Evita (nhạc phim)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Evita
Bìa album phiên bản hai đĩa
Album nhạc phim của Madonna / Nhiều nghệ sĩ
Phát hành 12 tháng 11, 1996 (1996-11-12)
Thu âm Tháng 10 – Tháng 11, 1995
Thời lượng 107:30 (2 đĩa)
77:17 (1 đĩa)
Hãng đĩa Warner Bros.
Sản xuất
Thứ tự album của Madonna
Something to Remember
(1995)
Evita
(1996)
Ray of Light
(1998)
Đĩa đơn từ Evita
  1. "You Must Love Me"
    Phát hành: 21 tháng 10, 1996
  2. "Don't Cry for Me Argentina"
    Phát hành: 4 tháng 2, 1997
  3. "Another Suitcase in Another Hall"
    Phát hành: 18 tháng 3, 1997

Evita là album nhạc phim thứ ba của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Madonna, phát hành ngày 12 tháng 11 năm 1996 bởi Warner Bros. Records để quảng bá cho bộ phim năm 1996, Evita. Bộ phim được dựa trên vở nhạc kịch năm 1978 cùng tên của Tim RiceAndrew Lloyd Webber, với nội dung đề cập đến cuộc đời của Đệ nhất phu nhân Argentina, Eva Perón. Nó được xem là một album của Madonna, trong đó cô thể hiện phần lớn những bài hát trong album, bên cạnh những tác phẩm của nhiều nghệ sĩ khác như Antonio Banderas, Jonathan PryceJimmy Nail. Sau khi đảm nhận vai chính trong Evita, Madonna đã phải trải qua khóa đào tạo giọng hát nhằm nâng cao khả năng ca hát của cô. Đạo diễn Alan Parker đã làm việc với Rice và Lloyd Webber để thực hiện nhạc phim, biên tập lại những bài hát gốc và sáng tác một bài hát mới, "You Must Love Me", cho bộ phim.

Những diễn viên của Evita đã rất căng thẳng trong quá trình thu âm cho nhạc phim, vì đa số họ không xuất thân là những ca sĩ. Phong cách âm nhạc của nó là sự khác biệt hoàn toàn so với những tác phẩm trước của Madonna, và cô không cảm thấy thoải mái khi thu âm trực tiếp với dàn nhạc. Sau một cuộc họp khẩn cấp với nhà sản xuất, họ quyết định sẽ tách biệt phần thu âm ở những địa điểm riêng. Quá trình biên soạn cho Evita kéo dài gần bốn tháng để hoàn thiện, trong đó Rice và Lloyd Webber sử dụng những kỹ thuật cổ điển để sáng tạo trong âm nhạc, và lấy "Don't Cry for Me Argentina" làm chủ đề trung tâm. Thông qua những bài hát trong album, nó kể lên câu chuyện về cuộc đời của Eva Perón, từ quá trình bắt đầu đến đỉnh cao danh tiếng, sự nghiệp chính trị và cái chết của bà. Evita được phát hành với hai phiên bản khác nhau, bao gồm một phiên bản hai đĩa với tất cả những bài hát từ bộ phim, và một phiên bản một đĩa với những bài hát nổi bật được lựa chọn.

Ba đĩa đơn đã được phát hành từ album: "You Must Love Me", "Don't Cry for Me Argentina" và "Another Suitcase in Another Hall", trong đó "You Must Love Me" chiến thắng giải Quả cầu vàngOscar cho Bài hát gốc xuất sắc nhất vào năm 1997. Sau khi phát hành, nó nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ không đánh giá cao quá trình biên soạn của nhạc phim nhưng giành nhiều lời khen cho khả năng ca hát của Madonna. Album cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng tại Áo, Bỉ, Cộng Hòa Séc, Hy Lạp, Ireland, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, và lọt vào top 5 ở hầu hết những thị trường khác. Tại Hoa Kỳ, Evita đạt vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Billboard 200, và được chứng nhận năm đĩa Bạch kim từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA). Tính đến nay, nó đã bán được hơn 11 triệu bản trên toàn thế giới.[1]

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Toàn bộ phần lời viết bởi Tim Rice, toàn bộ phần nhạc soạn bởi Andrew Lloyd Webber.

Evita: The Complete Motion Picture Music Soundtrack – Đĩa 1[2]
STT Tên bài hát Trình bày Thời lượng
1. "A Cinema in Buenos Aires, 26 July 1952"     1:20
2. "Requiem for Evita"     4:16
3. "Oh What a Circus"   5:44
4. "On This Night of a Thousand Stars"   Jimmy Nail 2:24
5. "Eva and Magaldi / Eva Beware of the City"  
  • Madonna
  • Jimmy Nail
  • Antonio Banderas
  • Julian Littman
5:20
6. "Buenos Aires"   Madonna 4:09
7. "Another Suitcase in Another Hall"   Madonna 3:33
8. "Goodnight and Thank You"  
  • Madonna
  • Antonio Banderas
4:18
9. "The Lady's Got Potential"   Antonio Banderas 4:24
10. "Charity Concert / The Art of the Possible"  
2:33
11. "I'd Be Surprisingly Good for You"  
  • Madonna
  • Jonathan Pryce
4:18
12. "Hello and Goodbye"  
1:46
13. "Peron's Latest Flame"  
  • Antonio Banderas
  • Madonna
5:17
14. "A New Argentina"  
  • Madonna
  • Jonathan Pryce
  • Antonio Banderas
8:13
Evita: The Complete Motion Picture Music Soundtrack – Đĩa 2[2]
STT Tên bài hát Trình bày Thời lượng
1. "On the Balcony of the Casa Rosada (Part 1)"   Jonathan Pryce 1:28
2. "Don't Cry for Me Argentina"   Madonna 5:31
3. "On the Balcony of the Casa Rosada (Part 2)"   Madonna 2:00
4. "High Flying, Adored"  
  • Antonio Banderas
  • Madonna
3:32
5. "Rainbow High"   Madonna 2:26
6. "Rainbow Tour"  
4:50
7. "The Actress Hasn't Learned the Lines (You'd Like to Hear)"  
  • Madonna
  • Antonio Banderas
2:31
8. "And the Money Kept Rolling In (and Out)"   Antonio Banderas 3:53
9. "Partido Feminista"   Madonna 1:40
10. "She Is a Diamond"   Jonathan Pryce 1:39
11. "Santa Evita"     2:30
12. "Waltz for Eva and Che"  
  • Madonna
  • Antonio Banderas
4:31
13. "Your Little Body's Slowly Breaking Down"  
  • Madonna
  • Jonathan Pryce
1:24
14. "You Must Love Me"   Madonna 2:50
15. "Eva's Final Broadcast"   Madonna 3:05
16. "Latin Chant"     2:11
17. "Lament"  
  • Madonna
  • Antonio Banderas
5:17
Tổng thời lượng:
107:30

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Spice bởi Spice Girls
Album quán quân tại Vương quốc Anh
1 tháng 2 năm 1997 – 7 tháng 2 năm 1997
Kế nhiệm:
Glow bởi Reef

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[43] Bạch kim 60.000x
Úc (ARIA)[44] Bạch kim 70.000^
Úc (ARIA)[45]
Bản hai đĩa
Vàng 35.000^
Áo (IFPI Austria)[46] 2× Bạch kim 100.000x
Brazil (ABPD)[47] Vàng 100.000*
Đức (BVMI)[48] Bạch kim 500.000^
Hồng Kông (IFPI Hong Kong)[49] Bạch kim 20.000*
Hà Lan (NVPI)[50] Vàng 50.000^
New Zealand (RMNZ)[51] Bạch kim 15.000^
Na Uy (IFPI Norway)[52] Vàng 25.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[23] Vàng 50.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[53] Bạch kim 50.000x
Anh (BPI)[54] 2× Bạch kim 600.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[55] 5× Bạch kim 2,500,000[a]
Tóm lược
Toàn cầu Không có 11,000,000[1]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

  1. ^ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ ghi nhận một album đôi như là hai đơn vị khác nhau, dẫn đến việc album được chứng nhận năm đĩa Bạch kim cho doanh số tiêu thụ 2.5 triệu bản.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Clerk 2008, tr. 142
  2. ^ a ă Evita (The Complete Motion Picture Music Soundtrack) (Liner notes). Madonna. Warner Bros. Records. 1996. 9 46346-2. 
  3. ^ Evita (Music From The Motion Picture) (Liner notes). Madonna. Warner Bros. Records. 1996. 9362 46432-2. 
  4. ^ "Soundtrack / Madonna – Evita". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  5. ^ "Soundtrack / Madonna - Evita" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  6. ^ "Soundtrack / Madonna – Evita" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  7. ^ "Soundtrack / Madonna – Evita" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  8. ^ “Top Selling Albums”. RPM. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  9. ^ a ă “Top National Sellers” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  10. ^ a ă “Hits of the World: Eurochart” (PDF). Billboard. 15 tháng 2 năm 1997. tr. 55. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2016. 
  11. ^ "Soundtrack / Madonna – Evita". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  12. ^ "Soundtrack: Evita" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  13. ^ "Soundtrack / Madonna – Evita". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  14. ^ “Soundtrack / Madonna - Offizielle Deutsche Charts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  15. ^ “Top National Sellers” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  16. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017.
  17. ^ “Madonna: Discografia Italiana”. Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2010. 
  18. ^ エビータ オリジナル・サウンドトラック (bằng tiếng Japanese). Oricon. 10 tháng 11 năm 1996. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010. 
  19. ^ "Soundtrack / Madonna – Evita". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  20. ^ "Soundtrack / Madonna – Evita". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  21. ^ “Top Disco”. Top Disco Blog. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  22. ^ "1997-01-26 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  23. ^ a ă Salaverri 2005, tr. 90
  24. ^ "Soundtrack / Madonna – Evita". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  25. ^ "Soundtrack / Madonna – Evita". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  26. ^ "Madonna | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  27. ^ "Soundtrack Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Soundtrack. Prometheus Global Media. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  28. ^ "Soundtrack Album & Song Chart History" Billboard Soundtrack Albums cho Soundtrack. Prometheus Global Media. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015.
  29. ^ “End of Year Album Chart Top 100 – 1996”. Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  30. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 1997”. ARIA Charts. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  31. ^ “Jahreshitparade Alben 1997” (bằng tiếng German). Ö3 Austria. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  32. ^ “Top20.dk - 1997”. Top20.dk. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2014. 
  33. ^ “Jahroverzichten Alben 1997” (bằng tiếng Dutch). MegaCharts. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  34. ^ “European Top 100 Albums 1997” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  35. ^ “Top 100 Album Jahrescharts 1997” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2015. 
  36. ^ “Gli album più venduti del 1997”. Hit Parade Italia. FIMI. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2014. 
  37. ^ “NZ End of Year Charts 1997”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2015. 
  38. ^ “Topp 40 Album Vinter 1997” (bằng tiếng Norwegian). VG-lista. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  39. ^ “Årslista Album (inkl samlingar) – År 1997” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  40. ^ “Jahreshitparade Alben 1997”. Schweizer Hitparade. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 
  41. ^ “End of Year Album Chart Top 100 – 1997”. Official Charts Company. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2016. 
  42. ^ a ă “The Year in Music 1997” (PDF). Billboard. tr. YE–26, YE–82. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2016. 
  43. ^ “Argentina album certifications – Madonna – Evita”. Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  44. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1997 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  45. ^ Ryan 2011, tr. 561
  46. ^ “Austrian album certifications – Madonna – Evita” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014.  Nhập Madonna vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Evita vào ô Titel (Tựa đề). Chọn album trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  47. ^ “Brasil album certifications – Madonna – Evita” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  48. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'Evita')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  49. ^ “IFPIHK Gold Disc Award − 1997”. IFPI Hồng Kông. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  50. ^ “Netherlands album certifications – Madonna – Evita” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  51. ^ Scapolo 2007, tr. 771
  52. ^ “Norway album certifications – Madonna – Evita” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  53. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Madonna; 'Evita')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  54. ^ “Britain album certifications – Original Soundtrack – Evita” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014.  Nhập Evita vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  55. ^ “American album certifications – Madonna – Evita (Soundtrack)” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]