Justify My Love

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Justify My Love"
Đĩa đơn của Madonna
từ album The Immaculate Collection
Mặt B "Express Yourself (1990)"
Phát hành 30 tháng 10, 1990
Định dạng
Thể loại Trip hop
Thời lượng 4:59
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
  • Lenny Kravitz
  • André Betts
Thứ tự đĩa đơn của Madonna
"Hanky Panky"
(1990)
"Justify My Love"
(1990)
"Rescue Me"
(1991)
Đoạn nhạc mẫu
trợ giúpthông tin
Video âm nhạc
"Justify My Love" trên YouTube

"Justify My Love" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Madonna nằm trong album tuyệt phẩm đầu tiên của cô, The Immaculate Collection (1990). Nó được phát hành vào ngày 30 tháng 10 năm 1990 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Sire Records. Sau đó, bài hát còn xuất hiện trong tuyển tập Celebration (2009). Được viết lời bởi Lenny KravitzIngrid Chavez, với sự tham gia hỗ trợ viết lời từ Madonna, tuy nhiên ban đầu Chavez không được đề cập vào bài hát, dẫn đến một vụ kiện chống lại Kravitz. Chavez giải quyết vấn đề này ngoài tòa án, trong đó điều khoản bao gồm một phần lợi nhuận bản quyền. Phong cách hát của Madonna trong bài hát chủ yếu là nói và thì thầm, hầu như không hát rõ, một phong cách mà cô tiếp tục theo đuổi trong album tiếp theo Erotica (1992).

Về mặt âm nhạc, "Justify My Love" lấy cảm hứng từ nhạc trip hop, với nội dung đề cập đến chuyện tình cảm lẫn tình dục. Nó nhận được những ý kiến ​​trái chiều từ các nhà phê bình tư tưởng cũ, nhưng lại được giới phê bình đương đại đánh giá cao, trong đó họ gọi đây là một trong những bài hát hay nhất của Madonna từ trước đến nay. Bài hát đã trở thành đĩa đơn quán quân thứ chín của Madonna trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, và lọt vào top 10 của nhiều quốc gia như Úc, Canada, Phần Lan, New Zealand, Ý, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh.

Video ca nhạc cho "Justify My Love" được đạo diễn bởi Jean-Baptiste Mondino, trong đó Madonna hóa thân thành một người phụ nữ đi bộ trong hành lang khách sạn, với vẻ ngoài đau khổ và mệt mỏi. Sau đó, cô bị dụ dỗ để quan hệ tình dục với một người đàn ông và một người phụ nữ bí ẩn. Nó đã gây ra tranh cãi trên toàn thế giới, do những hình ảnh dung tục rõ ràng của nó, dẫn đến quyết định cấm phát sóng từ MTV và các kênh truyền hình khác. Video ra mắt trên truyền hình Mỹ vào ngày 3 tháng 12 năm 1990 trong chương trình tin tức ban đêm Nightline của ABC còn bao gồm những hình ảnh của khổ dâm, thị dâm, và tình dục lưỡng tính. Bài hát đã xuất hiện trong danh sách trình diễn thuộc ba chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của cô, gần nhất là tại MDNA Tour (2012). "Justify My Love" đến nay vẫn là một trong những tác phẩm gây tranh cãi nhất trong sự nghiệp của Madonna. Nó cũng thường xuyên được hát và nhại lại bởi nhiều nghệ sĩ khác.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
"Because I Love You (The Postman Song)" của Stevie B
Đĩa đơn quán quân tại Mỹ
30 tháng 12 năm 1990 - 12 tháng 1 năm 1991
Kế nhiệm:
"Love Will Never Do (Without You)" của Janet Jackson

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[34] Vàng 35.000^
Canada (Music Canada)[35] Vàng 5.000^
Anh (BPI)[36] Bạc 200.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[37] Bạch kim 1.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Australian-charts.com - Madonna - Justify My Love". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  2. ^ "Madonna - Justify My Love Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  3. ^ "Ultratop.be - Madonna - Justify My Love" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  4. ^ “Top Singles - Volume 53, No. 9, February 02 1991”. RPM. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017. 
  5. ^ “RPM 10 Dance”. RPM. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017. 
  6. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017. 
  7. ^ Nyman, Jake (2005). Suomi soi 4: Suuri suomalainen listakirja (bằng tiếng Finnish) (ấn bản 1). Helsinki: Tammi. ISBN 951-31-2503-3. 
  8. ^ "Lescharts.com - Madonna - Justify My Love" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  9. ^ “Madonna - Justify My Love” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017. 
  10. ^ "The Irish Charts – Search Results – Justity My Love". Irish Singles Chart.
  11. ^ “Madonna: Discografia Italiana” (bằng tiếng Italian). Federation of the Italian Music Industry. 1984–1999. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2010. 
  12. ^ "Nederlandse Top 40 - week 1, 1991" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017.
  13. ^ "Dutchcharts.nl - Madonna - Justify My Love" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  14. ^ "Charts.org.nz - Madonna - Justify My Love". Top 40 Singles. Hung Medien.
  15. ^ "Norwegiancharts.com - Madonna - Justify My Love". VG-lista. Hung Medien.
  16. ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2. 
  17. ^ "Swedishcharts.com - Madonna - Justify My Love". Singles Top 60. Hung Medien.
  18. ^ "Madonna - Justify My Love swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  19. ^ "Madonna: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập 11 tháng 4 năm 2017.
  20. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Hot 100 của Madonna.
  21. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Madonna. Truy cập 11 tháng 4 năm 2017.
  22. ^ "Madonna - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Madonna. Truy cập 11 tháng 4 năm 2017.
  23. ^ “I singoli più venduti del 1990” (bằng tiếng Italian). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017. 
  24. ^ “1990 Top 100 Singles”. Music Week (London, England: Spotlight Publications): 41. 2 tháng 3 năm 1991. 
  25. ^ “Top 100 End of Year ARIA Charts - 1990s”. ARIA Charts. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017. 
  26. ^ “Jaaroverzichten 1991” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017. 
  27. ^ “RPM 100 Hit Tracks of 1991”. RPM. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017. 
  28. ^ “RPM Dance Tracks of 1991”. RPM. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017. 
  29. ^ “European Hot 100 Singles 1991” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2017. 
  30. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts 1991” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017. 
  31. ^ “Jaarlijsten 1991” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017. 
  32. ^ “Topp 20 Single Vinter 1991” (bằng tiếng Norwegian). VG-lista. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017. 
  33. ^ a ă “1991: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2017. 
  34. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2000 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015. 
  35. ^ “Canada single certifications – Madonna – Justify My Love”. Music Canada. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015. 
  36. ^ “Britain single certifications – Madonna – Justify My Love” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015.  Nhập Justify My Love vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  37. ^ “American single certifications – Madonna – Justify My Love” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2015.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]