American Life

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
American Life
Album phòng thu của Madonna
Phát hành 21 tháng 4, 2003
Thu âm
Thể loại
Thời lượng 49:39
Hãng đĩa
Sản xuất
Đánh giá chuyên môn
Thứ tự album của Madonna
GHV2
(2001)
American Life
(2003)
Remixed & Revisited
(2003)
Đĩa đơn từ American Life
  1. "American Life"
    Phát hành: 24 tháng 3, 2003
  2. "Hollywood"
    Phát hành: 3 tháng 7, 2003
  3. "Nothing Fails"
    Phát hành: 21 tháng 11, 2003
  4. "Love Profusion"
    Phát hành: 8 tháng 11, 2003

American Life (Cuộc sống Mỹ) là album phòng thu thứ 9 của ca sĩ người Mỹ Madonna, phát hành ngày 22 tháng 4 năm 2003 bởi hãng đĩa Maverick Records. Album được sản xuất chủ yếu bởi Madonna và Mirwais Ahmadzaï, đề cập đến những vấn đề của văn hóa nước Mỹ. Đây là một album chủ đề bao gồm Giấc mơ MỹChủ nghĩa duy vật. Những chủ đề này đã từng được cô đề cập nhiều lần trong thập niên 1980, nổi bật phải kể đến bản hit năm 1985 "Material Girl".

Sau khi phát hành, "American Life" nhận được những ý kiến ​​trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ ghi nhận tính nhất quán của nó. Album đã đạt vị trí số một tại 14 quốc gia. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ (RIAA) đã chứng nhận album là đĩa Bạch kim vào ngày 7 tháng 7 nhờ đã bán được 680,000 bản.[1][2][3] Nó trở thành album bán chạy thứ 32 của năm 2003 và đã bán được hơn 5 triệu bản tính cho tới nay. "American Life" nhận được hai đề cử giải Grammy vào năm 2004.[4]

Bốn đĩa đơn được phát hành từ album. Đĩa đơn đầu tiên, là ca khúc chủ đề, đa phần vấp phải những phản ứng tiêu cực, khi Blender xếp nó là bài hát tệ thứ 9 mọi thời đại.[5] Bài hát đại vị trí thứ 37 tại Mỹ trong khi lọt vào top 10 ở hầu hết các nước, đạt vị trí cao nhất là hạng 2 tại Anh Quốc. Một đoạn video âm nhạc gây tranh cãi với khung cảnh chiến tranh và bạo lực đã bị chỉ trích kịch liệt khiến nữ ca sĩ phải tung một video khác thay thế.[6] Đĩa đơn tiếp theo "Hollywood", đã trở thành đĩa đơn đầu tiên trong sự nghiệp của Madonna không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100 từ năm 1983.[7] Hai đĩa đơn còn lại, "Nothing Fails" và "Love Profusion" cũng không gặt hái được thành công nào do sự quảng bá nghèo nàn. Bất chấp điều đó, cả hai đều đạt vị trí số một ở Tây Ban Nha.[8]

Madonna tiến hành quảng bá album bằng một tour lưu diễn nhỏ cho album vào tháng 4 và tháng 5 năm 2003. Tại lễ trao giải Video âm nhạc của MTV năm 2003, cô đã cùng Britney Spears, Christina AguileraMissy Elliott trình diễn liên khúc "Like a Virgin" và "Hollywood". Tiết mục đã gây sốc và tạo nên luồng tranh cãi lớn khi cô đã khóa môi Britney và Christina trên sân khấu.[9] "American Life" cũng được hỗ trợ bởi chuyến lưu diễn Re-Invention World Tour, thu về 125 triệu USD và trở thành tour diễn có doanh thu cao nhất năm 2004.[10] Nó cũng được ghi hình lại và phát hành thành bộ phim tài liệu I'm Going to Tell You a Secret, cũng như một live album cùng tên.[11]

Thông tin album[sửa | sửa mã nguồn]

American Life hầu như được soạn nhạc và sản xuất bởi Madonna và Mirwais Ahmadzaï. Hai nghệ sĩ vốn đã hợp tác với nhau trong album trước năm 2000 Music của Madonna.[12] Một vài nhạc sĩ khác tham gia sáng tác cho album là Monte Pittman, Stuart Price, ca-nhạc sĩ người Anh Jem GriffithsGuy Sigsworth, người có tham gia làm việc trong ca khúc "What It Feels Like for a Girl" từ album Music.

Madonna bắt đầu thu âm album từ năm 2002, sau khi đóng vai trong bộ phim Swept Away. Trong khi đang ghi âm tại London, cô cũng tham gia một số hoạt động khác như xuất hiện trong vở kịch Up For Grabs và bộ phim James Bond Die Another Day. Việc thu âm hoàn tất tại London và Los Angeles đầu năm 2003.[13][14]

Sau khi phát hành, Madonna có quảng bá cho American Life bằng một album phối khí lại, Remixed & Revisited, và chuyến lưu diễn vòng quanh thế giới năm 2004 Re-Invention World Tour.

Tên và bìa album[sửa | sửa mã nguồn]

Một trong những tựa đề dự kiến cho album là Ein Sof, vốn đã được Madonna đề cập trong cuộc phỏng vấn với Larry King trong tháng 10 năm trong chiến dịch quảng cáo cho bộ phim Swept Away. "Ein Sof" là tiếng Hebrew, và nghĩa là "không kết thúc".[15][16] Đầu năm 2003, tên album được tiết lộ là Hollywood (một ca khúc trong album), trước khi tựa đề chính thức American Life được xác nhận ngày 10 tháng 2 năm 2003.[17]

Trung tuần tháng 1 năm 2003, bộ ảnh cho album được thực hiện bởi nhiếp ảnh gia Craig McDean. McDean đã từng làm việc với Madonna cho bộ ảnh trong tạp chí Vanity Fair số ra tháng 10 năm 2002. Theo như một số nguồn tin không chính thức thì chi phí cho những tấm ảnh là $415,000. Lấy chủ đề quân đội làm cảm hứng, bộ ảnh có hai màu chủ đạo là đenxanh lá cây với hình ảnh Madonna ăn mặc như một quân nhân và tay cầm súng.[18] Chân dung của cô trên bìa đĩa gần như là sao chép hoàn toàn bức ảnh nổi tiếng của Che Guevara.[19]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "American Life"   Madonna, Mirwais Ahmadzaï Madonna, Ahmadzaï 4:58
2. "Hollywood"   Madonna, Ahmadzaï Madonna, Ahmadzaï 4:24
3. "I'm So Stupid"   Madonna, Ahmadzaï Madonna, Ahmadzaï (với sự tham gia sản xuất của Mark "Spike" Stent) 4:09
4. "Love Profusion"   Madonna, Ahmadzaï Madonna, Ahmadzaï 3:38
5. "Nobody Knows Me"   Madonna, Ahmadzaï Madonna, Ahmadzaï 4:39
6. "Nothing Fails"   Madonna, Guy Sigsworth, Jem Griffiths Madonna, Ahmadzaï (với sự tham gia sản xuất của Stent) 4:49
7. "Intervention"   Madonna, Ahmadzaï Madonna, Ahmadzaï 4:54
8. "X-Static Process"   Madonna, Stuart Price Madonna, Ahmadzaï 3:50
9. "Mother and Father"   Madonna, Ahmadzaï Madonna, Ahmadzaï 4:33
10. "Die Another Day"   Madonna, Ahmadzaï Madonna, Ahmadzaï 4:38
11. "Easy Ride"   Madonna, Monte Pittman Madonna, Ahmadzaï 5:05

Xếp hạng & chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[55] Bạch kim 70.000^
Bỉ (BEA)[56] Vàng 25.000*
Brazil (ABPD)[57] Vàng 50.000*
Canada (Music Canada)[58] Bạch kim 100.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[59] Vàng 25.000^
Pháp (SNEP)[60] Bạch kim 300.000*
Đức (BVMI)[61] Bạch kim 300.000^
Hy Lạp (IFPI Greece)[62] Vàng 10.000^
Hungary (Mahasz)[63] Bạch kim 20.000x
Nhật (RIAJ)[64] Vàng 100.000^
Hà Lan (NVPI)[65] Vàng 40.000^
Nga (NFPF)[66] Bạch kim 20.000*
Thụy Điển (GLF)[67] Vàng 30.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[68] Bạch kim 40.000x
Anh (BPI)[69] Bạch kim 335,115[70]
Hoa Kỳ (RIAA)[71] Bạch kim 680,000[2]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[72] Bạch kim 1.000.000*
Toàn cầu 5,000,000[73]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Ngày Định dạng Nhãn
Mỹ[74] 21 tháng 3, 2003 Tải kĩ thuật số Warner Bros.
Vương quốc Anh[75]
Canada[76] 22 tháng 4, 2003 CD

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Grein, Paul. "Chart Watch Extra: What A Turkey! The 25 Worst-Selling #1 Albums". Yahoo! Music. 21 tháng 11, 2008.
  2. ^ a ă Trust, Gary (20 tháng 10 năm 2012). “Ask Billboard: The Twitter-Sized Edition”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  3. ^ Christman, Ed (6 tháng 12 năm 2012). “Grammy Nominations Shut-Outs: A Look at the Numbers Behind Justin Bieber, One Direction, Lionel Richie, More”. Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ “Recording Academy Announces Artists to Introduce Performances on 46th Annual GRAMMY Awards Telecast”. Business Wire (Berkshire Hathaway). 4 tháng 2 năm 2004. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2013. 
  5. ^ Staff, TMZ (21 tháng 6 năm 2006). “Madonna, Clay Aiken in Top 50 Worst Songs Ever”. TMZ. Time Warner. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2012. 
  6. ^ Wiederhorn, Jon; Norris, John (31 tháng 3 năm 2003). “Madonna Yanks Controversial 'American Life' Video”. MTV News. Viacom. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2010. 
  7. ^ a ă “Madonna – Chart History”. Billboard. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010. 
  8. ^ “Hits of the World: Spain”. Billboard (New York) 115 (52): 64. 27 tháng 12 năm 2003. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2010. 
  9. ^ Moss, Corey (28 tháng 8 năm 2003). “Madonna Smooches With Britney And Christina; Justin, Coldplay Win Big At VMAs”. MTV News. Viacom. 
  10. ^ Susman, Gary (14 tháng 12 năm 2004). “Mother of 'Re-Invention'”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2009. 
  11. ^ Garfield, Simon (20 tháng 11 năm 2005). “Looks good on the dancefloor”. The Guardian. London. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2009. 
  12. ^ Gennoe, Dan (23 tháng 4 năm 2003). “Madonna – American Life”. Yahoo! Music. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2013. 
  13. ^ “Liner notes”. American Life (CD). Madonna. Maverick, Warner Bros. Records. 2003. tr. 9–14. 48439-2. 
  14. ^ O'Brien 2008, tr. 363
  15. ^ King, Larry (10 tháng 10 năm 2002). “CNN Larry King Live”. Larry King Live. Cable News Network. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2010. 
  16. ^ Wiederhorn, Jon (8 tháng 1 năm 2003). “Madonna Follows Spiritual Muse For New Album”. MTV News. Viacom. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2013. 
  17. ^ O'Brien 2008, tr. 369
  18. ^ O'Brien 2008, tr. 377
  19. ^ Johnson 2008, tr. 277
  20. ^ a ă "Madonna – American Life". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  21. ^ "Madonna - American Life" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  22. ^ "Madonna – American Life" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  23. ^ "Madonna – American Life" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  24. ^ "Madonna – American Life". Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  25. ^ "Madonna – American Life". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  26. ^ "Madonna: American Life" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  27. ^ "Madonna – American Life". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  28. ^ "Madonna - American Life". Charts.de. Media Control. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  29. ^ “Greek Albums Chart”. IFPI Greece. 8 tháng 6 năm 2003. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2012. 
  30. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  31. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  32. ^ "Madonna – American Life". Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  33. ^ “Oricon Albums Chart” (bằng Japanese). Oricon. 23 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010. 
  34. ^ "Madonna – American Life". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  35. ^ "Madonna – American Life". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  36. ^ "Madonna – American Life". Mexicancharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  37. ^ "Madonna – American Life". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  38. ^ "Madonna – American Life". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  39. ^ "Madonna – American Life". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  40. ^ "Madonna | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  41. ^ "Madonna Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Madonna. Prometheus Global Media. Truy cập 6 tháng 12 năm 2014.
  42. ^ “Jahreshitparade Alben 2003” (bằng German). IFPI Austria. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. 
  43. ^ “Jaaroverzichten 2003 Alben” (bằng German). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. 
  44. ^ “Rapports Annuel 2003 Alben” (bằng French). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. 
  45. ^ “Danish Top Alben 2003”. Tracklisten. IFPI Denmark. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. 
  46. ^ “Jaaroverzichten Album 2003” (bằng Dutch). MegaCharts. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2013. 
  47. ^ “Myydyimmät ulkomaiset albumit vuonna 2003” (bằng Finnish). YLE. IFPI Finland. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013. 
  48. ^ “Classement Albums – année 2003” (bằng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. 
  49. ^ “Archívum Éves összesített listák 2003” (bằng Hungarian). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. 
  50. ^ “Gli album più venduti del 2003” (bằng Italian). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013. 
  51. ^ “Årslista Album – År 2003” (bằng Swedish). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. 
  52. ^ “Swiss Year-end charts 2003”. Swiss Music Charts. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. 
  53. ^ “End of Year Album Chart Top 100 – 2003”. Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015. 
  54. ^ “The Year-end issue 2003”. Billboard 115 (52): 72. 27 tháng 12 năm 2003. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013. 
  55. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2003 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  56. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2003”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  57. ^ “Brasil album certifications – Madonna – American Life” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  58. ^ “Canada album certifications – Madonna – American Life”. Music Canada. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  59. ^ “Denmark album certifications – Madonna – American Life”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  60. ^ “France album certifications – Madonna – American Life” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  61. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'American Life')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  62. ^ “Greek album certifications – Madonna – American Life” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Hy Lạp. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  63. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2003” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  64. ^ “Japan album certifications – Madonna – American Life” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  65. ^ “Netherlands album certifications – Madonna – American Life” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  66. ^ “Russia album certifications – Madonna – American Life” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  67. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2003” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  68. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Madonna; 'American Life')”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  69. ^ “Britain album certifications – Madonna – American Life” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.  Enter American Life trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn album trong khung By Format. Nhấn Go
  70. ^ Cardew, Ben (14 tháng 7 năm 2008). “Coldplay number one again in static top three”. Music Week. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2013. 
  71. ^ “American album certifications – Madonna – American Life” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Album, rồi nhấn SEARCH
  72. ^ “IFPI Europe Awards – 2003”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  73. ^ “Madonna vuelve a raíces”. El Nuevo Diario (bằng Spanish, French) (Paris). Agence France-Presse. 14 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2013. 
  74. ^ “American Life – Madonna”. iTunes Store (US). Apple Inc. 21 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2013. 
  75. ^ “American Life – Madonna”. iTunes Store (GB). Apple Inc. 21 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2013. 
  76. ^ “American Life: Madonna”. Amazon.com. 22 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2013. 


Tiền nhiệm:
Thankful của Kelly Clarkson
Album quán quân tại Mỹ
4 tháng 5, 2003 – 10 tháng 5, 2003
Kế nhiệm:
Get Rich or Die Tryin' của 50 Cent
Tiền nhiệm:
A Rush of Blood to the Head của Coldplay
Album quán quân tại Liên hiệp Anh & Bắc Ireland
3 tháng 5, 2003 – 9 tháng 5, 2003
Kế nhiệm:
Justified của Justin Timberlake