shane Meadows
2008
Giải BAFTA lần thứ 62
In Bruges Martin McDonagh
Burn After Reading Coen brothers
Changeling (phim) J. Michael Straczynski
I've Loved You So Long Philippe Claudel
Milk (phim) Dustin Lance Black
2009
Giải BAFTA lần thứ 63
The Hurt Locker Mark Boal
The Hangover Jon Lucas, Scott Moore (nhà biên kịch)
Inglourious Basterds Quentin Tarantino
A Serious Man Coen brothers
Vút bay (phim) Pete Docter, Bob Peterson (nhà làm phim)

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Nhà biên kịch
2010
Giải BAFTA lần thứ 64
Nhà vua nói lắp David Seidler
Thiên nga đen (phim) Mark Heyman, Andrés Heinz, John McLaughlin
The Fighter Scott Silver, Paul Tamasy, Eric Johnson
Inception Christopher Nolan
The Kids Are All Right (phim) Lisa Cholodenko, Stuart Blumberg
2011
Giải BAFTA lần thứ 65
Nghệ sĩ (phim) Michel Hazanavicius
Bridesmaids (phim 2011) Annie Mumolo, Kristen Wiig
Nửa đêm ở Paris Woody Allen
The Guard (phim 2011) John Michael McDonagh
The Iron Lady (phim) Abi Morgan
2012
Giải BAFTA lần thứ 66
Django Unchained Quentin Tarantino
Tình yêu (phim Pháp 2012) Michael Haneke
The Master (phim 2012) Paul Thomas Anderson
Vương quốc trăng lên Wes Anderson, Roman Coppola
Zero Dark Thirty Mark Boal
2013
Giải BAFTA lần thứ 67
Săn tiền kiểu Mỹ David O. Russell, Eric Warren Singer
Blue Jasmine Woody Allen
Cuộc chiến không trọng lực Alfonso Cuarón, Jonás Cuarón
Inside Llewyn Davis Coen brothers
Nebraska (phim) Bob Nelson
2014
Giải BAFTA lần thứ 68
The Grand Budapest Hotel Wes AndersonHugo Guinness
Whiplash (phim 2014) Damien Chazelle
Nightcrawler (phim) Dan Gilroy
Birdman (phim) Alejandro González Iñárritu, Nicolás Giacobone, Alexander Dinelaris Jr. and Armando Bo
Thời thơ ấu Richard Linklater

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]