Celebration (album của Madonna)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Celebration
Celebration cover.jpg
Album tuyển tập của Madonna
Phát hành18 tháng 9, 2009 (2009-09-18)
Thu âm1982–2009
Thể loạiPop
Thời lượng2:37:24
Hãng đĩaWarner Bros.
Sản xuất
Thứ tự album của Madonna
Hard Candy
(2008)Hard Candy2008
Celebration
(2009)
Sticky & Sweet Tour
(2010)Sticky & Sweet Tour2010
Đĩa đơn từ Celebration
  1. "Celebration"
    Phát hành: 31 tháng 7 năm 2009
  2. "Revolver"
    Phát hành: 14 tháng 12 năm 2009

Celebrationalbum tuyệt phẩm thứ ba của ca sĩ người Mỹ Madonna, phát hành ngày 18 tháng 9 năm 2009 bởi Warner Bros. Records. Đây là nhạc phẩm cuối cùng mà Madonna thực hiện với hãng đĩa, kết thúc mối quan hệ hợp tác kéo dài từ khi cô khởi nghiệp năm 1982.[1] Album này theo sau những tuyển tập hit của cô trước đó, như The Immaculate Collection (1990) và GHV2 (2001).[2] Việc biên soạn đã được phát hành dưới nhiều định dạng khác nhau, bao gồm phiên bản một đĩa và đĩa kép cao cấp. Một ấn phẩm DVD, Celebration: The Video Collection, cũng được Warner Bros. phát hành song song với tập nhạc. Celebration bao gồm 3 bài hát mới, trong đó bài hát chủ đề xuất hiện trong tất cả các phiên bản; "Revolver" chỉ có mặt trong phiên bản cao cấp và "It's So Cool" làm bonus trên một vài phiên bản nhạc số trên iTunes Store. Một bài hát khác, "Broken", ban đầu được thu âm cho album nhưng không sử dụng; cuối cùng nó được phát hành vào năm 2012, dưới dạng đĩa than quảng cáo bản giới hạn cho các thành viên trong câu lạc bộ người hâm mộ.

Giới chuyên môn có những phản ứng tích cực cho Celebration, trong đó họ đánh giá cao sự biên tập đầy đủ và trọn bộ những bản hit của Madonna. Nó ra mắt ở vị trí quán quân trên các bảng xếp hạng ở Bỉ, Canada, Ireland, Ý, Mexico và Vương quốc Anh, giúp Madonna ngang bằng kỷ lục với Elvis Presley để trở thanh Nghệ sĩ hát đơn có nhiều album quán quân nhất tại đây.[3] Tại Hoa Kỳ, Celebration ra mắt ở vị trí thứ 7 trên Billboard 200. Ở những thị trường khác, album đều ra mắt trong top 10, đạt vị trí top 3 là chủ yếu.

Bài hát chủ đề được phát hành làm đĩa đơn đầu tiên để quảng bá album. Nó đứng đầu bảng xếp hạng tại 6 quốc gia và trở thành bài hát thứ 40 Madonna lên ngôi vị quán quân trên Hot Dance Club Songs, cũng như nhận một đề cử giải Grammy cho Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất tại lễ trao giải năm 2010. Đĩa đơn thứ hai, "Revolver" chỉ phát hành ở một vài khu vực, và không đạt được thành công đáng kể nào.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Trang điện tử chính thức của Madonna cho biết album gồm 36 ca khúc và gọi đó là "Bộ sưu tập thiết yếu các ca khúc thành công: 34 bài hát đã thay đổi thế giới" ("The Ultimate Greatest Hits Collection: 34 Songs That Changed the World"), cùng với hai bài mới do cô thu âm thêm[4].

Bản cao cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản này bao gồm 36 ca khúc.

Đĩa 1

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Hung Up"  Madonna, Stuart Price, Benny Andersson, Björn UlvaeusMadonna, Stuart Price 5:38
2. "Music"  Madonna, Mirwais AhmadzaïMadonna, Mirwais Ahmadzaï 3:46
3. "Vogue"  Madonna, Shep PettiboneMadonna, Shep Pettibone 5:16
4. "4 Minutes" (hợp tác với Justin TimberlakeTimbaland)Madonna, Timothy Mosley, Justin Timberlake, Nathaniel HillsTimbaland, Justin Timberlake, Danja 3:10
5. "Holiday"  Curtis Hudson, Lisa StevensJohn "Jellybean" Benitez 6:08
6. "Everybody"  MadonnaMark Kamins 4:11
7. "Like a Virgin"  Tom Kelly, Billy SteinbergNile Rodgers 3:10
8. "Into the Groove"  Madonna, Stephen BrayMadonna, Stephen Bray 4:45
9. "Like a Prayer"  Madonna, Patrick LeonardMadonna, Patrick Leonard 5:43
10. "Ray of Light"  Madonna, William Orbit, Clive Muldoon, Dave Curtis, Christine LeachMadonna, William Orbit 4:34
11. "Sorry"  Madonna, S. PriceMadonna, Stuart Price 3:59
12. "Express Yourself"  Madonna, S. BrayMadonna, Stephen Bray 4:00
13. "Open Your Heart"  Madonna, Gardner Cole, Peter RafelsonMadonna, Patrick Leonard 3:49
14. "Borderline"  Reggie LucasReggie Lucas 4:00
15. "Secret"  Madonna, Dallas Austin, S. PettiboneMadonna, Dallas Austin 4:28
16. "Erotica"  Madonna, S. Pettibone, Anthony ShimkinMadonna, Shep Pettibone 4:30
17. "Justify My Love"  Lenny Kravitz, Ingrid Chavez, additional lyrics by MadonnaLenny Kravitz 4:54
18. "Revolver" (hợp tác với Lil Wayne)Madonna, Carlos Battey, Steven Battey, Dwayne Carter, Justin Franks, Brandon KitchenMadonna, Frank E 3:40

Đĩa 2

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Dress You Up"  Andrea LaRusso, Peggy StanzialeNile Rodgers 4:02
2. "Material Girl"  Peter Brown, Robert RansNile Rodgers 4:00
3. "La Isla Bonita"  Madonna, P. Leonard, Bruce GaitschMadonna, Patrick Leonard 4:04
4. "Papa Don't Preach"  Brian Elliot, additional lyrics by MadonnaMadonna, Stephen Bray 4:30
5. "Lucky Star"  MadonnaReggie Lucas 3:39
6. "Burning Up"  MadonnaReggie Lucas 3:45
7. "Crazy for You"  John Bettis, Jon LindJohn "Jellybean" Benitez 3:44
8. "Who's That Girl"  Madonna, P. LeonardMadonna, Patrick Leonard 4:00
9. "Frozen"  Madonna, P. LeonardMadonna, William Orbit, Patrick Leonard 6:19
10. "Miles Away"  Madonna, T. Mosley, J. Timberlake, N. HillsTimbaland, Justin Timberlake, Danja 3:45
11. "Take a Bow"  Kenneth "Babyface" Edmonds, MadonnaBabyface, Madonna 5:20
12. "Live to Tell"  Madonna, P. LeonardMadonna, Patrick Leonard 5:51
13. "Beautiful Stranger"  Madonna, W. OrbitMadonna, William Orbit 4:22
14. "Hollywood"  Madonna, M. AhmadzaïMadonna, Mirwais Ahmadzaï 4:24
15. "Die Another Day"  Madonna, M. AhmadzaïMadonna, Mirwais Ahmadzaï 4:37
16. "Don't Tell Me"  Madonna, M. Ahmadzaï, Joe HenryMadonna, Mirwais Ahmadzaï 4:12
17. "Cherish"  Madonna, P. LeonardMadonna, Patrick Leonard 3:52
18. "Celebration"  Madonna, Paul Oakenfold, Ian Green, Ciaran GribbinMadonna, Paul Oakenfold 3:34

Bản thường[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản này có 18 ca khúc.

STT Tên bài hátSáng tác Producer(s) Thời lượng
1. "Hung Up"  Madonna, Stuart Price, Benny Andersson, Björn UlvaeusMadonna, Stuart Price 5:38
2. "Music"  Madonna, Mirwais AhmadzaïMadonna, Mirwais Ahmadzaï 3:46
3. "Vogue"  Madonna, Shep PettiboneMadonna, Shep Pettibone 5:16
4. "4 Minutes" (hợp tác với Justin TimberlakeTimbaland)Madonna, Timothy Mosley, Justin Timberlake, Nathaniel HillsTimbaland, Justin Timberlake, Danja 3:09
5. "Holiday"  Curtis Hudson, Lisa StevensJohn "Jellybean" Benitez 6:08
6. "Like a Virgin"  Tom Kelly, Billy SteinbergNile Rodgers 3:10
7. "Into the Groove"  Madonna, Stephen BrayMadonna, Stephen Bray 4:45
8. "Like a Prayer"  Madonna, Patrick LeonardMadonna, Patrick Leonard 5:42
9. "Ray of Light"  Madonna, William Orbit, Clive Muldoon, Dave Curtis, Christine LeachMadonna, William Orbit 4:34
10. "La Isla Bonita"  Madonna, P. Leonard, Bruce GaitschMadonna, Patrick Leonard 4:03
11. "Frozen"  Madonna, P. LeonardMadonna, William Orbit, Patrick Leonard 5:09
12. "Material Girl"  Peter Brown, Robert RansNile Rodgers 4:00
13. "Papa Don't Preach"  Brian Elliot, additional lyrics by MadonnaMadonna, Stephen Bray 4:30
14. "Lucky Star"  MadonnaReggie Lucas 3:39
15. "Express Yourself"  Madonna, S. BrayMadonna, Stephen Bray 4:00
16. "Open Your Heart"  Madonna, Gardner Cole, Peter RafelsonMadonna, Patrick Leonard 3:50
17. "Dress You Up"  Andrea LaRusso, Peggy StanzialeNile Rodgers 4:02
18. "Celebration"  Madonna, Paul Oakenfold, Ian Green, Ciaran GribbinMadonna, Paul Oakenfold 3:35

Định dạng[sửa | sửa mã nguồn]

  • CD bản thường - 18 bài hát, bao gồm phiên bản chỉnh sửa của "Frozen" và không phải là bản đầy đủ trong ấn bản sang trọng (1 đĩa)[5]
  • CD bản cao cấp - 36 bài hát (2 đĩa)[5]
  • LP - 36 bài hát (4 đĩa than)
  • Tải kĩ thuật số - 18 bài hát, bao gồm phiên bản chỉnh sửa của "Frozen" và không phải là bản đầy đủ trong ấn bản sang trọng
  • Tải kĩ thuật số bản sang trọng - 37 bài hát với bản remix của "Celebration"
  • Bản sang trọng trên iTunes - 38 bài hát bao gồm phiên bản remix của "Celebration" và "It's So Cool"
  • Bản video sang trọng trên iTunes - 68 bản, bao gồm 38 bài hát (bao gồm phiên bản remix của "Celebration" và "It's So Cool") và 30 video âm nhạc
  • Bản cao cấp trên Amazon - 38 bài hát với hai phiên bản remix của "Celebration"
  • DVD — 47 video âm nhạc (2 đĩa)

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị
The Resistance của Muse
Album quán quân tại Ireland (lần một)
24 tháng 9 năm 2009 - 1 tháng 10 năm 2009
Kế vị
Brand New Eyes của Paramore
Album quán quân tại Liên hiệp Anh
29 tháng 9 năm 2009 - 4 tháng 10 năm 2009
Album quán quân tại Ý
27 tháng 9 năm 2009 - 1 tháng 10 năm 2009
Kế vị
Senza nuvole của Alessandra Amoroso
Album quán quân tại Đan Mạch
2 tháng 10 năm 2009 - 9 tháng 10 năm 2009
Kế vị
M:g:p 2009 của Diverse
Album quán quân tại Đức
3 tháng 10 năm 2009 - 24 tháng 10 năm 2009
Kế vị
Humanoid của Tokio Hotel
Album quán quân tại Bỉ
3 tháng 10 năm 2009 - 10 tháng 10 năm 2009
Kế vị
Junior Eurosong 2009 của Eurosong participants
Album quán quân tại châu Âu
10 tháng 10 năm 2009 - 7 tháng 11 năm 2009
Kế vị
Liebe ist für alle da của Rammstein
Tiền vị
Backspacer của Pearl Jam
Album quán quân tại Canada
17 tháng 10 năm 2009 - 24 tháng 10 năm 2009
Kế vị
Crazy Love của Michael Bublé
Tiền vị
Poetics của Panda
Album quán quân tại Mexico
4 tháng 10 năm 2009 - 11 tháng 10 năm 2009
Kế vị
Nada es Color de Rosa của Yuridia
Tiền vị
Brand New Eyes của Paramore
Album quán quân tại Ireland (lần hai)
8 tháng 10 năm 2009 - 15 tháng 10 năm 2009
Kế vị
She Wolf của Shakira

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[52] Vàng 20.000^
Úc (ARIA)[53] Vàng 35.000^
Bỉ (BEA)[54] Bạch kim 30.000*
Brazil (ABPD)[55] 2× Bạch kim 120.000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[56] Bạch kim 30.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[57] Bạch kim 29,416[57]
Pháp (SNEP)[58] Bạch kim 100.000*
GCC (IFPI Middle East)[59] Bạch kim 6.000*
Đức (BVMI)[60] Bạch kim 200.000^
Ireland (IRMA)[61] Bạch kim 15.000^
Ý (FIMI)[62] 2× Bạch kim 120.000*
Nhật (RIAJ)[63] Vàng 177,194[45]
Mexico (AMPROFON)[64] Bạch kim 60.000^
New Zealand (RMNZ)[65] Vàng 7.500^
Ba Lan (ZPAV)[66] Bạch kim 20.000*
Bồ Đào Nha (AFP)[67] Vàng 10.000^
Nga (NFPF)[68] Bạch kim 20.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[69] Vàng 30.000^
Thụy Điển (GLF)[70] Bạch kim 40.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[71] Bạch kim 30.000^
Anh (BPI)[72] Bạch kim 370,231[73]
Hoa Kỳ (RIAA)[74] Vàng 500.000^
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[75] Bạch kim 1.000.000*
Toàn cầu 4,000,000[76]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày phát hành
Phiên bản chuẩn và đặc biệt
Ý[77] 18 tháng 9 năm 2009
Đức[78]
Úc[79]
Mexico[80] 21 tháng 9 năm 2009
Bồ Đào Nha[81]
Liên hiệp Anh[82]
Brazil[83]
Phần Lan[84] 23 tháng 9 năm 2009
Mỹ[85] 29 tháng 9 năm 2009
DVD
Mexico[86] 18 tháng 9 năm 2009
Brazil[83] 21 tháng 9 năm 2009
Đức[87] 25 tháng 9 năm 2009
Úc[88] 28 tháng 9 năm 2009
Mỹ[89] 29 tháng 9 năm 2009

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kreps, Daniel (18 tháng 3 năm 2009). “Madonna to Record New Songs for Greatest Hits Collection, Slated for September”. Rolling Stone. Jann S. Wener. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ Caulfield, Keith (18 tháng 3 năm 2009). “Madonna Plans New Tracks For Hits Collection”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2009. 
  3. ^ Sexton, Paul (ngày 29 tháng 9 năm 2009). “Madonna's U.K. Chart 'Celebration'. Billboard (Nielsen Business Media, Inc). Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2009. 
  4. ^ “Icon mainpage”. Icon: Official Madonna website. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2009. 
  5. ^ a ă “A "Celebration" Of Madonna Music — The Ultimate Greatest Hits Collection September 28th Release”. Madonna.com. Ngày 22 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2009. 
  6. ^ "Madonna – Celebration". Argentinian Albums. CAPIF. On Fecha, select 29/09/2009 to see the correspondent chart. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  7. ^ "Madonna – Celebration". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  8. ^ "Madonna - Celebration" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  9. ^ "Madonna – Celebration" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  10. ^ "Madonna – Celebration" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  11. ^ "Madonna Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Madonna. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  12. ^ "Top Stranih [Top Foreign]" (bằng tiếng Croatia). Top Foreign Albums. Hrvatska Diskografska Udruga. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  13. ^ "Top 50 Prodejní". Czech Albums. ČNS IFPI. Note: On the chart page, select 200940 on the field besides the word "Zobrazit", and then click over the word to retrieve the correct chart data. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  14. ^ "Madonna – Celebration". Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  15. ^ "Madonna – Celebration". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  16. ^ Sexton, Paul (ngày 2 tháng 10 năm 2009). “Madonna's 'Celebration' Tops Euro Chart”. Billboard. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2009. 
  17. ^ "Madonna: Celebration" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  18. ^ "Madonna – Celebration". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  19. ^ "Madonna - Celebration". Charts.de. Media Control. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  20. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  21. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  22. ^ "Madonna – Celebration". Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  23. ^ 12 tháng 10 năm 2009/ "Oricon Top 50 Albums" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  24. ^ "Madonna – Celebration". Mexicancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  25. ^ "Madonna – Celebration". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  26. ^ "Madonna – Celebration". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  27. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLIS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Związek Producentów Audio Video. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  28. ^ "Madonna – Celebration". Portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  29. ^ “ru:Чарт продаж. Россия” (bằng tiếng Nga). 2m-online.ru. Ngày 30 tháng 9 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2009. 
  30. ^ a ă 27 2009 "September, 27 2009 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2015. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “occ” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  31. ^ "Madonna – Celebration". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  32. ^ "Madonna – Celebration". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  33. ^ "Madonna – Celebration". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  34. ^ "Madonna Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Madonna. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2014.
  35. ^ “ARIA Charts – End of Year Charts – Top 100 Albums 2009”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  36. ^ “Rapports Annuale 2009 Alben” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  37. ^ “Rapports Annuale 2009 Alben” (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  38. ^ “Hitlisten.dk – 2009 Seleben”. IFPI Denmark. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  39. ^ “Alben Jaaroverzichten 2009”. MegaCharts. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  40. ^ “2009 European Top 100 Albums”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  41. ^ “Myydyimmat Lista 2009”. Suomen virallinen lista. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  42. ^ “Album Jahrescharts 2009”. Media Control Charts. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  43. ^ “Eves Osszesitett Listak Album 2009” (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  44. ^ “FIMI Mercato 2009” (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  45. ^ a ă “2009 Oricon Annual Ranking” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2014. 
  46. ^ “Top 100 Musica – Albums” (PDF). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 2009. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2010. 
  47. ^ “Hitlistan.se 2009 Year End”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  48. ^ “Swiss Year-End Charts 2009”. Swiss Music Charts. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011. 
  49. ^ “ChartsPlus UK Year End 2009” (PDF). UKChartsPlus. Milton Keynes. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  50. ^ “2010 Year-End European Albums”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2010. 
  51. ^ “Top 100 Album Combined — Classifica annuale (dal 2 Gennaio 2012 al 30 Dicembre 2012)” (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2013. 
  52. ^ “Argentina album certifications – Madonna – Celebration”. Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  53. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2009 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  54. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2009”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  55. ^ “Brasil album certifications – Madonna – Celebration” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  56. ^ “Denmark album certifications – Madonna – Celebration”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  57. ^ a ă “Finland album certifications – Madonna – Celebration” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  58. ^ “France album certifications – Madonna – Celebration” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  59. ^ “IFPI Middle East Awards – 2009”. IFPI Trung Đông. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  60. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'Celebration')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  61. ^ “Ireland album certifications – Madonna – Celebration”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  62. ^ “Italy album certifications – Madonna – Celebration” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014.  Chọn "2009" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Celebration" vào ô "Filtra". Chọn "Album e Compilation" dưới phần "Sezione".
  63. ^ “Japan album certifications – Madonna – Celebration” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014.  Chọn 2010年01月 trong menu thả xuống
  64. ^ “Certificaciones – Madonna” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  65. ^ “New Zealand album certifications – Madonna – Celebration”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  66. ^ “Poland album certifications – Madonna – Celebration” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  67. ^ “Portugal album certifications – Madonna – Celebration” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Fonográfica Portuguesa. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  68. ^ “Russia album certifications – Madonna – Celebration” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  69. ^ “Spain album certifications – Madonna – Celebration” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014.  Chọn lệnh album trong tab "All", chọn 2009 trong tab "Year". Chọn tuần cấp chứng nhận trong tab "Semana". Nháy chuột vào nút "Search Charts".
  70. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2009” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  71. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Madonna; 'Celebration')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  72. ^ “Britain album certifications – Madonna – Celebration” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Celebration vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  73. ^ Jones, Alan (ngày 4 tháng 3 năm 2010). “London rules the charts”. Music Week. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2013. 
  74. ^ “American album certifications – Madonna – Celebration” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  75. ^ “IFPI Platinum Europe Awards – 2009”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2014. 
  76. ^ “El reinado de Madonna a través de sus discos”. Univision (bằng tiếng Tây Ban Nha). Univision Communications. tr. 11,19. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2013. 
  77. ^ “Italy release of Celebration”. IBS. Ngày 7 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2009. 
  78. ^ “Germany release of Celebration”. Icon mainpage. Ngày 18 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2009. 
  79. ^ "Celebration" Australian Release”. Sanity.com.au. Ngày 13 tháng 9 năm 2009. 
  80. ^ Mexican release date, 10 tháng 9 năm 2009
  81. ^ “Fnac release date”. FNAC.pt. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  82. ^ “HMV release date of Celebration”. HMV. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2009. 
  83. ^ a ă Brazil release date, 3 tháng 9 năm 2009
  84. ^ Finnish release date, 8 tháng 9 năm 2009
  85. ^ United States release date, 13 tháng 9 năm 2009
  86. ^ Mexican release date, 12 tháng 9 năm 2009
  87. ^ “Germany release of Celebration”. Icon mainpage. Ngày 25 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2009. 
  88. ^ “Australian 'Celebration' DVD release”. Big Entertainment. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  89. ^ United States - 'Celebration' DVD release

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]