My Heart Will Go On

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"My Heart Will Go On"
Một trong những bìa đĩa đơn trên thị trường quốc tế
Đĩa đơn của Celine Dion
từ album Let's Talk About LoveTitanic: Music from the Motion Picture
Phát hành 8 tháng 12, 1997 (1997-12-08)
Định dạng
Thu âm
Thời lượng
  • 4:40 (phiên bản trong album)
  • 5:11 (phiên bản nhạc phim)
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Celine Dion
"The Reason"
(1997)
"My Heart Will Go On"
(1997)
"Immortality"
(1998)

"My Heart Will Go On", hay còn gọi là "Love Theme from Titanic", là bài hát chủ đề chính cho bộ phim bom tấn năm 1997 của đạo diễn James Cameron Titanic. Nó được phổ nhạc bởi James Horner, với lời bài hát do Will Jennings viết lời, và được sản xuất bởi Walter AfanasieffSimon Franglen.[1] Bài hát được thể hiện bởi ca sĩ người Canada Celine Dion.[2]

Được phát hành lần đầu tiên vào năm 1997, trong album của Dion Let's Talk About Lovealbum nhạc phim Titanic, nó đã đạt vị trí quán quân trên toàn thế giới, bao gồm Hoa Kỳ, Canada, Ireland, Vương quốc Anh và Úc. "My Heart Will Go On" được phát hành tại Úc và Đức vào ngày 8 tháng 12 năm 1997, và phần còn lại của thế giới trong tháng 1 và tháng 2 năm 1998.[3]

Bài hát đã trở thành bản hit lớn nhất trong sự nghiệp của Dion, và là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại (bán được hơn 15 triêu bản tính đến nay),[4] cũng như là đĩa đơn bán chạy nhất thế giới năm 1998. Video ca nhạc của "My Heart Will Go On" được đạo diễn bởi Bille Woodruff và phát hành vào cuối năm 1997. Do sự phổ biến của bài hát trên toàn cầu sau khi phát hành, nó được xem là bài hát thương hiệu của Dion.[5] Ngoài ra, bản tình ca này cũng được đưa vào danh sách Bài hát của thế kỷ của Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa KỳNational Endowment for the Arts.

"My Heart Will Go On" đã chiến thắng giải Quả cầu vàng[6]Oscar[7] cho Bài hát gốc xuất sắc nhất. Tại lễ trao giải Grammy năm 1999, bài hát giành được bốn giải bao gồm Thu âm của năm, Bài hát của năm, Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhấtBài hát hay nhất được viết cho Phim hay Chương trình truyền hình.[8]

Định dạng và các bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
"Nice and Slow" bởi Usher
Đĩa đơn quán quân tại Mỹ
28 tháng 2 - 7 tháng 3 năm 1998
Kế nhiệm:
"Gettin' Jiggy Wit It" bởi Will Smith

Chứng nhận và doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[63] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Austria)[64] Vàng 15.000x
Bỉ (BEA)[65] 3× Bạch kim 150.000*
Pháp (SNEP)[66] Kim cương 1,197,000[67]
Đức (BVMI)[68] 4× Bạch kim 2.000.000^
Nhật (RIAJ)[69]

[70][71]

2× Bạch kim (đĩa đơn)
Vàng (Dance Mixes)
Vàng (nhạc chuông)
205,300[69]
111,920[70]
100,000[71]^
Hà Lan (NVPI)[72] 2× Bạch kim 150.000^
Na Uy (IFPI Norway)[73] 2× Bạch kim 40,000*
Thụy Điển (GLF)[74] 2× Bạch kim 60.000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[75] 2× Bạch kim 100.000x
Anh (BPI)[76] 2× Bạch kim 1,500,000[77]
Hoa Kỳ (RIAA)[78] Vàng 1.791.000[79]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “41st Annual GRAMMY Awards - Record Of The Year”. National Academy of Recording Arts and Sciences. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ Roberts, David (2006). British Hit Singles & Albums (ấn bản 19). London: Guinness World Records Limited. tr. 137. ISBN 1-904994-10-5. 
  3. ^ Glatzer, Jenna (2005). Céline Dion: For Keeps. Andrews McMeel Publishing. ISBN 0-7407-5559-5. 
  4. ^ The Richest 20 Women In Entertainment Forbes Retrieved April 8, 2011
  5. ^ Caramanica, Jon (17 tháng 9 năm 2008). “Emotions With Exclamation Points”. The New York Times. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2010. 
  6. ^ James Horner HFPA'.' Retrieved January 10, 2010.
  7. ^ Academy Awards Database Oscars.org'.' Retrieved January 10, 2010.
  8. ^ Past Winners Search with Query: Title: My Heart Will Go On; Year: 1998 - 41st Annual Grammy Awards National Academy of Recording Arts and Sciences. Truy cập April 22, 2014.
  9. ^ a ă “Céline Dion - My Heart Will Go On (Song)” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  10. ^ “Céline Dion - My Heart Will Go On” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2014. 
  11. ^ “Céline Dion - My Heart Will Go On” (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  12. ^ “Top Singles - Volume 66, No. 23, ngày 2 tháng 3 năm 1998”. RPM. Ngày 2 tháng 3 năm 1998. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  13. ^ “Adult Contemporary - Volume 66, No. 18, ngày 26 tháng 1 năm 1998”. RPM. Ngày 26 tháng 1 năm 1998. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  14. ^ “Hits of the World”. Billboard. Prometheus Global Media. Ngày 21 tháng 2 năm 1998. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  15. ^ “Hits of the World”. Billboard. Prometheus Global Media. Ngày 2 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  16. ^ “Dion, Celine: Single-Chartverfolgung” (bằng tiếng Đức). PHONONET GmbH. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  17. ^ “Top 40: week 8 (21 februari 1998)” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  18. ^ "Celine Dion - Chart history" Billboard Hot 100 của Celine Dion. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  19. ^ "Celine Dion - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Celine Dion. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  20. ^ "Celine Dion - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Celine Dion. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  21. ^ "Celine Dion - Chart history" Billboard Latin Songs của Celine Dion. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  22. ^ "Celine Dion - Chart history" Billboard Pop Songs của Celine Dion. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  23. ^ "Celine Dion - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Celine Dion. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  24. ^ "Celine Dion - Chart history" Billboard Latin Tropical Airplay của Celine Dion.
  25. ^ “The Irish Charts”. IRMA. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  26. ^ “Céline Dion - My Heart Will Go On (Song)”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  27. ^ “Céline Dion - My Heart Will Go On (Song)”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  28. ^ “セリーヌ・ディオンのシングル売り上げランキング” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  29. ^ “Céline Dion - My Heart Will Go On (chanson)” (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  30. ^ “Céline Dion - My Heart Will Go On (Song)”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  31. ^ “Hits of the World”. Billboard. Prometheus Global Media. Ngày 2 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  32. ^ “Céline Dion - My Heart Will Go On (Song)”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  33. ^ “Céline Dion - My Heart Will Go On”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  34. ^ “Céline Dion - My Heart Will Go On (Song)”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  35. ^ “Celine Dion: Singles”. OCC. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  36. ^ “Hits of the World”. Billboard. Prometheus Global Media. Ngày 28 tháng 2 năm 1998. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  37. ^ “Zeitraum für die Auswertung: 07.01.1990 - 26.12.1999” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  38. ^ a ă “Les Meilleures Ventes Tout Temps de 45 T. / Singles” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  39. ^ “Official Singles Chart 1990–99”. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  40. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 1998”. ARIA. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  41. ^ “Jahreshitparade 1998” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  42. ^ “Jaaroverzichten 1998” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  43. ^ “Rapports annuels 1998” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  44. ^ “Adult Contemporary - Volume 68, No. 12, ngày 14 tháng 12 năm 1998”. RPM. Ngày 14 tháng 12 năm 1998. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  45. ^ “Classement Singles - année 1998” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  46. ^ “Music: Yearendcharts: German Single Yearendchart... since 1956”. Charts-Surfer. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  47. ^ “I singoli più venduti del 1998” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  48. ^ “Single Top 100 Van 1998” (PDF) (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  49. ^ “Topp 20 Single Vår 1998” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  50. ^ “Årslista Singlar - År 1998” (bằng tiếng Thụy Điển). GLF. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  51. ^ “Swiss Year-end Charts 1998”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  52. ^ “Chart Archive - 1990s Singles”. everyHit.com. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  53. ^ “Top 100 Hits for 1998”. LongboredSurfer.com. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  54. ^ a ă â b c “The Year in Music”. Billboard. Prometheus Global Media. Ngày 26 tháng 12 năm 1998. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  55. ^ “Best of All Time - Singles”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  56. ^ “Top aller tijden - Singles” (bằng tiếng Dutch). Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  57. ^ “Top de tous les temps - Singles” (bằng tiếng French). Ultratop & Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  58. ^ “Best of All Time - Singles”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  59. ^ “Top 20 of All Time”. IRMA. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  60. ^ “All Time Chart” (bằng tiếng Italian). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  61. ^ “Best of All Time - Singles”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  62. ^ Daniel Lane (10 tháng 6 năm 2014). “Naughty Boy and Sam Smith smash 1 million UK sales with La La La”. Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2014. 
  63. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1998 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  64. ^ “Austrian single certifications – Celine Dion – My Heart Will Go On” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Celine Dion vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập My Heart Will Go On vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  65. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 1998”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  66. ^ “Certifications Singles Diamant - année 1998” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  67. ^ “Les 45 T. / Singles” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  68. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Celine Dion; 'My Heart Will Go On')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  69. ^ a ă “マイ・ハート・ウィル・ゴー・オン 1998.01.13 (SME)” (PDF) (bằng tiếng Nhật). RIAJ. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  70. ^ a ă “マイ・ハート・ウィル・ゴー・オン 98.6.20 (SME)” (PDF) (bằng tiếng Nhật). RIAJ. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  71. ^ a ă “「着うたフル(R)」”. RIAJ. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  72. ^ “Netherlands single certifications – Celine Dion – My Heart Will Go On” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. 
  73. ^ “IFPI Norsk platebransje” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  74. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. 
  75. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Celine Dion; 'My Heart Will Go On')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  76. ^ “Britain single certifications – Celine Dion – My Heart Will Go On” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập My Heart Will Go On vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  77. ^ Daniel Lane (ngày 27 tháng 6 năm 2013). “Daft Punk's Get Lucky becomes one of the UK's biggest selling singles of all-time!”. The Official Charts Company. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  78. ^ “American single certifications – Celine Dion – My Heart Will Go On” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  79. ^ Trust, Gary (ngày 8 tháng 4 năm 2012). “Ask Billboard: Does Lionel Richie Make Billboard Chart History?”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Giải thưởng
Tiền nhiệm:
"You Must Love Me" trong Evita
Giải Oscar cho ca khúc trong phim hay nhất
1997
Kế nhiệm:
"When You Believe"
trong Hoàng tử Ai Cập
Tiền nhiệm:
"You Must Love Me" trong Evita
Giải Quả cầu vàng cho ca khúc trong phim hay nhất
1997
Kế nhiệm:
"The Prayer"
trong Truy tìm thanh gươm báu"