Confessions on a Dance Floor

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Confessions on a Dance Floor
Album phòng thu của Madonna
Phát hành 11 tháng 11, 2005 (2005-11-11)
Thu âm
Thể loại
Thời lượng 56:34
Hãng đĩa Warner Bros.
Sản xuất
Thứ tự album của Madonna
Remixed & Revisited
(2003)
Confessions on a Dance Floor
(2005)
I'm Going to Tell You a Secret
(2006)
Đĩa đơn từ Confessions on a Dance Floor
  1. "Hung Up"
    Phát hành: 17 tháng 10, 2005 (2005-10-17)
  2. "Sorry"
    Phát hành: 7 tháng 2, 2006 (2006-02-07)
  3. "Get Together"
    Phát hành: 6 tháng 6, 2006 (2006-06-06)
  4. "Jump"
    Phát hành: 31 tháng 10, 2006 (2006-10-31)

Confessions on a Dance Floor (tạm dịch: Lời thú tội trên sàn nhảy) là album phòng thu thứ 10 của ca sĩ người Mỹ Madonna, phát hành vào ngày 11 tháng 11 năm 2005 bởi Warner Bros. Records. Khác với album phòng thu trước American Life (2003), album này mang những ảnh hưởng của nhạc disco những năm 70 và 80, cũng như nhạc club hiện đại.[1] Ban đầu, cô làm việc với Mirwais Ahmadzaï cho album, nhưng sau đó sự hợp tác giữa họ đã phải dừng lại do nữ ca sĩ cảm thấy rằng nó đã không đi theo hướng cô mong muốn.[1] Madonna đã hợp tác với Stuart Price, người đã hợp tác với cô ở hai tour diễn trước trong vai trò đạo diễn âm nhạc, và ghi âm album chủ yếu tại nhà của Price.[1] Các bài hát trong album mang nhiều định hướng âm nhạc của các nghệ sĩ như ABBA, Donna Summer, Pet Shop Boys, Bee GeesDepeche Mode, cũng như những sản phẩm trước đó của Madonna trong thập niên 80.

Sau khi phát hành, các nhà phê bình đương đại đã ca ngợi "Confessions on a Dance Floor" là một sự trở lại tuyệt vời của Madonna, cũng như gọi đây là album tốt nhất của cô. Nó đã giúp Madonna giành một giải Grammy ở hạng mục "Album nhạc Điện tử/Dance xuất sắc nhất",[2] cũng như giải Nữ nghệ sĩ quốc tế tại BRIT Awards 2006.[3] Về mặt thương mại, album đạt vị trí số một tại 40 quốc gia, và thiết lập một Kỷ lục Guinness Thế giới cho album đứng đầu nhiều bảng xếp hạng nhất. Mặc dù được phát hành vào dịp cuối năm, album vẫn xếp hạng 6 trong danh sách những album bán chạy nhất thế giới của năm 2005. Tính đến nay, "Confessions on a Dance Floor" đã bán được hơn 12 triệu bản trên toàn thế giới.[4]

Bốn đĩa đơn được phát hành từ album. "Hung Up", đĩa đơn đầu tiên, đã trở thành đĩa đơn thành công nhất trên thị trường thế giới của Madonna khi đứng đầu các bảng xếp hạng ở 41 quốc gia.[5] Đĩa đơn tiếp theo "Sorry" cũng là một thành công thương mại. Nó trở thành đĩa đơn thứ 12 của Madonna đạt vị trí số 1 ở Vương quốc Anh. "Get Together" và "Jump" đã được phát hành như là đĩa đơn thứ ba và thứ tư từ album, và cả hai đều trở thành hit top 10 ở một số nước. Để quảng bá cho album, Madonna đã bắt tay thực hiện một tour quảng bá nhỏ mang tên Hung Up Promo Tour. Album tiếp tục được quảng bá bằng Confessions Tour năm 2006, đã thu về 194.7 triệu đô[6] và trở thành tour diễn có doanh thu cao nhất đối với một nghệ sĩ nữ lúc bấy giờ.[7]

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Hung Up"  
  • Madonna
  • Price
5:36
2. "Get Together"  
  • Madonna
  • Price
5:30
3. "Sorry"  
  • Madonna
  • Price
  • Madonna
  • Price
4:43
4. "Future Lovers"  
  • Madonna
  • Ahmadzaï
4:51
5. "I Love New York"  
  • Madonna
  • Price
  • Madonna
  • Price
4:11
6. "Let It Will Be"  
  • Madonna
  • Ahmadzaï
  • Price
  • Madonna
  • Price
4:18
7. "Forbidden Love"  
  • Madonna
  • Price
  • Madonna
  • Price
4:22
8. "Jump"  
  • Madonna
  • Price
3:46
9. "How High"  
4:40
10. "Isaac"  
  • Madonna
  • Price
  • Madonna
  • Price
6:03
11. "Push"  
  • Madonna
  • Price
  • Madonna
  • Price
3:57
12. "Like It or Not"  
  • Madonna
  • Karlsson
  • Winnberg
  • Jonback
  • Madonna
  • Bloodshy & Avant
4:31
Chú ý[8]

Xếp hạng & chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Argentina (CAPIF)[38] 2× Bạch kim 80.000x
Úc (ARIA)[39] 2× Bạch kim 140.000^
Bỉ (BEA)[40] Bạch kim 50.000*
Brazil (ABPD)[41] Vàng 50.000*
Canada (Music Canada)[42] 5× Bạch kim 500.000^
Chile (IFPI Chile)[43] Vàng 5,000
Phần Lan (Musiikkituottajat)[44] Bạch kim 54,588[44]
Pháp (SNEP)[45] Kim cương 750,400[46]
Đức (BVMI)[47] 3× Bạch kim 600.000^
Hy Lạp (IFPI Greece)[48] 2× Bạch kim 40.000^
Hồng Kông (IFPI Hong Kong)[49] Vàng 10.000*
Hungary (Mahasz)[50] 2× Bạch kim 40,000x
Ireland (IRMA)[51] 4× Bạch kim 60.000x
Nhật (RIAJ)[52] 2× Bạch kim 500.000^
Mexico (AMPROFON)[53] Bạch kim 100.000^
New Zealand (RMNZ)[54] Bạch kim 15.000^
Ba Lan (ZPAV)[55] Bạch kim 20.000*
Nga (NFPF)[56] 5× Bạch kim 100.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[57] 2× Bạch kim 160.000^
Thụy Điển (GLF)[58] 2× Bạch kim 120.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[59] 3× Bạch kim 120.000x
Anh (BPI)[60] 4× Bạch kim 1,288,213[61]
Hoa Kỳ (RIAA)[62] Bạch kim 1,703,000[63]
Tóm lược
Châu Âu (IFPI)[13] 4× Bạch kim 4.000.000*
Toàn cầu 12,000,000[64]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Vineyard, Jennifer (7 tháng 11 năm 2005). “Madonna: Dancing Queen”. MTV. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ “Grammy Winners List: The Chicks Clean Up”. Entertainment Weekly. 11 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2009. 
  3. ^ “BRIT Awards 2006 winners and nominations”. BBC. 15 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2009. 
  4. ^ DeRogatis, Jim (22 tháng 4 năm 2008). “Madonna, "Hard Candy" (Warner Bros.)”. Chicago Sun-Times (Sun-Times Media Group). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2009. 
  5. ^ Nelson, Maxine (3 tháng 1 năm 2007). “Best Madonna Songs of the decade: The Top 10”. Yahoo!. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2012. 
  6. ^ Young, Tom (21 tháng 2 năm 2007). “BBC – Pop/Chart Review – Madonna, The Confessions Tour”. BBC. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2008. 
  7. ^ Waddell, Ray (20 tháng 9 năm 2006). “Madonna's 'Confessions' Tour Sets Record”. Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2008. 
  8. ^ Confessions on a Dance Floor (Booklet). Madonna. Burbank, California: Warner Bros. Records, a division of Warner Music Group. 2005. 
  9. ^ “Intérprete Título – Galardones”. Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers (bằng Spanish). 1 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009. 
  10. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m “Madonna – Confessions on a Dance Floor – World Charts”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  11. ^ “Balanço Semestral das Vendas Mundiais” (bằng Portuguese). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  12. ^ Williams, John (23 tháng 11 năm 2005). “Madonna dances to No. 1 in Canada”. Jam! (Canadian Online Explorer). Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2009. 
  13. ^ a ă “IFPI Europe Awards – 2006”. Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế. 
  14. ^ “Madonna – Confessions On A Dance Floor – Worldwide charts”. Acharts.us. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  15. ^ “Greek Albums Chart”. IFPI Greece. 26 tháng 1 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010. 
  16. ^ “Top 40 album- és válogatáslemez- lista – Week 46”. Mahasz (bằng Hungarian). 14 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  17. ^ “Ireland Albums Top 75”. Irish Recorded Music Association. acharts.us. 17 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  18. ^ (bằng Japanese). Oricon. 16 tháng 11 năm 2005 http://www.oricon.co.jp/prof/artist/162927/products/music/620608/1/. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010.  Đã bỏ qua văn bản “title:Oricon Albums Chart” (trợ giúp); |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  19. ^ “Lista Anual del año 2005”. Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 2005. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2010. 
  20. ^ “Oficjalna lista spredazis”. Polish Music Charts (bằng Polish). OLIS. 11 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  21. ^ Sexton, Paul (13 tháng 11 năm 2005). “Madonna Dominates U.K. Charts”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  22. ^ Pietroluongo, Silvio (23 tháng 11 năm 2005). “Madonna Dances Straight To No. 1”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  23. ^ “ARIA Charts - End of Year Charts - Top 100 Albums 2003”. Aria.com.au. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011. 
  24. ^ Steffen Hung. “Dutch charts portal”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011. 
  25. ^ “Official 2005 Year End Mexican Charts” (PDF). AMPROFON. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011. 
  26. ^ “Promusicae Yearly Best Selling Albums (2005)” (PDF). PROMUSICAE. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2011. 
  27. ^ “BPI Yearly Best Selling Albums (1999-2009)” (PDF). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2011. 
  28. ^ “Ranking Venta Mayorista de Discos - Anual” (bằng Spanish). Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Bản gốc lưu trữ 2006. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2013. 
  29. ^ “ARIA CHarts - End of Year Charts - Top 100 Albums 2006”. Aria.com.au. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011. 
  30. ^ Steffen Hung. “Dutch charts portal”. dutchcharts.nl. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011. 
  31. ^ “2006 Year-End European Albums”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  32. ^ “Official 2006 Year End Mexican Charts” (PDF). AMPROFON. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2011. 
  33. ^ “Promusicae Yearly Best Selling Albums (2006)” (PDF). PROMUSICAE. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2011. 
  34. ^ “2006 Year-End Billboard 200 Albums”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  35. ^ “Decenium Charts - Albums 2000-2009” (bằng Dutch). MegaCharts. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2011. 
  36. ^ “The Official UK Charts Company”. Official Charts Company. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  37. ^ “2000s Dance/Electronic Decade End Chart”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2012. 
  38. ^ “Disos de Oro y Platino”. CAPIF. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. 
  39. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2006 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009. 
  40. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2005”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  41. ^ “Brasil album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  42. ^ “Canada album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor”. Music Canada. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2009. 
  43. ^ “Madonna se acerca a Chile” (bằng Spanish). Emol.com. 23 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2013. 
  44. ^ a ă “Finland album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Phần Lan). IFPI Phần Lan. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2010. 
  45. ^ “France album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2009. 
  46. ^ “Les Albums les plus Vendus de la Décennie (2000-2009)” (bằng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2012. 
  47. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'Confessions on a Dance Floor')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009. 
  48. ^ “Greek album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Hy Lạp. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2010. 
  49. ^ “IFPIHK Gold Disc Award − 2007”. IFPI Hồng Kông. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  50. ^ “Adatbázis – Arany- és platinalemezek – 2007” (bằng tiếng Hungary). Mahasz. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  51. ^ “Ireland album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2010. 
  52. ^ “Japan album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2010. 
  53. ^ “México album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2014. 
  54. ^ “New Zealand album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2014. 
  55. ^ “Poland album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Producers of Audio and Video (ZPAV). Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009. 
  56. ^ “Russia album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Nga). National Federation of Phonogram Producers (NFPF). Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2010. 
  57. ^ “Spain album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2009. 
  58. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2006” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2009. 
  59. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Madonna; 'Confessions on a Dance Floor')”. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2009. 
  60. ^ “Britain album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009.  Enter Confessions on a Dance Floor trong khung Search. Chọn Title trong khung Search by. Chọn album trong khung By Format. Nhấn Go
  61. ^ “Music Upfront: May 5, 2008”. Music Week. 3 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2012. 
  62. ^ “American album certifications – Madonna – Confessions on a Dance Floor” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Album, rồi nhấn SEARCH
  63. ^ Grein, Paul (9 tháng 8 năm 2010). “Chart Watch Extra: Elton's 40th Anniversary”. Yahoo! Inc. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2010. 
  64. ^ DeRogatis, Jim (25 tháng 4 năm 2008). “Madonna, "Hard Candy" (Warner Bros.) [3.5 STARS]”. Chicago Sun-Times (John Barron). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2012. 

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
The Road and the Radio của Kenny Chesney
Album quán quân bảng xếp hạng Billboard 200 của Mỹ
3 tháng 12 năm 2005 - 9 tháng 12 năm 2005
Kế nhiệm:
Hypnotize của System of a Down
Tiền nhiệm:
Ancora của Il Divo
Album quán quân tại Úc
21 tháng 11 năm 2005
Kế nhiệm:
Ancora của Il Divo
Tiền nhiệm:
Ancora của Il Divo
Album quán quân tại Liên hiệp Anh
20 tháng 11 năm 2005 - 3 tháng 12 năm 2005
Kế nhiệm:
Curtain Call: The Hits của Eminem