Girl Gone Wild

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Girl Gone Wild"
Đĩa đơn của Madonna
từ album MDNA
Phát hành 2 tháng 3, 2012 (2012-03-02)
Định dạng
Thu âm
Thể loại Electropop
Thời lượng 3:43
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
  • Madonna
  • B. Benassi
  • A. Benassi
Thứ tự đĩa đơn của Madonna
"Give Me All Your Luvin'"
(2012)
"Girl Gone Wild"
(2012)
"Masterpiece"
(2012)

"Girl Gone Wild" là một bài hát của ca sĩ người Mỹ Madonna nằm trong album phòng thu thứ 12 của cô, MDNA (2012). Bài hát được sáng tác và sản xuất bởi Madonna và Alle Benassi (nghệ danh Benassi Bros.), với sự tham gia hỗ trợ viết lời từ Benny BenassiJenson Vaughan. Vaughan đã tự viết lời bài hát trước khi gửi chúng tới Madonna để thực hiện bản demo cũng như bản chính thức của "Girl Gone Wild". Đây là đĩa đơn thứ hai trích từ album, phát hành ngày 2 tháng 3 năm 2012, bởi Interscope Records.

Về mặt âm nhạc, "Girl Gone Wild" là một bản mid-tempo electropop, mở đầu bằng một lời cầu nguyện và những âm thanh điện tử. Ngay sau khi phát hành, Joe Francis, người nắm giữ bản quyền sáng tạo của tổ chức Girls Gone Wild, đe dọa sẽ kiện Madonna vì hành vi xâm phạm bản quyền, nếu cô trình diễn nó ở buỗi diễn giữa hiệp tại Super Bowl XLVI. Đại diện của Madonna nói rằng cô không quan tâm đến vụ kiện của Francis, và cho rằng cũng có một số bài hát lấy tên này trước đó.

Bài hát nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình, trong đó họ ca ngợi đây là sự trở lại đúng nghĩa với nhạc dance của Madonna, nhưng chỉ trích lời bài hát cũng như việc xếp nó mở đầu album MDNA. Về mặt thương mại, "Girl Gone Wild" lọt vào top 10 ở Hungary, Israel, Ý, Hy Lạp, Nga, Nam Phi, Hàn Quốc và Tây Ban Nha. Trên bảng xếp hạng Hot Dance Club Songs, "Girl Gone Wild" trở thành đĩa đơn quán quân thứ 42 của Madonna, giúp cô giữ vững ngôi vị là Nghệ sĩ lên ngôi đầu bảng xếp hạng này nhiều nhất.

Video ca nhạc của bài hát, do bộ đội Mert & Marcus làm đạo diễn, phát hành ngày 20 tháng 3 năm 2012. Trong đó, Madonna và một nhóm người mẫu nam trong nhiều dáng vẻ khác nhau, nhảy với nhóm nhảy người Ukraine Kazaky. Nó nhận được nhiều lời khen ngợi trong việc biên tập hình ảnh, cũng như chịu ảnh hưởng từ một số video trước của Madonna, như "Erotica", "Justify My Love", "Human Nature" và "Vogue". "Girl Gone Wild" được chọn làm bài hát mở đầu cho chuyến lưu diễn The MDNA Tour (2012) với nhiều hình tượng tôn giáo, và Madonna cùng các vũ công của cô thực hiện vũ đạo trên giày cao gót.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đĩa đơn CD / đĩa hình 12"[1]
  1. "Girl Gone Wild" — 3:43
  2. "Girl Gone Wild" (Justin Cognito Extended Remix) — 4:48
  • Đĩa đơn CD mở rộng / Remix kĩ thuật số trên iTunes[2]
  1. "Girl Gone Wild" (Madonna vs Avicii - Avicii's UMF Mix) — 5:16
  2. "Girl Gone Wild" (Dave Audé Remix) — 8:05
  3. "Girl Gone Wild" (Justin Cognito Remix) — 4:48
  4. "Girl Gone Wild" (Kim Fai Remix) — 6:33
  5. "Girl Gone Wild" (Lucky Date Remix) — 5:06
  6. "Girl Gone Wild" (Offer Nissim Remix) — 6:49
  7. "Girl Gone Wild" (Dada Life Remix) — 5:15
  8. "Girl Gone Wild" (Rebirth Remix) — 6:49
  • Đĩa CD quảng bá
  1. "Girl Gone Wild" — 3:43
  2. "Girl Gone Wild" (Dave Audé Remix) — 8:05
  3. "Girl Gone Wild" (Justin Cognito Remix) — 4:48

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Girl Gone Wild (2-Track): Madonna: Amazon.de: Musik”. Amazon.de. Ngày 9 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ “Girl Gone Wild (Remixes) - Madonna”. iTunes. Ngày 20 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ "ARIA Top 100 Singles – Week Commencing 9th April 2012" ARIA Top 100 Singles. National Library of Australia. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2013.
  4. ^ "Madonna - Girl Gone Wild Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2013.
  5. ^ "Ultratop.be - Madonna - Girl Gone Wild" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2012.
  6. ^ "Ultratop.be - Madonna - Girl Gone Wild" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2012.
  7. ^ “Brazil Hot 100 Airplay: ngày 25 tháng 8 năm 2012”. Billboard. Ngày 25 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2014. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  8. ^ "Madonna - Chart history" Canadian Hot 100 của Madonna. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2012.
  9. ^ “ARC, Issue Date: ngày 26 tháng 3 năm 2012” (bằng tiếng Croatia). HRT. Ngày 28 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2012. 
  10. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201218 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013.
  11. ^ "Finnishcharts.com - Madonna - Girl Gone Wild". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2013.
  12. ^ "Lescharts.com - Madonna - Girl Gone Wild" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2013.
  13. ^ “Greece Digital Songs: ngày 14 tháng 4 năm 2012”. Billboard. Ngày 14 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2014. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  14. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 10 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2012.
  15. ^ “Media Forest: Airplay chart: Week 12, 2012” (bằng tiếng Do Thái). Media Forest. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2012. 
  16. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2012.
  17. ^ "Italiancharts.com - Madonna - Girl Gone Wild". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013.
  18. ^ "Madonna - Chart history" Japan Hot 100 của Madonna. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2012.
  19. ^ “Mexico Airplay Chart: ngày 12 tháng 5 năm 2012”. Billboard. Ngày 12 tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2012. 
  20. ^ "Dutchcharts.nl - Madonna - Girl Gone Wild" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2012.
  21. ^ “ru:Адель в платине” [The Top Digital Songs] (bằng tiếng Nga). 2M. Russian Digital Chart. Ngày 30 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2012. 
  22. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201220 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2012.
  23. ^ “Gaon Digital Chart: Overseas Week 14” (bằng tiếng Triều Tiên). Gaon Music Chart. Ngày 31 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2012. 
  24. ^ Pilgrim, Mark. “KIA Take 40 South Africa”. Entertainment Monitoring Africa. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2012. 
  25. ^ "Spanishcharts.com - Madonna - Girl Gone Wild" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2012.
  26. ^ "Swedishcharts.com - Madonna - Girl Gone Wild". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013.
  27. ^ "Madonna - Girl Gone Wild swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013.
  28. ^ "Madonna: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013.
  29. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Bubbling Under Hot 100 của Madonna. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013.
  30. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Madonna. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013.
  31. ^ “Hot Singles Sales: ngày 12 tháng 5 năm 2012”. Billboard. Ngày 12 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2014. 
  32. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Pop Songs của Madonna. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2013.
  33. ^ “Jaaroverzichten 2012: Dance” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2014. 
  34. ^ “Rapports Annuels 2012: Dance” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2014. 
  35. ^ “Classement des 200 premiers Singles Fusionnés par GfK année 2012” (PDF). SNEP. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2013. 
  36. ^ “Mahasz Rádiós TOP 100 2012” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2013. 
  37. ^ “TOP digital utworów - 2012” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013. 
  38. ^ “Best of 2012: Dance/Club Songs”. Billboard. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2012. 
  39. ^ “Italy single certifications – Madonna – Girl Gone Wild” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2014.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Madonna vào mục Filtra. Chọn 2012 ở mục Anno.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]