Twenty One Pilots

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Twenty One Pilots
Twentyone Pilots at Press conference of Soundbox in Bangkok.JPG
Twenty One Pilots tại Băng Cốc
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán Columbus, Ohio, Hoa Kỳ
Thể loại
Năm hoạt động 2009-nay
Hãng đĩa Fueled by Ramen
Website twentyonepilots.com
Thành viên hiện tại
Tyler Joseph
Josh Dun
Cựu thành viên
Nick Thomas
Chris Salih

Twenty One Pilots (cách điệu thành TWENTY ØNE PILØTS, viết tắt TØP) là một bộ đôi âm nhạc Mỹ từ Columbus, Ohio. Ban nhạc được thành lập vào năm 2009 và bao gồm Tyler Joseph và Josh Dun.[13] Họ đã tự phát hành hai album, Twenty One Pilots vào năm 2009 và Regional at Best vào năm 2011, trước khi ký hợp đồng với Fueled by Ramen vào năm 2012.[14] Họ đã phát hành album dài đầu tiên bởi Fueled by Ramen, Vessel, vào năm 2013.[15]

Thành viên ban nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại

  • Tyler Joseph - hát chính, đàn piano, ukulele, keytar, tổng hợp (2009-nay)
  • Josh Dun - trống,mix,bàn phím (2011-nay)

Trước đây

  • Nick Thomas - guitar bass, bàn phím (2009-2011)
  • Chris Salih - trống (2009-2011) (2009-2011)[16]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhan đề Chi tiết Vị trí cao nhất
Mỹ
[17]
Alt
Mỹ

[17]
Rock Mỹ
[17]
Anh
[18]
Twenty One Pilots[19]
  • Ngày phát hành: 29 tháng 12 năm 2009
  • Nhãn đĩa: tự phát hành
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
Regional at Best[20]
  • Ngày phát hành: 8 tháng 7 năm 2011
  • Nhãn đĩa: tự phát hành
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
Vessel[21] 58 10 15 92
Blurryface
"—": không được xếp hạng hoặc không được phát hành tại vùng lãnh thổ đó.

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhan đề Chi tiết Vị trí trên bảng xếp hạng
Mỹ
[17]
Three Songs EP[22]
"—": không được xếp hạng hoặc không được phát hành tại vùng lãnh thổ đó.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn, với một số vị trí xếp hạng, cùng với năm phát hành và tên album
Nhan đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Album
Mỹ
[23]
Mỹ
Alt.

[24]
Mỹ
Rock

[25]
Mỹ
Rock
Airplay

[26]
Bỉ
(FL)

[27]
Nhật Bản
[28]
"Holding on to You" 2012 10 33 32 127 Vessel
"Guns for Hands" 2013 21
"Lovely" 67 Regional at Best
"House of Gold" 10 38 18 Vessel
"Car Radio"[29] 2014 115 28 20 42
"—" Bài hát không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở nước đó.

Thể loại[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Twenty One Pilots Release New Single "Fairly Local". samusicscene.co.za. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2015. 
  2. ^ xxivmagazine. “INTERVIEW: Twenty One Pilots”. XXIV Magazine. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2015. 
  3. ^ “Twenty One Pilots projected to top Billboard charts”. The Columbus Dispatch. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2015. 
  4. ^ “Concert Review: Twenty One Pilots w/ Misterwives and Vinyl Theatre at Rio Theatre - October 13th, 2014”. thepermanentrainpress.com. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2015. 
  5. ^ Von Einem, Johnny (20 tháng 1 năm 2014). “INTERVIEW: Twenty One Pilots”. XXIV Magazine. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2015. 
  6. ^ Yi, Catherine (8 tháng 1 năm 2013). “twenty - one - pilots – Vessel: Album Review”. idobi.com. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2015. 
  7. ^ Lamb, Bill (29 tháng 5 năm 2015). “US Pop Music Charts May 28, 2015”. About.com. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2015. 
  8. ^ Hartshorn, Kristel (19 tháng 9 năm 2014). “Twenty One Pilots talk music, 'Quiet is Violent' tour and keeping fans entertained”. Cleveland. Advance Ohio. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016. 
  9. ^ Carter, Emily (14 tháng 2 năm 2016). “22 Artists Shaping the Future of Rock”. Kerrang!. Bauer Consumer Media. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016. 
  10. ^ Etchison, Amanda (4 tháng 9 năm 2014). “Twenty One Pilots comes home to two full houses”. The Lantern. The Lantern. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016. 
  11. ^ Greene, Andy (14 tháng 1 năm 2016). “Twenty One Pilots: Inside the Biggest New Band of the Past Year”. Rolling Stone. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016. 
  12. ^ “Twenty One Pilots - Music, biography, Credits and Discography: AllMusic”. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2015. 
  13. ^ “iTunes Music Twenty One Pilots”. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  14. ^ “Twenty One Pilots Biography Billboard”. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  15. ^ [http://www.allmusic.com/album/vessel-mw0002456790 Review of Vessel, Allmusic
  16. ^ “Albums by twenty one pilot”. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  17. ^ a ă â b “Twenty One Pilots Chart History Billboard”. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  18. ^ Zywietz, Tobias. “Chart: CLUK Update 14.09.2013 (wk36)”. Zobbel.de. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2014. 
  19. ^ “iTunes Music Twenty One Pilots by Twenty One Pilots”. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  20. ^ “Regional at Best by twenty one pilots”. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  21. ^ “iTunes Music Vessel by Twenty One Pilots”. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  22. ^ “iTunes Music Three Songs by Twenty One Pilots”. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2013. 
  23. ^ “Twenty One Pilots – Chart History: Bubbling Under Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014. 
  24. ^ “Twenty One Pilots – Chart History: Alternative Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014. 
  25. ^ “Twenty One Pilots – Chart History: Hot Rock Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014. 
  26. ^ Illegal name entered Rock Airplay “Twenty One Pilots – Chart History: Rock Airplay”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014. 
  27. ^ “Discografie Twenty One Pilots”. ultratop.be (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014. 
  28. ^ “Twenty One Pilots – Chart History: Japan Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014. 
  29. ^ “Future Releases on Alternative Radio Stations”. All Access Music Group. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]