Giải Oscar lần thứ 70

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giải Oscar lần thứ 70
Ngày23 tháng 3 năm 1998
Địa điểmShrine Auditorium
Los Angeles, California, Hoa Kỳ
Chủ trì bởiBilly Crystal
Nhà sản xuấtGilbert Cates
Đạo diễnLouis J. Horvitz
Điểm nhấn
Phim hay nhấtTitanic
Nhiều giải thưởng nhấtTitanic (11)
Nhiều đề cử nhấtTitanic (14)
Phủ sóng truyền hình
Kênh truyền hìnhABC
Thời lượng3 giờ, 47 phút[1]
Ratings57.25 triệu
35.32% (Nielsen ratings)
69 Giải Oscar 71

Lễ trao giải Oscar lần thứ 70 được tổ chức để trao giải Oscar cho các tác phẩm xuất sắc trong lĩnh vực điện ảnh được ra mắt trong thời gian năm 1997 bởi Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh Hoa Kỳ, buổi lễ được tổ chức vào 23 tháng 3 năm 1998 tại thành phố Los Angeles. Lễ trao giải được tường thuật trực tiếp qua kênh ABC,[2][3] nam diễn viên Billy Crystal đảm nhận vị trí dẫn dắt lần thứ 6.[4] Vào 28 tháng 2 năm 1998, giải Oscar cho thanh tựu kỹ thuật được trao tại Beverly Hills.[5]

Titanic tạo nên một kỹ lục của giải mà cho tới hiện nay vẫn chứ bị phá vỡ khi giành tới 11 giải bao gồm Phim hay nhấtĐạo diễn xuất sắc nhất.[6][7] Những giải còn lại được trao cho các phim As Good as It Gets, Good Will Hunting, L.A. Confidential, The Full Monty, Geri's Game, Karakter, The Long Way Home, Visas and Virtue, Men in BlackA Story of Healing.

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Các đề cử của giải được công bố vào 10 tháng 2 năm 1998 bởi Robert Rehme, chủ tịch viện Hàn lâm và nữ diễn viên Geena Davis.[8] Titanic giành số đề cử kỷ lục với 14 đề cử, tương đương với số đề cử All About Eve giành được vào năm 1950. Good Will HuntingL.A. Confidential mỗi phim nhận được 9 đề cử.[9][10]

Tại lễ trao giải, Titanic nhận được 11 tượng vàng, qua đó cùng với Ben-Hur là hai phim nhận nhiều giải Oscar nhất. Titanic là phim thứ hai giành giải phim hay nhất mà không nhận được đề cử ở các hạng mục dành cho kịch bản (The Sound of Music là phim đầu tiên).[11] As Good as it Gets là phim thứ bảy mà cả hai vai chính đều nhận được giải.[12] Kate WinsletGloria Stuart cùng giành đề cử ở hạng mục Nữ diễn viên chính xuất sắc nhấtNữ diễn viên phụ xuất sắc nhất cho cùng một vai diễn Rose DeWitt Bukater trong Titanic.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Photo of a grey-haired man wearing a black shirt speaking into a microphone.
James Cameron, Đạo diễn xuất sắc nhất
A Caucasian man is seen wearing sunglasses, a black suit over a white collared shirt and a black bowtie.
Jack Nicholson, Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Upper torso of a blonde haired lady wearing a black shirt.
Helen Hunt, Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất
A picture of a bespectacled man wearing a green coat over a black shirt.
Robin Williams, Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất
A portrait of a female wearing a white dress.
Kim Basinger, Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất
A man is wearing a navy blue collared shirt and glasses.
Matt Damon, Kịch bản gốc xuất sắc nhất
Ben Affleck, Kịch bản gốc xuất sắc nhất
Photo of Rick Baker at the 2011 Saturn Awards.
Rick Baker, Nghệ sĩ hóa trang xuất sắc nhất

Tên phim hoặc người nhận giải được in đậm[13]

  • TitanicJames Cameron và Jon Landau
    • As Good as It Gets – James L. Brooks, Bridgit Johnson và Kristi Zea
    • The Full Monty – Uberto Pasolini
    • Good Will Hunting – Lawrence Bender
    • L.A. Confidential – Arnon Milchan, Curtis Hanson và Michael Nathanson
  • James CameronTitanic
    • Peter Cattaneo – The Full Monty
    • Gus Van Sant – Good Will Hunting
    • Curtis Hanson – L.A. Confidential
    • Atom Egoyan – The Sweet Hereafter
  • Jack NicholsonAs Good as It Gets trong vai Melvin Udall
    • Matt DamonGood Will Hunting trong vai Will Hunting
    • Robert Duvall – The Apostle trong vai Euliss "Sonny" Dewey, aka The Apostle E.F.
    • Peter Fonda – Ulee's Gold trong vai Ulysses "Ulee" Jackson
    • Dustin HoffmanWag the Dog trong vai Stanley Motss
  • Robin WilliamsGood Will Hunting as Dr. Sean Maguire
    • Robert Forster – Jackie Brown trong vai Max Cherry
    • Anthony HopkinsAmistad trong vai John Quincy Adams
    • Greg Kinnear – As Good as It Gets trong vai Simon Bishop
    • Burt Reynolds – Boogie Nights trong vai Jack Horner
  • Kim BasingerL.A. Confidential trong vai Lynn Bracken
    • Joan Cusack – In & Out trong vai Emily Montgomery
    • Minnie Driver – Good Will Hunting trong vai Skylar
    • Julianne MooreBoogie Nights trong vai Amber Waves
    • Gloria StuartTitanic trong vai Rose Calvert
  • Good Will HuntingMatt DamonBen Affleck
    • As Good as It Gets – Mark Andrus và James L. Brooks
    • Deconstructing HarryWoody Allen
    • The Full Monty – Simon Beaufoy
    • Boogie Nights – Paul Thomas Anderson
  • L.A. Confidential – Brian Helgeland Curtis Hanson từ tiểu thuyết L.A. Confidential của James Ellroy
    • Donnie Brasco – Paul Attanasio từ cuốn sách Donnie Brasco: My Undercover Life in the Mafia của Joseph D. Pistone và Richard Woodley
    • The Sweet Hereafter – Atom Egoyan từ tiểu thuyết The Sweet Hereafter của Russell Banks
    • Wag the Dog – David Mamet và Hilary Henkin từ tiểu thuyết American Hero của Larry Beinhart
    • The Wings of the Dove – Hossein Aminitừ tiểu thuyết The Wings of the Dove của Henry James
  • "My Heart Will Go On" từ phim Titanic – Nhạc bởi James Horner; lời bởi Will Jennings
    • "Journey to the Past" từ phim Anastasia –nhạc bởi Stephen Flaherty; lời bởi Lynn Ahrens
    • "How Do I Live" từ phim Không tặc – nhạc và lời bởi Diane Warren
    • "Miss Misery " từ phim Good Will Hunting – nhạc và lời bởi Elliott Smith
    • "Go the Distance" từ phim Héc-quyn – nhạc bởi Alan Menken; lời bởi David Zippel
  • The Long Way Home – Rabbi Marvin Hier và Richard Trank
    • 4 Little Girls – Spike Lee và Sam Pollard
    • Ayn Rand: A Sense of Life – Michael Paxton
    • Colors Straight Up – Michèle Ohayon and Julia Schachter
    • Waco: The Rules of Engagement – Dan Gifford và William Gazecki
  • A Story of Healing – Donna Dewey và Carol Pasternak
    • Alaska: Spirit of the Wild – George Casey và Paul Novros
    • Amazon – Kieth Merrill và Jonathan Stern
    • Family Video Diaries: Daughter of the Bride – Terri Randall
    • Still Kicking: The Fabulous Palm Springs Follies – Mel Damski và Andrea Blaugrund
  • Visas and Virtue – Chris Tashima và Chris Donahue
    • Dance Lexie Dance – Tim Loane
    • It's Good to Talk – Roger Goldby và Barney Reisz
    • Sweethearts? – Birger Larsen và Thomas Lydholm
    • Wolfgang – Anders Thomas Jensen và Kim Magnusson
  • Geri's Game – Jan Pinkava
    • Famous Fred – Joanna Quinn
    • The Old Lady and the Pigeons – Sylvain Chomet
    • Redux Riding Hood – Steve Moore và Dan O'Shannon
    • Rusalka – Aleksandr Petrov
  • Titanic – Tom Bellfort và Christopher Boyes
    • Face/Off – Mark Stoeckinger và Per Hallberg
    • The Fifth Element – Mark Mangini
  • Titanic – Gary Rydstrom, Tom Johnson, Gary Summers và Mark Ulano
    • Contact – Randy Thom, Tom Johnson, Dennis S. Sands và William B. Kaplan
    • Không lực một – Paul Massey, Rick Kline, Doug Hemphill và Keith A. Wester
    • Không tặc – Kevin O'Connell, Greg P. Russell và Art Rochester
    • L.A. Confidential – Andy Nelson, Anna Behlmer và Kirk Francis
  • Titanic – Peter Lamont và Michael D. Ford
    • Men in Black – Bo Welch và Cheryl Carasik
    • Kundun – Dante Ferretti và Francesca Lo Schiavo
    • Gattaca – Jan Roelfs và Nancy Nye
    • L.A. Confidential – Jeannine Oppewall và Jay Hart
  • Titanic – Russell Carpenter
    • L.A. Confidential – Dante Spinotti
    • The Wings of the Dove – Eduardo Serra
    • Amistad – Janusz Kamiński
    • Kundun – Roger Deakins
  • Men in Black – Rick Baker và David LeRoy Anderson
    • Mrs. Brown – Lisa Westcott, Veronica Brebner và Beverley Binda
    • Titanic – Tina Earnshaw, Greg Cannom và Simon Thompson
  • Titanic – Deborah Lynn Scott
    • Kundun – Dante Ferretti
    • Oscar and Lucinda – Janet Patterson
    • Amistad – Ruth E. Carter
    • The Wings of the Dove – Sandy Powell
  • Titanic – Robert Legato, Mark A. Lasoff, Thomas L. Fisher và Michael Kanfer

Giải Oscar danh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Phim với nhiều đề cử và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Osborne 2008, tr. 337
  2. ^ Snow, Shauna (ngày 12 tháng 12 năm 1997). “Arts and entertainment reports from The Times, national and international news services and the nation's press.”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2014. 
  3. ^ “Horvitz to helm Academy broadcast”. Variety (Penske Media Corporation). Ngày 8 tháng 1 năm 1998. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2013. 
  4. ^ “Crystal set for sixth Oscar stint”. Variety (Penske Media Corporation). Ngày 21 tháng 12 năm 1997. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2014. 
  5. ^ “Judd named presenter at 70th Oscars”. Variety (Penske Media Corporation). Ngày 20 tháng 2 năm 1998. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2014. 
  6. ^ Harden, Mark (ngày 24 tháng 3 năm 1998). “Epic film sails away with Oscar boatload”. The Denver Post (MediaNews Group). tr. A-01. 
  7. ^ Weinraub, Bernard (ngày 24 tháng 3 năm 1998). 'Titanic' Ties Record With 11 Oscars, Including Best Picture”. The New York Times (The New York Times Company). Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2014. 
  8. ^ 'Titanic' cruises into Oscars lead”. CNN (Time Warner). Ngày 10 tháng 2 năm 1998. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2013. 
  9. ^ Ebert, Roger (ngày 10 tháng 2 năm 1998). “Oscar hopefuls"Titanic' ties a record; DiCaprio misses boat”. The Denver Post (MediaNews Group). tr. F-01. 
  10. ^ “`Titanic' lands 14 Oscar nominations; ties 1950 record”. San Diego Union-Tribune (Tribune Publishing). Ngày 11 tháng 2 năm 1998. tr. A-3. 
  11. ^ Guthmann, Edward (ngày 24 tháng 3 năm 1998). 'Titanic' Rides an Oscar Tidal Wave / But Hunt and Nicholson take the top acting awards”. San Francisco Chronicle (Hearst Corporation). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2013. 
  12. ^ Symons 2004, tr. 138
  13. ^ “The 70th Academy Awards (1998) Nominees and Winners”. Academy of Motion Picture Arts and Sciences. AMPAS. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2011. 
  14. ^ Anderson, John (ngày 25 tháng 3 năm 1998). “Stanley Donen: Just Dancin' and Singin' of His Reign”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]