Confessions on a Dance Floor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Confessions on a Dance Floor
Album phòng thu của Madonna
Phát hành 9 tháng 11, 2005 (2005-11-09)
Thu âm 2005
Thể loại
Thời lượng 56:34
Hãng đĩa Warner Bros.
Sản xuất
Thứ tự album của Madonna
Remixed & Revisited
(2003)
Confessions on a Dance Floor
(2005)
I'm Going to Tell You a Secret
(2006)
Đĩa đơn từ Confessions on a Dance Floor
  1. "Hung Up"
    Phát hành: 17 tháng 10, 2005
  2. "Sorry"
    Phát hành: 7 tháng 2, 2006
  3. "Get Together"
    Phát hành: 6 tháng 6, 2006
  4. "Jump"
    Phát hành: 31 tháng 10, 2006

Confessions on a Dance Floor là album phòng thu thứ mười của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Madonna, phát hành ngày 9 tháng 11 năm 2005 bởi Warner Bros. Records. Được xem như sự thay đổi lớn so với album phòng thu trước American Life (2003), nó mang những ảnh hưởng của nhạc disco thập niên 1970 và 1980, bên cạnh những bản club hiện đại. Ban đầu, cô làm việc với nhà sản xuất Mirwais Ahmadzaï cho album, nhưng sau đó lại cảm thấy rằng nó đã không đi theo hướng cô mong muốn. Madonna bắt đầu hợp tác với Stuart Price, người sẽ tham gia quá trình biên tập cho bộ phim tài liệu của cô I'm Going to Tell You a Secret. Album hầu hết được thu âm từ phòng thu tại gia của Price, nơi Madonna giành nhiều thời gian nhất để thực hiện.

Về mặt âm nhạc, Confessions on a Dance Floor được cấu trúc như là một danh sách chơi nhạc của DJ. Những bài hát được sắp xếp với nhau để chúng được chơi liên tục mà không có bất kỳ khoảng ngừng nào xuyên suốt album. Tiêu đề của nó xuất phát từ thực tế là danh sách bài hát của album bao gồm những bài hát nhẹ nhàng và hạnh phúc ngay từ đầu, trước khi tiến triển đến những giai điệu mang màu sắc tăm tối hơn và nội dung lời bài hát mô tả cảm xúc và cam kết cá nhân. Phần lớn những bài hát của album được tham chiếu từ nhiều tác phẩm của những nghệ sĩ nổi tiếng thuộc thể loại nhạc dance như ABBA, Donna Summer, Pet Shop Boys, Bee GeesDepeche Mode, cũng như phong cách âm nhạc của Madonna trong thập niên 1980.

Để quảng bá album, Madonna đã thực hiện một số màn biểu diễn trực tiếp và một chuyến lưu diễn quảng bá nhỏ. Cô còn bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn Confessions Tour vào năm 2006, trở thành chuyến lưu diễn đạt doanh thu cao nhất của một nghệ sĩ nữ lúc bấy giờ. Bốn đĩa đơn đã được phát hành từ Confessions on a Dance Floor, trong đó đĩa đơn đầu tiên "Hung Up" đứng đầu các bảng xếp hạng ở 41 quốc gia. Theo tạp chí Billboard, nó là bản nhạc dance thành công nhất thập niên tại Hoa Kỳ. Đĩa đơn tiếp theo, "Sorry" trở thành đĩa đơn quán quân thứ 12 của Madonna ở Vương quốc Anh. "Get Together" và "Jump" lần lượt được phát hành như là đĩa đơn thứ ba và thứ tư từ album, và đều lọt vào top 10 ở một số quốc gia.

Sau khi phát hành, Confessions on a Dance Floor nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ gọi đây là một sự trở lại tuyệt vời của Madonna và xếp nó là một trong những album tốt nhất trong sự nghiệp của cô. Nó cũng giúp Madonna chiến thắng một giải Grammy cho Album nhạc Điện tử/Dance xuất sắc nhất, cũng như giải Nữ nghệ sĩ hát đơn quốc tế tại giải BRIT năm 2006. Album đạt vị trí số một ở 40 quốc gia, giúp cô thiết lập một Kỷ lục Guinness Thế giới với việc đứng đầu các bảng xếp hạng ở nhiều quốc gia nhất, và đã bán được hơn 12 triệu bản trên toàn thế giới.[1] Được xếp ở vị trí thứ ba trong danh sách "99 Album Dance xuất sắc nhất mọi thời đại" của tạp chí Vice, nó được ghi nhận như là một minh chứng cho sự nghiệp dài lâu của Madonna với khả năng không ngừng làm mới bản thân trong thập kỷ thứ ba của sự nghiệp.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Confessions on a Dance Floor – Bản tiêu chuẩn[2]
STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Hung Up"  
  • Madonna
  • Price
5:36
2. "Get Together"  
  • Madonna
  • Price
5:30
3. "Sorry"  
  • Madonna
  • Price
  • Madonna
  • Price
4:43
4. "Future Lovers"  
  • Madonna
  • Ahmadzaï
4:51
5. "I Love New York"  
  • Madonna
  • Price
  • Madonna
  • Price
4:11
6. "Let It Will Be"  
  • Madonna
  • Ahmadzaï
  • Price
  • Madonna
  • Price
4:18
7. "Forbidden Love"  
  • Madonna
  • Price
  • Madonna
  • Price
4:22
8. "Jump"  
  • Madonna
  • Price
3:46
9. "How High"  
4:40
10. "Isaac"  
  • Madonna
  • Price
  • Madonna
  • Price
6:03
11. "Push"  
  • Madonna
  • Price
  • Madonna
  • Price
3:57
12. "Like It or Not"  
  • Madonna
  • Karlsson
  • Winnberg
  • Jonback
  • Madonna
  • Bloodshy & Avant
4:31
Tổng thời lượng:
56:28

Ghi chú[2]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
The Road and the Radio của Kenny Chesney
Album quán quân Billboard 200
3 tháng 12 năm 2005 - 9 tháng 12 năm 2005
Kế nhiệm:
Hypnotize của System of a Down
Tiền nhiệm:
Ancora của Il Divo
Album quán quân tại Úc
21 tháng 11 năm 2005
Kế nhiệm:
Ancora của Il Divo
Tiền nhiệm:
Ancora của Il Divo
Album quán quân tại Liên hiệp Anh
20 tháng 11 năm 2005 - 3 tháng 12 năm 2005
Kế nhiệm:
Curtain Call: The Hits của Eminem

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[69] 2× Bạch kim 80.000x
Úc (ARIA)[70] 2× Bạch kim 140.000^
Bỉ (BEA)[71] Bạch kim 50.000*
Brazil (ABPD)[72] Vàng 50.000*
Canada (Music Canada)[73] 5× Bạch kim 500.000^
Chile (IFPI Chile)[74] Vàng 5,000
Đan Mạch (IFPI Denmark)[75] 5× Bạch kim 200.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[76] Bạch kim 54,588[76]
Pháp (SNEP)[77] Kim cương 750,400[78]
Đức (BVMI)[79] 3× Bạch kim 600.000^
Hy Lạp (IFPI Greece)[80] 2× Bạch kim 40.000^
Hồng Kông (IFPI Hong Kong)[81] Vàng 10.000*
Hungary (Mahasz)[82] 2× Bạch kim 40,000x
Ireland (IRMA)[83] 4× Bạch kim 60.000x
Nhật (RIAJ)[84] 2× Bạch kim 500.000^
Mexico (AMPROFON)[85] Bạch kim 100.000^
New Zealand (RMNZ)[86] Bạch kim 15.000^
Ba Lan (ZPAV)[87] Bạch kim 20.000*
Nga (NFPF)[88] 5× Bạch kim 100.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[89] 2× Bạch kim 160.000^
Thụy Điển (GLF)[90] 2× Bạch kim 120.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[91] 3× Bạch kim 120.000x
Anh (BPI)[92] 4× Bạch kim 1,288,213[93]
Hoa Kỳ (RIAA)[94] Bạch kim 1,703,000[95]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[15] 4× Bạch kim 4.000.000*
Toàn cầu 12,000,000[96]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ DeRogatis, Jim (ngày 22 tháng 4 năm 2008). “Madonna, "Hard Candy" (Warner Bros.)”. Chicago Sun-Times (Sun-Times Media Group). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2009. 
  2. ^ a ă Confessions on a Dance Floor (Booklet). Madonna. Burbank, California: Warner Bros. Records, a division of Warner Music Group. 2005. 
  3. ^ “Madonna: Confessions On A Dance Floor (Unmixed)”. Amazon.com. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ “Confessions on a Dance Floor (Limited Edition)”. Amazon.com. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2013. 
  5. ^ Confessions on a Dance Floor (Limited Edition) (Booklet). Madonna. Burbank, California: Warner Bros. Records, a division of Warner Music Group. 2005. 
  6. ^ Confessions on a Dance Floor (Bonus DVD) (Booklet). Madonna. Burbank, California: Warner Bros. Records, a division of Warner Music Group. 2005. 
  7. ^ “Ranking Venta Mayorista de Discos – Semanal” (bằng tiếng Spanish). CAPIF. 1 tháng 11 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 5 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009. 
  8. ^ "Madonna – Confessions on a Dance Floor". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  9. ^ "Madonna - Confessions on a Dance Floor" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  10. ^ "Madonna – Confessions on a Dance Floor" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  11. ^ "Madonna – Confessions on a Dance Floor" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  12. ^ Williams, John (23 tháng 11 năm 2005). “Madonna dances to No. 1 in Canada”. Jam!. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2009. 
  13. ^ "Madonna – Confessions on a Dance Floor". Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  14. ^ "Madonna – Confessions on a Dance Floor". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  15. ^ a ă “IFPI Platinum Europe Awards – 2006”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. 
  16. ^ "Madonna: Confessions on a Dance Floor" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  17. ^ "Madonna – Confessions on a Dance Floor". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  18. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline". Musicline.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  19. ^ “IFPI.gr – Madonna – Confessions on a Dance Floor”. IFPI Greece. 26 tháng 1 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010. 
  20. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ – Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége". Mahasz.hu. LightMedia. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  21. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  22. ^ "Madonna – Confessions on a Dance Floor". Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  23. ^ "Oricon Top 50 Albums" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  24. ^ a ă "Madonna – Confessions on a Dance Floor". Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Archived from the original on February 2, 2010. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  25. ^ "Madonna – Confessions on a Dance Floor". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  26. ^ "Madonna – Confessions on a Dance Floor". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  27. ^ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLIS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Związek Producentów Audio Video. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  28. ^ "Madonna – Confessions on a Dance Floor". Portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  29. ^ "2005-11-26 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  30. ^ "Madonna – Confessions on a Dance Floor". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  31. ^ "Madonna – Confessions on a Dance Floor". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  32. ^ "Madonna – Confessions on a Dance Floor". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  33. ^ "Madonna | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  34. ^ "Madonna Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Madonna. Prometheus Global Media. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  35. ^ "Madonna Album & Song Chart History" Billboard Dance/Electronic Albums cho Madonna. Prometheus Global Media. Truy cập 3 tháng 2 năm 2016.
  36. ^ “Decenium Charts - Albums 2000-2009” (bằng tiếng Dutch). MegaCharts. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2011. 
  37. ^ “The Noughties' Official UK Albums Chart Top 100”. Music Week: 19. 30 tháng 1 năm 2010. 
  38. ^ “2000s Dance/Electronic Decade End Chart”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2012. 
  39. ^ “ARIA Charts – End of Year Charts – Top 100 Albums 2005”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2017. 
  40. ^ “Jahreshitparade Alben 2005” (bằng tiếng Dutch). Austriancharts.at. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011. 
  41. ^ “Jaaroverzichten Alben 2005” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011. 
  42. ^ “Rapports Annuels Alben 2005” (bằng tiếng French). Ultratop. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011. 
  43. ^ “Jaaroverzichten 2005”. Dutchcharts.nl. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011. 
  44. ^ “Myydyimmät ulkomaiset albumit vuonna 2005” (bằng tiếng Finnish). IFPI Finland. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013. 
  45. ^ “Classement Albums – année 2005” (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016. 
  46. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2015. 
  47. ^ “IRMA: Best of 2005: Albums”. IRMA. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2016. 
  48. ^ “Promusicae Yearly Best Selling Albums (2005)” (PDF). PROMUSICAE. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2011. 
  49. ^ “Årslista Album – År 2005” (bằng tiếng Swedish). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. 
  50. ^ “End of Year Albums 2005”. Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2011. 
  51. ^ “Ranking Venta Mayorista de Discos - Anual” (bằng tiếng Spanish). Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2013. 
  52. ^ “ARIA Charts – End of Year Charts – Top 100 Albums 2006”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2017. 
  53. ^ “Jaaroverzichten Alben 2005” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011. 
  54. ^ “Rapports Annuels Alben 2006” (bằng tiếng French). Ultratop. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011. 
  55. ^ “Jaaroverzichten 2006”. Dutchcharts.nl. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  56. ^ “2006 Year-End European Albums”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  57. ^ “Myydyimmät ulkomaiset albumit vuonna 2006” (bằng tiếng Finnish). IFPI Finland. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013. 
  58. ^ “Classement Albums – année 2006” (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2016. 
  59. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng German). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2015. 
  60. ^ “Archívum Éves összesített listák 2006” (bằng tiếng Hungarian). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. 
  61. ^ “Gli album più venduti del 2006” (bằng tiếng Italian). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2013. 
  62. ^ “CDアルバムランキン 2006年度” (bằng tiếng Japanese). Oricon. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2015. 
  63. ^ “Official 2006 Year End Mexican Charts” (PDF). AMPROFON. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  64. ^ “Promusicae Yearly Best Selling Albums (2006)” (PDF). PROMUSICAE. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2011. 
  65. ^ “Årslista Album – År 2006” (bằng tiếng Swedish). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. 
  66. ^ “End of Year Albums 2006”. Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2011. 
  67. ^ Billboard 200 Albums: 2006 Year-End”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  68. ^ “Dance/Electronic Albums: 2006 Year-End”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  69. ^ “Disos de Oro y Platino”. CAPIF. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. 
  70. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2006 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009. 
  71. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2005”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  72. ^ “Brasil album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  73. ^ “Canada album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor”. Music Canada. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2009. 
  74. ^ “Madonna se acerca a Chile” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Emol.com. Ngày 23 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2013. 
  75. ^ “Denmark album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2017. 
  76. ^ a ă “Finland album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2010. 
  77. ^ “France album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2009. 
  78. ^ “Les Albums les plus Vendus de la Décennie (2000-2009)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2012. 
  79. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'Confessions on a Dance Floor')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009. 
  80. ^ “Greek album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010. 
  81. ^ “IFPIHK Gold Disc Award − 2007”. IFPI Hồng Kông. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  82. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2007” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  83. ^ “Ireland album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2010. 
  84. ^ “Japan album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2010.  Chọn 2006年06月 trong menu thả xuống
  85. ^ “Certificaciones – Madonna” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2014. 
  86. ^ “New Zealand album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2014. 
  87. ^ “Poland album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009. 
  88. ^ “Russia album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2010. 
  89. ^ “Spain album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2009.  Chọn bảng xếp hạng, nhập 2006 vào khung "Year". Chọn 12 trong khung "Semana". Nhấp vào "Search Charts"
  90. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2006” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2009. 
  91. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Madonna; 'Confessions on a Dance Floor')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2009. 
  92. ^ “Britain album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009.  Nhập Confessions on a Dance Floor vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  93. ^ “Music Upfront: ngày 5 tháng 5 năm 2008”. Music Week. Ngày 3 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2012. 
  94. ^ “American album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  95. ^ Grein, Paul (ngày 9 tháng 8 năm 2010). “Chart Watch Extra: Elton's 40th Anniversary”. Yahoo! Inc. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2010. 
  96. ^ DeRogatis, Jim (ngày 25 tháng 4 năm 2008). “Madonna, "Hard Candy" (Warner Bros.) [3.5 STARS]”. Chicago Sun-Times (John Barron). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]