Ray of Light (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Ray of Light"
Đĩa đơn của Madonna
từ album Ray of Light
Mặt B "Has to Be"
Phát hành 6 tháng 5, 1998 (châu Âu)
11 tháng 5, 1998 (Mỹ)
Định dạng Đĩa CD, CD maxi-single, Video, Cassette, Đĩa 7", Đĩa 12"
Thu âm 1997
Thể loại pop, electronica, dance pop, house
Thời lượng 5:20 (phiên bản album)
4:35 (radio)
Hãng đĩa Maverick, Warner Bros.
Sáng tác Madonna
William Orbit
Clive Muldoon
Dave Curtiss
Christine Leach
Sản xuất Madonna
William Orbit
Thứ tự đĩa đơn của Madonna
"Frozen"
(1998)
"Ray of Light"
(1998)
"Drowned World/Substitute for Love"
(1998)

"Ray of Light"đĩa đơn thứ hai của ca sĩ nhạc pop người Mỹ Madonna nằm trong album phòng thu cùng tên phát hành năm 1998. Bài hát được viết bởi Madonna, William Orbit, Clive Muldoon, Dave Curtiss, Christine Leach, và được sản xuất bởi Madonna và Orbit.

Đây là một bài hát electronic pop cùng với những âm thanh của techno, trance, European dance và disco.[1][2][3][4] "Ray of Light" chứa các yếu tố của nhạc rock, đã thu hút sự so sánh với những sản phẩm của Oasis và một số hiệu ứng âm thanh như còi, bleeps và chuông. Bài hát đã đem về cho Madonna hai giải thưởng Grammy ở hạng mục "Thu âm nhạc nhảy xuất sắc nhất" và "Video hình thái ngắn xuất sắc nhất" cùng đề cử "Thu âm của năm". Bài hát ra mắt tại vị trí thứ 5 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn ra mắt ở vị trí cao nhất của Madonna tính cho đến nay.

Video của bài hát được đạo diễn bởi Jonas Åkerlund, đã nhận được những phản hồi tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, và được xếp hạng là một trong những video ca nhạc vĩ đại nhất của mọi thời đại,[5] nhận được một giải Grammy và 9 đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV, trong đó chiến thắng 5 giải, trong đó có hai hạng mục quan trọng là "Video của năm" và "Video xuất sắc nhất của nữ nghệ sĩ". Mặc dù vậy, video ca nhạc đã bị kiện từ Stefano Salvati, người cho rằng đoạn video sao chép ý tưởng từ video âm nhạc của mình "Non è Mai Stato Subito", đĩa đơn năm 1994 của ca sĩ người Ý Biagio Antonacci.[6]

Bài hát đã được thực hiện trong ba tour diễn của Madonna, cũng như một số màn trình diễn đáng chú ý chẳng hạn như tại VMAs năm 1998, Live 8, Live Earth và Oprah Winfrey Show. Bài hát thường được xếp hạng là một trong những bài hát hay nhất của thập niên 1990.[4][7] Nó đã được ghi nhận là có ảnh hưởng đến âm nhạc pop đương đại, cũng như giúp mang nhạc điện tử vào âm nhạc chính thống nổi tiếng của Mỹ.

Danh sách track và định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

US 12" vinyl[8]
  • A "Ray of Light" (Sasha's Strip Down Mix) – 5:00
  • B "Ray of Light" (Orbit's Ultra Violet Mix) – 6:59
US 2 x 12" vinyl[9]
  • A1 "Ray of Light" (Sasha's Ultraviolet Mix) – 10:43
  • A2 "Ray of Light" (Sasha's Strip Down Mix) – 5:00
  • B1 "Ray of Light" (Victor Calderone Club Mix) – 9:29
  • B2 "Ray of Light" (William Orbit Liquid Mix) – 8:06
  • C1 "Ray of Light" (Sasha Twilo Mix) – 10:58
  • C2 "Ray of Light" (Victor Calderone Drum Mix) – 5:26
  • D1 "Ray of Light" (Orbit's Ultra Violet Mix) – 6:59
  • D2 "Ray of Light" (bản Album) – 5:19
EU 12" vinyl[10]
  • A1 "Ray of Light" (Sasha's Ultraviolet Mix) – 10:43
  • A2 "Ray of Light" (William Orbit Liquid Mix) – 8:06
  • B1 "Ray of Light" (Victor Calderone Club Mix) – 9:29
  • B2 "Ray of Light" (bản Album) – 5:19
EU CD single[11]
  1. "Ray of Light" (bản Album) – 5:19
  2. "Has To Be" (không nằm trong album) – 5:15
  3. "Ray of Light" (Sasha's Ultraviolet Mix) – 10:43
US 7" vinyl / US CD single / AU CD single / JP CD single / UK cassette[12][13][14][15][16]
  1. "Ray of Light" (bản Album) – 5:19
  2. "Has To Be" (không nằm trong album) – 5:15
US Maxi-CD / AU Maxi-CD / EU Maxi-CD / JP Maxi-CD / UK CD single 1[17][18][19][20][21]
  1. "Ray of Light" (bản Album) – 5:19
  2. "Ray of Light" (Sasha's Ultraviolet Mix) – 10:43
  3. "Ray of Light" (William Orbit Liquid Mix) – 8:06
  4. "Ray of Light" (Victor Calderone Club Mix) – 9:29
UK CD single 2[22]
  1. "Ray of Light" (Sasha Twilo Mix) – 10:58
  2. "Ray of Light" (Sasha's Strip Down Mix) – 5:00
  3. "Ray of Light" (Victor Calderone Drum Mix) – 5:26
  4. "Ray of Light" (Orbit's Ultra Violet Mix) – 6:59

Phiên bản chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phiên bản Album (5:19)
  • Bản chỉnh sửa trên Radio (4:33) (Đĩa đơn quảng bá, GHV2, Celebration)
  • William Orbit Liquid Mix (8:08)
  • William Orbit Liquid Mix Radio Edit (5:13) (chỉ quảng bá)
  • William Orbit Ultra Violet Mix (7:00)
  • Victor Calderone Club Mix (9:29)
  • Victor Calderone Club Mix Radio Edit (4:55) (chỉ quảng bá)
  • Victor Calderone Drum Mix (5:29)
  • Victor Calderone Video Mix (chỉ quảng bá)
  • Sasha's Ultra Violet Mix (10:48)
  • Sasha's Ultra Violet Mix Radio Edit (5:10) (chỉ quảng bá)
  • Sasha's Stripped Down Mix (5:04)
  • Sasha's Twilo Mix (10:59)
  • Thu âm trực tiếp từ Confessions Tour (6:12) (Tải kĩ thuật số và bonus track trên iTunes)
  • Thu âm trực tiếp từ Sticky & Sweet Tour(4:53) (Tải kĩ thuật số và bonus track trên iTunes)

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jonas, Liana. “Ray of Light”. AllMusic. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011. 
  2. ^ http://web.archive.org/web/20110705190231/http://www.rollingstone.com/music/artists/madonna/albumguide
  3. ^ “Lady Gaga's 'Born This Way': Vogue Yourself – Amplifier”. New.music.yahoo.com. 11 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011. 
  4. ^ a ă “Best Singles of the '90s | Music”. Slant Magazine. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011. 
  5. ^ “VH1: 100 Greatest Videos”. Rock On The Net. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011. 
  6. ^ “News – Articles – 1431604”. Mtv. 29 tháng 6 năm 1998. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011. 
  7. ^ “Top 100 Best Pop Songs of the 90s – The Best Music of the 1990s”. Top40.about.com. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011. 
  8. ^ Ray of Light (US 12" vinyl liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. SAM 3269. 
  9. ^ Ray of Light (US 2 x 12" vinyl liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. 9 44523-0. 
  10. ^ Ray of Light (EU 12" vinyl liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. W 0444 T. 
  11. ^ Ray of Light (EU CD Single liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. 9362 44535-2. 
  12. ^ Ray of Light (US 7" vinyl liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. 7-17206. 
  13. ^ Ray of Light (US CD Single liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. 9 17206-2. 
  14. ^ Ray of Light (AU CD Single liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. 5439-17209-2. 
  15. ^ Ray of Light (JP CD Single liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. WPCR-10525. 
  16. ^ Ray of Light (UK cassette single liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. W0444C. 
  17. ^ Ray of Light (UK Maxi-CD liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. 9 44523-2. 
  18. ^ Ray of Light (AU Maxi-CD liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. 9362-44521-2. 
  19. ^ Ray of Light (EU Maxi-CD liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. W 0444 CD. 
  20. ^ Ray of Light (JP Maxi-CD liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. WPCR-1860. 
  21. ^ Ray of Light (UK CD single 1 liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. W 0444 CD. 
  22. ^ Ray of Light (UK CD single 2 liner notes). Madonna. Maverick Records. 1998. W 0444 CD2. 
  23. ^ “Madonna – Ray of Light”. Australian Recording Industry Association. Hung Medien. 25 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  24. ^ “Madonna – Ray of Light” (bằng German). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. 7 tháng 6 năm 1998. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  25. ^ “Madonna – Ray of Light” (bằng Dutch). Ultratop 50. Hung Medien. 9 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  26. ^ “Madonna – Ray of Light” (bằng French). Ultratop 50. Hung Medien. 9 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  27. ^ “Top Singles - Volume 67, No. 7, May 11, 1998”. RPM (RPM Library Archives). 11 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  28. ^ “Madonna – Ray of Light” (bằng Dutch). Dutch Top 40. Hung Medien. 2 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  29. ^ “Hits of the World Continued”. Billboard 110 (20): 51. 5 tháng 5 năm 1998. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  30. ^ “Madonna – Ray of Light”. Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  31. ^ “Madonna – Ray of Light” (bằng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Hung Medien. 2 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  32. ^ “Chartverfolgung > Madonna > Ray of Light” (bằng German). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  33. ^ “Irish Singles Chart (Search)”. Irish Singles Chart. Hung Medien. 30 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008. 
  34. ^ “Madonna – Ray of Light” (bằng Italian). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2010. 
  35. ^ “Madonna - Ray of Light”. Recording Industry Association of New Zealand. Hung Medien. 7 tháng 6 năm 1998. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  36. ^ "3, 1998 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. The Official Charts Company. Truy cập 12 tháng 6 năm 2015.
  37. ^ “Hits of the World Continued”. Billboard 110 (21): 63. 23 tháng 5 năm 1998. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  38. ^ “Madonna – Ray of Light”. Sverigetopplistan. Hung Medien. 15 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  39. ^ “Madonna – Ray of Light” (bằng Dutch). Swiss Music Charts. Hung Medien. 24 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  40. ^ “1998 Top 40 Official UK Singles Archive — 9th May 1998”. Official Charts Company. 9 tháng 5 năm 1998. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2013. 
  41. ^ a ă â “Billboard Charts”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2008. 
  42. ^ “Madonna Chart History: Adult Pop Songs”. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2015. 
  43. ^ “Madonna Chart History: Rhythmic Songs”. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2015. 
  44. ^ “ARIA Charts – End of Year Charts – Top 100 Singles 1998”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011. 
  45. ^ “Classement Singles - année 1998” (bằng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014. 
  46. ^ “Top 100 1998”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014. 
  47. ^ “Billboard Top 100 – 1998”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2010. 
  48. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1998 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014. 
  49. ^ “Britain single certifications – Madonna – Ray of Light” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2014.  Enter Ray of Light trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn single trong khung By Format. Nhấn Go
  50. ^ “Madonna: The Official Top 40”. MTV UK. Viacom. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2010. 
  51. ^ “American single certifications – Madonna – Ray of Light” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2015.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH
  52. ^ “Best-Selling Records of 1998”. Billboard (BPI Communications Inc.) 111 (5): 75. 30 tháng 1 năm 1999. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2015. 
Một số giải thưởng lớn
Tiền nhiệm:
Donna Summer
với Carry On
Giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất
1999
Kế nhiệm:
Cher
với Believe
Tiền nhiệm:
Jamiroquai
với Virtual Insanity
Video của năm
1998
Kế nhiệm:
Lauryn Hill
với Doo Wop (That Thing)
Tiền nhiệm:
Jewel
trong You Were Meant For Me
Video xuất sắc nhất của nữ ca sĩ
1998
Kế nhiệm:
Lauryn Hill
với Doo Wop (That Thing)