This Used to Be My Playground

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"This Used to Be My Playground"
Đĩa đơn của Madonna
Phát hành 16 tháng 6, 1992
Định dạng
Thu âm
Thể loại Pop
Thời lượng 5:08
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
  • Madonna
  • Shep Pettibone
Thứ tự đĩa đơn của Madonna
"Rescue Me"
(1991)
"This Used to Be My Playground"
(1992)
"Erotica"
(1992)
Thứ tự bài hát của Something to Remember
"Crazy For You"
(5)
"This Used To Be My Playground"
(6)
"Live to Tell"
(7)

"This Used to Be My Playground" là một bài hát của ca sĩ người Mỹ Madonna. Đây là bài hát chủ đề của bộ phim A League of Their Own, mà Madonna đóng vai chính cùng Tom Hanks, Geena DavisRosie O'Donnell. Mặc dù xuất hiện trong phần kết của bộ phim, nhưng nó lại không xuất hiện trong album soundtrack của bộ phim. Bài hát sau này có mặt trong album cổ động cho Olympic Barcelona Gold phát hành vào mùa hè năm đó, nhưng là một phiên bản chỉnh sửa ngắn hơn so với phiên bản đĩa đơn thương mại. Phiên bản trong A League of Their Own dài 6:57 và có thêm một đoạn dài 1 phút. Nó chỉ xuất hiện trên các bản phát hành thương mại của phim. Phiên bản ngắn hơn phiên bản gốc sau này được giới thiệu trong album tổng hợp các nhạc phẩm ballad của Madonna, Something to Remember. Bài hát được viết và sản xuất bởi Madonna và Shep Pettibone, và thu âm trong giai đoạn cuối của quá trình thực album Erotica.[1]

Phát hành vào mùa hè năm 1992, đĩa đơn đã trở thành một hit toàn cầu. Nó giành vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 (Mỹ) trong 1 tuần, trở thành đĩa đơn quán quân thứ 10 của nữ ca sĩ tại đây, đồng thời giúp cô vượt qua Whitney Houston để trở thành nữ nghệ sĩ có số lượng đĩa đơn quán quân nhiều nhất lúc bấy giờ. Bài hát cũng lọt vào top 5 bảng xếp hạng tại Vương quốc Anh, đạt vị trí thứ 3 trong hai tuần, và cũng là một hit top 5 của Madonna tại nhiều thị trường khác. Bài hát đã giúp Madonna giành được một đề cử giải Quả cầu vàng ở hạng mục Ca khúc gốc hay nhất.[2] Mặc dù gặt hái được những thành công to lớn về mặt thương mại, Madonna chưa bao giờ biểu diễn bài hát trong bất kỳ tour diễn nào của mình, hoặc đưa vào những album tuyển tập hit của cô là GHV2 (2001) và Celebration (2009).

Phiên bản chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Phiên bản album - 4:42
  2. Phiên bản đĩa đơn - 5:06
  3. Phiên bản video - 4:58
  4. Phiên bản dài - 6:03
  5. Phiên bản phim (không có hiệu ứng âm thanh) - 6:56
  6. Phiên bản phim (có hiệu ứng âm thanh) - 6:42
  7. Nhạc khí - 6:54

Danh sách track[sửa | sửa mã nguồn]

Cassette, đĩa 7", 3" CD tại Nhật[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "This Used To Be My Playground" (phiên bản đĩa đơn)
  2. "This Used To Be My Playground" (phiên bản dài)

Đĩa CD, 12" tại châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "This Used To Be My Playground" (phiên bản đĩa đơn) - 5:06
  2. "This Used To Be My Playground" (phiên bản nhạc khí) - 6:54
  3. "This Used To Be My Playground" (phiên bản dài) - 6:03

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Anh (BPI)[31] Bạc 275,000[32]
Hoa Kỳ (RIAA)[33] Vàng 500.000^

^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Tiền nhiệm:
"Baby Got Back" của Sir Mix-a-Lot
Đĩa đơn quán quân tại Mỹ
8 tháng 8 năm 1992
Kế nhiệm:
"End of the Road" của Boyz II Men

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Console Confessions: The Great Music Producers in Their Own Words. Hal Leonard Corporation. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ “- San Antonio Express-News Archive - expressnews.com”. newsbank.com. 
  3. ^ "Australian-charts.com - Madonna - This Used to Be My Playground". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  4. ^ "Madonna - This Used to Be My Playground Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  5. ^ "Ultratop.be - Madonna - This Used to Be My Playground" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  6. ^ "Top RPM Singles: Issue 1966." RPM. Library and Archives Canada. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  7. ^ "Top RPM Adult Contemporary Tracks: Issue 1936." RPM. Library and Archives Canada. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  8. ^ “Billboard”. google.co.in. 
  9. ^ Nyman, Jake (2005). Suomi soi 4: Suuri suomalainen listakirja (bằng Finnish) (ấn bản 1). Helsinki: Tammi. ISBN 951-31-2503-3. 
  10. ^ "Lescharts.com - Madonna - This Used to Be My Playground" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  11. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Madonna - This Used to Be My Playground" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  12. ^ "The Irish Charts – Search Results – This Used to Be My Playground". Irish Singles Chart. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  13. ^ “Madonna: Discografia Italiana” (bằng Italian). Federation of the Italian Music Industry. 1984–1999. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2010. 
  14. ^ "Nederlandse Top 40 - Madonna search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  15. ^ "Dutchcharts.nl - Madonna - This Used to Be My Playground" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  16. ^ "Charts.org.nz - Madonna - This Used to Be My Playground". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  17. ^ "Norwegiancharts.com - Madonna - This Used to Be My Playground". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  18. ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2. 
  19. ^ "Swedishcharts.com - Madonna - This Used to Be My Playground". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  20. ^ "Madonna - This Used to Be My Playground swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  21. ^ "Madonna: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  22. ^ "Madonna Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 của Madonna. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  23. ^ "Madonna Album & Song Chart History" Billboard Adult Contemporary của Madonna. Truy cập 29 tháng 3 năm 2015.
  24. ^ http://www.aria.com.au/pages/aria-charts-end-of-year-charts-top-50-singles-1992.htm
  25. ^ http://www.collectionscanada.gc.ca/rpm/028020-119.01-e.php?&file_num=nlc008388.1824&type=1&interval=50&PHPSESSID=4dp17sl7hp9qmhhj3vmcenr836
  26. ^ “INFINITY CHARTS: German Top 20”. uni-wuerzburg.de. 
  27. ^ “Top Annuale Singles: 1992” (bằng Italian). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2011. 
  28. ^ http://www.dutchcharts.nl/jaaroverzichten.asp?year=1992&cat=s
  29. ^ http://swisscharts.com/year.asp?key=1992
  30. ^ “Billboard Top 100 - 1992”. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2010. 
  31. ^ “Britain single certifications – Madonna – This Used to Be My Playground” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2015.  Enter This Used to Be My Playground trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn single trong khung By Format. Nhấn Go
  32. ^ “Madonna: The Official Top 40”. MTV News. Viacom. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2010. 
  33. ^ “American single certifications – Madonna – This Used to Be My Playground” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2015.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH