Giải Grammy cho Thu âm của năm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải Grammy cho
Thu âm của năm
Grammy Award.jpg
Trao cho Ca khúc thu âm chất lượng nhất năm
Quốc gia Hoa Kỳ
Được trao bởi Viện Hàn Lâm Nghệ Thuật Thu Âm Hoa Kỳ
Trang chủ grammy.com

Giải Grammy cho Ghi âm của năm là một trong bốn hạng mục quan trọng nhất trong hệ thống giải thưởng âm nhạc Grammy của Mỹ (cùng với Album của năm, Bài hát của nămNghệ sĩ mới xuất sắc nhất). Giải này được trao từ năm 1959, trải qua lịch sử giải Grammy có sự thay đổi về người nhận giải:

  • 1959-1965: chỉ có nghệ sĩ thể hiện
  • 1966-1998: nghệ sĩ và nhà sản xuất
  • 1999-nay: nghệ sĩ, nhà sản xuất, thiết kế và phối khí

Dưới đây là danh sách các đĩa hát đơn đã đoạt giải "Ghi âm của năm" (chỉ có tên nghệ sĩ thể hiện chứ không có nhà sản xuất/thiết kế/phối khí). Đĩa in đậm là thắng giải, còn lại là các đề cử. * nghĩa là đĩa đơn cũng đoạt giải "Bài hát của năm".

Nội dung thắng giải[sửa | sửa mã nguồn]

Christopher Cross - người đầu tiên giành 6 giải Grammy chỉ trong một đêm.
Adele trở thành người thứ 2 trong lịch sử đoạt 6 giải Grammy chỉ trong một đêm kể từ thời Christopher Cross.
U2 từng 2 lần thắng giải vào các năm 2001, 2002 với các bài hát "Beautiful Day'' và "Walk On".
Norah Jones là nữ nghệ sĩ duy nhất thắng giải 2 lần năm 2003, 2005 với các ca khúc "Don't Know Why" và "Here We Go Again".

29 bài hát chiến thắng Thu âm của năm đồng thời cũng thắng Bài hát của năm. Các bài hát có dấu (*) đi kèm hiển thị điều đó..

Năm[I] Quốc tịch Nghệ sĩ Ca khúc Các đề cử khác Ghi chú
1959 Flag of Italy.svg Ý Domenico Modugno "Nel Blu Dipinto Di Blu (Volare)" * [1]
1960 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Bobby Darin "Mack the Knife" [2]
1961  Canada Percy Faith "Theme from A Summer Place" [3]
1962 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Henry Mancini "Moon River" *
1963 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tony Bennett "I Left My Heart in San Francisco" [4]
1964 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Henry Mancini "Days of Wine and Roses" * [5]
1965 Flag of Brazil.svg Brasil
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Astrud Gilberto
Stan Getz
"The Girl from Ipanema" [6]
1966 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Herb Alpert
Tijuana Brass
sản xuất bởi Herb Alpert & Jerry Moss
"A Taste of Honey"
1967 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Frank Sinatra
sản xuất bởi Jimmy Bowen
"Strangers in the Night"
1968 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ The 5th Dimension
sản xuất bởi Johnny Rivers & Marc Gordon
"Up, Up and Away" * [7]
1969 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Simon & Garfunkel
sản xuất bởi Art Garfunkel, Paul Simon & Roy Halee
"Mrs. Robinson"
1970 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ The 5th Dimension
sản xuất bởi Bones Howe
"Aquarius/Let the Sunshine In" [8]
1971 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Simon & Garfunkel
sản xuất bởi Art Garfunkel, Paul Simon & Roy Halee
"Bridge over Troubled Water" * [9]
1972 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Carole King
sản xuất bởi Lou Adler
"It's Too Late" [10]
1973 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Roberta Flack
sản xuất bởi Joel Dorn
"The First Time Ever I Saw Your Face" * [11]
1974 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Roberta Flack
sản xuất bởi Joel Dorn
"Killing Me Softly with His Song" * [12]
1975 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Olivia Newton-John
sản xuất bởi John Farrar
"I Honestly Love You"
1976 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Captain & Tennille
sản xuất bởi Daryl Dragon
"Love Will Keep Us Together" [13]
1977 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ George Benson
sản xuất bởi Tommy LiPuma
"This Masquerade" [14]
1978 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Eagles
sản xuất bởi Bill Szymczyk
"Hotel California" [15]
1979 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Billy Joel
sản xuất bởi Phil Ramone
"Just the Way You Are" *
1980 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ The Doobie Brothers
sản xuất bởi Ted Templeman
"What a Fool Believes" * [16]
1981 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Christopher Cross
sản xuất bởi Michael Omartian
"Sailing" * [16]
1982 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Kim Carnes
sản xuất bởi Val Garay
"Bette Davis Eyes" * [16]
1983 USA Toto
sản xuất bởi Toto
"Rosanna" [16]
1984 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Michael Jackson
sản xuất bởi Michael Jackson & Quincy Jones
"Beat It" [16]
1985 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tina Turner
sản xuất bởi Terry Britten
"What's Love Got to Do with It" * [16]
1986 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ USA for Africa
sản xuất bởi Quincy Jones
"We Are the World" * [16]
1987 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Steve Winwood
sản xuất bởi Russ Titelman & Steve Winwood
"Higher Love" [16]
1988 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Paul Simon
sản xuất bởi Paul Simon
"Graceland" [16]
1989 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Bobby McFerrin
sản xuất bởi Linda Goldstein
"Don't Worry, Be Happy" * [16]
1990 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Bette Midler
sản xuất bởi Arif Mardin
"Wind Beneath My Wings" * [16]
1991  Anh Quốc Phil Collins
sản xuất bởi Hugh Padgham & Phil Collins
"Another Day in Paradise" [16]
1992 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Natalie Cole & Nat King Cole
 · produced by David Foster
"Unforgettable" * [16]
1993  Anh Quốc Eric Clapton
sản xuất bởi Russ Titelman
"Tears in Heaven" * [16]
1994 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Whitney Houston
sản xuất bởi David Foster
"I Will Always Love You" [16]
1995 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Sheryl Crow
sản xuất bởi Bill Bottrell
"All I Wanna Do" [17]
1996  Anh Quốc Seal
sản xuất bởi Trevor Horn
"Kiss from a Rose" * [18]
1997  Anh Quốc Eric Clapton
sản xuất bởi Babyface
"Change the World" * [19]
1998 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Shawn Colvin
sản xuất bởi John Leventhal
"Sunny Came Home" * [20]
1999 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Celine Dion
thiết kế âm thanh bởi David Gleeson, Humberto Gatica & Simon Franglen;
sản xuất bởi James Horner, Simon Franglen & Walter Afanasieff
"My Heart Will Go On" * [21]
2000 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Santana & Rob Thomas
thiết kế âm thanh bởi David Thoener,
sản xuất bởi Matt Serletic
"Smooth" * [22]
2001  Ireland U2
thiết kế âm thanh bởi Richard Rainey & Steve Lillywhite;
sản xuất bởi Brian Eno & Daniel Lanois
"Beautiful Day" * [23]
2002  Ireland U2
thiết kế âm thanh bởi Richard Rainey & Steve Lillywhite;
sản xuất bởi Brian Eno & Daniel Lanois
"Walk On" [24]
2003 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Norah Jones
thiết kế âm thanh bởi Jay Newland;
sản xuất bởi Arif Mardin, Jay Newland & Norah Jones
"Don't Know Why" * [25]
2004  Anh Quốc Coldplay
thiết kế âm thanh bởi Coldplay, Ken Nelson & Mark Phythian;
sản xuất bởi Coldplay & Ken Nelson
"Clocks" [26]
2005 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Ray Charles & Norah Jones
thiết kế âm thanh bởi Al Schmitt, Mark Fleming, & Terry Howard;
sản xuất bởi John R. Burk
"Here We Go Again" [27]
2006 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Green Day
thiết kế âm thanh bởi Chris Lord-Alge & Doug McKean,
sản xuất bởi Green Day & Rob Cavallo
"Boulevard of Broken Dreams" [28]
2007 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Dixie Chicks
thiết kế âm thanh bởi Chris Testa, Jim Scott & Richard Dodd;
sản xuất bởi Rick Rubin
"Not Ready to Make Nice" * [29]
2008  Anh Quốc Amy Winehouse
thiết kế âm thanh bởi Tom Elmhirst, Vaughan Merrick, Dom Morley, Mark Ronson & Gabriel Roth;
sản xuất bởi Mark Ronson
"Rehab" * [30]
2009 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Alison Krauss & Robert Plant
thiết kế âm thanh bởi Mike Piersante;
sản xuất bởi T-Bone Burnett
"Please Read the Letter" [31]
2010 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Kings of Leon
thiết kế âm thanh bởi Jacquire King;
sản xuất bởi Jacquire King & Angelo Petraglia
"Use Somebody" [32]
2011 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Lady Antebellum
 · thiết kế âm thanh bởi Clarke Schleicher;
 · sản xuất bởi Lady Antebellum & Paul Worley
"Need You Now" * [33]
2012  Anh Quốc Adele
thiết kế âm thanh bởi Tom Elmhirst & Mark Rankin
sản xuất bởi Paul Epworth
"Rolling in the Deep" * [34]
2013 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Gotye & Kimbra
thiết kế âm thanh bởi Wally De Backer, François Tétaz & William Bowden
trưởng nhóm kỹ thuật là William Bowden
sản xuất bởi Wally De Backer
"Somebody That I Used to Know" [35]
2014 Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Daft Punk, Pharrell Williams & Nile Rodgers
thiết kế âm thanh Peter Franco, Mick Guzauski, Florian Lagatta & Daniel Lerner
trưởng nhóm kỹ thuật là Antoine "Chab" Chabert & Bob Ludwig
sản xuất bởi Thomas Bangalter & Guy-Manuel de Homem-Christo
"Get Lucky" [36]
2015  Anh Quốc Sam Smith
thiết kế âm thanh bởi Steve Fitzmaurice, Jimmy Napes & Steve Price
trưởng nhóm kỹ sư là Tom Coyne
sản xuất bởi Steve Fitzmaurice, Rodney Jerkins & Jimmy Napes
"Stay with Me" (Darkchild version) *

^[I] Mỗi năm trao giải luôn được liên kết với lễ trao giải năm đó.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

General
Specific
  1. ^ “Grammy Awards 1959 (May)”. IndiaServer. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2011. 
  2. ^ “Grammy Awards 1959”. IndiaServer. 
  3. ^ “Grammy Awards 1961”. IndiaServer. 
  4. ^ “Grammy Awards 1963”. IndiaServer. 
  5. ^ “Grammy Awards 1964”. IndiaServer. 
  6. ^ “Grammy Awards 1965”. IndiaServer. 
  7. ^ “Grammy Awards 1968”. IndiaServer. 
  8. ^ “Grammy Awards 1970”. IndiaServer. 
  9. ^ “Grammy Awards 1971”. IndiaServer. 
  10. ^ “Grammy Awards 1972”. IndiaServer. 
  11. ^ “Grammy Awards 1973”. IndiaServer. 
  12. ^ “Grammy Awards 1974”. IndiaServer. 
  13. ^ “Grammy Awards 1976”. IndiaServer. 
  14. ^ “Grammy Awards 1977”. IndiaServer. 
  15. ^ “Grammy Awards 1978”. IndiaServer. 
  16. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m “Grammy Awards: Record of the Year”. Rock on the Net. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2011. 
  17. ^ “The 37th Grammy Nominations”. Los Angeles Times (Tribune Company). 6 tháng 1 năm 1995. tr. 1. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  18. ^ “List of Grammy nominees”. CNN. 4 tháng 1 năm 1996. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  19. ^ Campbell, Mary (8 tháng 1 năm 1997). “Babyface is up for 12 Grammy awards”. Milwaukee Journal Sentinel. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  20. ^ “40th Annual Grammy Award Nominations”. Digital Hit. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2011. 
  21. ^ “1999 Grammy Nominees”. NME. IPC Media. 27 tháng 11 năm 1998. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  22. ^ “42nd Annual Grammy Awards nominations”. CNN. 4 tháng 1 năm 2000. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  23. ^ “43rd Grammy Awards”. CNN. 21 tháng 2 năm 2001. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  24. ^ “Complete List Of Grammy Nominees”. CBS News. 4 tháng 1 năm 2002. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  25. ^ “45 Grammy Nom List”. 
  26. ^ “They're All Contenders”. The New York Times (The New York Times Company). 5 tháng 12 năm 2003. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  27. ^ “Grammy Award nominees in top categories”. USA Today (Gannett Company). 7 tháng 2 năm 2005. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  28. ^ “The Complete List of Grammy Nominations”. The New York Times (The New York Times Company). 8 tháng 12 năm 2005. tr. 1. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  29. ^ “49th Annual Grammy Awards Winners List”. National Academy of Recording Arts and Sciences. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  30. ^ “Grammy 2008 Winners List”. MTV. 10 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  31. ^ “Grammy 2009 Winners List”. MTV. 8 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  32. ^ “The 52nd Annual Grammy Awards Nominees List”. National Academy of Recording Arts and Sciences. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2010. 
  33. ^ “53rd Annual Grammy Awards nominees list”. Los Angeles Times (Tribune Company). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010. 
  34. ^ “2011 – 54th Annual GRAMMY Awards Nominees And Winners: General Field”. The Recording Academy. 30 tháng 11 năm 2011. 
  35. ^ “Dan Auerbach, Fun., Jay-Z, Mumford & Sons, Frank Ocean, Kanye West Lead 55th GRAMMY Nominations”. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2012. 
  36. ^ “Jay Z Tops 56th GRAMMY Nominations With Nine”. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2013.