Bước tới nội dung

True Blue (album)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
True Blue
Madonna với mái tóc vàng bạch kim ngắn, ngửa đầu ra sau.
Album phòng thu của Madonna
Phát hành30 tháng 6 năm 1986 (1986-06-30)
Thu âmTháng 12, 1985 – Tháng 4, 1986
Phòng thuChannel (Los Angeles)
Thể loạiDance-pop[1]
Thời lượng40:20
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Madonna
Like a Virgin
(1985)
True Blue
(1986)
Who's That Girl
(1987)
Đĩa đơn từ True Blue
  1. "Live to Tell"
    Phát hành: 26 tháng 3, 1986
  2. "Papa Don't Preach"
    Phát hành: 11 tháng 6, 1986
  3. "True Blue"
    Phát hành: 29 tháng 9, 1986
  4. "Open Your Heart"
    Phát hành: 12 tháng 11, 1986
  5. "La Isla Bonita"
    Phát hành: 25 tháng 2, 1987

True Bluealbum phòng thu thứ ba của ca sĩ người Mỹ Madonna, phát hành ngày 30 tháng 6 năm 1986 bởi Sire RecordsWarner Bros. Records. Đầu năm 1985, Madonna công khai mối quan hệ tình cảm với nam diễn viên Sean Penn, và cả hai kết hôn sáu tháng sau đó vào đúng dịp sinh nhật lần thứ 27 của cô. Ngoài ra, nữ ca sĩ gặp gỡ nhà sản xuất Patrick Leonard trong khoảng thời gian thực hiện chuyến lưu diễn The Virgin Tour, và hình thành mối quan hệ cộng tác trong âm nhạc với ông. Những bài hát đầu tiên họ cùng nhau sáng tác là "Love Makes the World Go Round" và bản ballad "Live to Tell", sau đó được đưa vào bộ phim năm 1986 do Penn thủ vai chính At Close Range. Đến cuối năm 1985, Madonna và Leonard bắt đầu thực hiện đĩa nhạc thứ ba của cô, đồng thời nữ ca sĩ cũng tiếp tục hợp tác với bạn trai cũ Stephen Bray, người từng tham gia sản xuất cho album trước Like a Virgin (1984). Ngoài ra, True Blue cũng đánh dấu lần đầu tiên Madonna đồng sáng tác và đồng sản xuất một dự án trong sự nghiệp, với nguồn cảm hứng xuất phát từ tình yêu của nữ ca sĩ với Penn, và là người cô muốn dành trọn tác phẩm để tri ân.

True Blue là một bản thu âm dance-pop kết hợp với những âm hưởng từ âm nhạc Motownnhóm nhạc nữ thập niên 1960, post-discolatin pop, trong đó Madonna lần đầu sử dụng một số nhạc cụ cổ điển nhằm thu hút đối tượng khán giả trưởng thành vốn từng hoài nghi về âm nhạc của cô. Nội dung ca từ của đĩa nhạc đề cập đến nhiều chủ đề như tình yêu, tự do và những vấn nạn xã hội lúc bấy giờ như phá thai. Sau khi phát hành, True Blue nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất giọng và sự phát triển trong âm nhạc của nữ ca sĩ. Album cũng gặt hái những thành công ngoài sức tưởng tượng về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại hơn 28 quốc gia, bao gồm Úc, Canada, Đan Mạch, Hà Lan, Pháp, Đức, Ireland, Ý, Nhật Bản, New Zealand, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, cũng như lọt vào top 5 ở tất cả những thị trường còn lại. Đĩa nhạc đứng đầu bảng xếp hạng Billboard 200 trong năm tuần liên tiếp, đánh dấu album quán quân thứ hai của Madonna tại Hoa Kỳ và được chứng nhận bảy đĩa Bạch kim bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA) với lượng đĩa xuất xưởng đạt bảy triệu bản.

Năm đĩa đơn đã được phát hành từ True Blue và tất cả đều vươn đến top 5 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ, bao gồm ba đĩa đơn quán quân "Live to Tell", "Papa Don't Preach" và "Open Your Heart". Ngoài ra, những đĩa đơn trích từ đĩa nhạc cũng gặt hái thành công lớn trên thị trường quốc tế, trong đó "Papa Don't Preach" và "La Isla Bonita" đạt vị trí số một tại nhiều quốc gia. Để quảng bá album, nữ ca sĩ thực hiện chuyến lưu diễn thế giới đầu tiên Who's That Girl World Tour (1987) với 38 đêm diễn khắp Châu Á, Bắc Mỹ và Châu Âu. True Blue được ghi nhận là đĩa nhạc giúp khẳng định vị thế của Madonna như là nghệ sĩ nữ thành công nhất thập niên 1980, đồng thời sánh ngang với những nghệ sĩ nam đương thời như Michael JacksonPrince. Ngoài ra, cô cũng trở thành nghệ sĩ nữ đầu tiên được trao giải thưởng Thành tựu Video của giải Video âm nhạc của MTV, ghi nhận những tác động của Madonna đối với sự phát triển của MTV. Tính đến nay, True Blue đã bán được hơn 25 triệu bản trên toàn thế giới, trở thành album bán chạy nhất năm 1986, album bán chạy nhất thập niên 1980 của nghệ sĩ nữ và là một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại.

Danh sách bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]
True Blue – Phiên bản tiêu chuẩn[2]
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Papa Don't Preach"
4:29
2."Open Your Heart"
4:13
3."White Heat"
  • Madonna
  • Leonard
  • Madonna
  • Leonard
4:40
4."Live to Tell"
  • Madonna
  • Leonard
  • Madonna
  • Leonard
5:51
5."Where's the Party"
  • Madonna
  • Bray
  • Leonard
  • Madonna
  • Leonard
  • Bray
4:21
6."True Blue"
  • Madonna
  • Bray
  • Madonna
  • Bray
4:18
7."La Isla Bonita"
  • Madonna
  • Leonard
4:02
8."Jimmy Jimmy"
  • Madonna
  • Bray
  • Madonna
  • Bray
3:55
9."Love Makes the World Go Round"
  • Madonna
  • Leonard
  • Madonna
  • Leonard
4:31
Tổng thời lượng:40:20
True Blue – Phiên bản năm 2001 (bản nhạc bổ sung)[3]
STTNhan đềNgười phối lạiThời lượng
10."True Blue" (The Color Mix)Shep Pettibone6:40
11."La Isla Bonita" (phối lại mở rộng)Chris Lord-Alge5:27
Tổng thời lượng:52:27
True Blue – Phiên bản Kỷ niệm 35 năm (bản nhạc bổ sung)[4]
STTNhan đềNgười phối lạiThời lượng
10."Papa Don't Preach" (phối lại mở rộng)Bray5:42
11."True Blue" (The Color Mix)Pettibone6:40
12."Open Your Heart" (bản mở rộng)10:34
13."La Isla Bonita" (phối lại mở rộng)Lord-Alge5:27
14."True Blue" (bản phối lại)Pettibone4:26
15."Open Your Heart" (bản dub)
  • Barbiero
  • Thompson
6:40
16."Live to Tell" (không lời) 5:50
17."True Blue" (không lời) 6:51
18."La Isla Bonita" (phối lại mở rộng không lời)Lord-Alge5:18
Tổng thời lượng:97:00

Ghi chú

  • ^b nghĩa là viết lời bổ sung

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Argentina (CAPIF)[64] 4× Bạch kim 350,000[65]
Úc (ARIA)[66] 4× Bạch kim 280.000^
Áo (IFPI Áo)[67] Bạch kim 50.000*
Bỉ (BEA)[68] Bạch kim 75,000[68]
Brasil (Pro-Música Brasil)[70] Vàng 1,000,000[69]
Canada (Music Canada)[71] Kim cương 1.000.000^
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[72] Bạch kim 20.000
Phần Lan (Musiikkituottajat)[73] Bạch kim 53,912[73]
Pháp (SNEP)[75] Kim cương 1,300,000[74]
Đức (BVMI)[76] 2× Bạch kim 1.000.000^
Hy Lạp (IFPI Hy Lạp)[67] Vàng 50.000^
Hồng Kông (IFPI Hồng Kông)[77] Bạch kim 20.000*
Ireland (IRMA)[78] Vàng 7,500^
Israel 62,000[79]
Italy (AFI)[67] 4× Bạch kim 1,500,000[80]
Ý (FIMI)[81]
doanh số từ năm 2009
Vàng 25.000
Nhật Bản (RIAJ)[82] Vàng 718,000[45]
Malaysia 22,000[83]
Hà Lan (NVPI)[84] Bạch kim 100.000^
New Zealand (RMNZ)[85] 5× Bạch kim 75.000^
Na Uy (IFPI)[67] Bạch kim 110,000[86]
Philippines (PARI)[78] Vàng 7,500*
Bồ Đào Nha (AFP)[67] Vàng 20.000^
Singapore 25,000[a]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[67] 3× Bạch kim 300.000^
Thụy Điển (GLF)[78] Vàng 15,000^
Thụy Sĩ (IFPI)[67] 3× Bạch kim 150.000^
Thổ Nhĩ Kỳ 100,000[88]
Anh Quốc (BPI)[89] 7× Bạch kim 2.100.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[90] 7× Bạch kim 7.000.000^
Tổng hợp
Châu Âu
tính đến tháng 7 năm 1987
5,500,000[91]
Toàn cầu 25,000,000[9]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.
Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến.

  1. ^ Doanh số tiêu thụ ngày đầu của True Blue tại Singapore.[87]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Erlewine, Stephen Thomas (ngày 30 tháng 6 năm 1986). "Madonna > True Blue > Overview". AllMusic. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  2. ^ True Blue (ghi chú album). Sire. Warner Bros. Records. 1986. 925442-2.
  3. ^ True Blue (bản remaster) (CD). Warner Bros. 2001. PROP05216.
  4. ^ "True Blue 35th anniversary edition". Icon: Official Madonna website. ngày 30 tháng 7 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  5. ^ "Argentina's Top 10" (PDF). Cash Box. Quyển 51 số 25. ngày 12 tháng 12 năm 1987. tr. 17. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  6. ^ a b c d Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992 . Australia: Australian Chart Book. tr. 444. ISBN 0-646-11917-6.
  7. ^ "Austriancharts.at – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  8. ^ a b "Highlights" (PDF). Music & Media. Quyển 3 số 30/31. ngày 2 tháng 8 năm 1986. tr. 11. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  9. ^ a b c d e Holden, Stephen (ngày 20 tháng 8 năm 1986). "The pop life; Lionel Richie's latest songs have a new slant". The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  10. ^ "Top RPM Albums: Issue 0709". RPM. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  11. ^ "Hits of the world" (PDF). Billboard. Quyển 98 số 34. ngày 23 tháng 8 năm 1986. tr. 72. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  12. ^ a b c d e f Andersen 1992, tr. 221
  13. ^ "Dutchcharts.nl – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  14. ^ "European Hot 100 Albums" (PDF). Music & Media. Quyển 3 số 30/31. ngày 2 tháng 8 năm 1986. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  15. ^ Pennanen, Timo (2021). "Sisältää hitin: 1 January 1960 – 30.6.2021" (PDF) (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkiarkisto. tr. 156–157. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  16. ^ "Lescharts.com – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  17. ^ "Offiziellecharts.de – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  18. ^ "Ísland (LP-plötur)" (bằng tiếng Iceland). Timarit.is. ngày 8 tháng 8 năm 1986. tr. 43. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  19. ^ "Madonna top of the pops". Evening Herald. ngày 1 tháng 1 năm 2024. tr. 27. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2022 – qua British Newspaper Archive. Her True Blue album topped sales of 11 million and was No. I album in 28 countries including Ireland.
  20. ^ "Italy's Top 10" (PDF). Cash Box. Quyển 50 số 15. ngày 27 tháng 9 năm 1986. tr. 14. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  21. ^ "Hits of the world" (PDF). Billboard. Quyển 98 số 37. ngày 13 tháng 9 năm 1986. tr. 79. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  22. ^ "Charts.nz – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  23. ^ "Norwegiancharts.com – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  24. ^ a b c Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản thứ 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
  25. ^ "Swedishcharts.com – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  26. ^ "Swisscharts.com – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  27. ^ "Madonna | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  28. ^ "Top 100 Albums" (PDF). Music Week. ngày 19 tháng 7 năm 1986. tr. 24. ISSN 0265-1548. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  29. ^ "Madonna Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  30. ^ "Madonna Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  31. ^ "Top Pop Debuts" (PDF). Cash Box. Quyển 50 số 9. ngày 16 tháng 8 năm 1986. tr. 3. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  32. ^ "Lista prodaje 15. tjedan 2019. (08.04.2019. - 14.04.2019.)" (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 21 tháng 4 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  33. ^ "Greek Albums: Week of May 4, 2019". Billboard. IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  34. ^ "Italiancharts.com – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  35. ^ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  36. ^ "Top lista vinila – Strana – 04/2020" (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 8 tháng 5 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  37. ^ "Jahreshitparade 1986" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  38. ^ Pickard, Christopher (ngày 6 tháng 2 năm 1988). "Brazil record sales hold ground" (PDF). Cash Box. Quyển 51 số 31. tr. 26. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  39. ^ "Top 100 albums of '86". RPM. Library and Archives Canada. ngày 27 tháng 12 năm 1986. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  40. ^ "Jaaroverzichten 1986" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  41. ^ "Hot 100 of the year 1986" (PDF). Music & Media. Quyển 3 số 51/52. ngày 27 tháng 12 năm 1986. tr. 35. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  42. ^ "Les Albums (CD) de 1986 par InfoDisc" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique (SNEP). Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  43. ^ "Top 100 album-jahrescharts 1986" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  44. ^ Giallo, Roberto (ngày 14 tháng 8 năm 1987). "Rock e merletti: cercasi mito disperatamente" (PDF). L'Unità (bằng tiếng Ý). tr. 19. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  45. ^ a b c d Okamoto, Satoshi (2006). Oricon Album Chart Book: Complete Edition 1970–2005. Roppongi, Tokyo: Oricon Entertainment. ISBN 4-87131-077-9. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 11 năm 2018.
  46. ^ "Official Top 40 Albums". NZ Music Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  47. ^ "Topp 40 Album Høst 1986" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2017.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  48. ^ "Topp 40 Album Sommer 1986" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2024.
  49. ^ "Schweizer Jahreshitparade 1986" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2001. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  50. ^ White, Jackc (ngày 9 tháng 10 năm 2020). "All the Number 1 albums of the 1980s". Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  51. ^ "Top Pop Albums" (PDF). Billboard. Quyển 98 số 52. ngày 27 tháng 12 năm 1986. tr. Y-19. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  52. ^ "The CASH BOX Year-End Charts: 1986". Cash Box. ngày 27 tháng 12 năm 1986. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  53. ^ "Jahreshitparade 1987" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2005. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  54. ^ "Top 100 albums of '87". RPM. Library and Archives Canada. ngày 26 tháng 12 năm 1987. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  55. ^ "Jaaroverzichten - LP 1987" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  56. ^ "European Hot 100 Albums" (PDF). Music & Media. Quyển 4 số 51/52. ngày 26 tháng 12 năm 1987. tr. 38. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  57. ^ "Top 100 album-jahrescharts 1987" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  58. ^ "Official Top 40 Albums". NZ Music Charts. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  59. ^ "Top Pop Albums" (PDF). Billboard. Quyển 99 số 52. ngày 26 tháng 12 năm 1987. tr. Y-20. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2023.
  60. ^ "Austriancharts.at – Bestenlisten – 80-er album" (bằng tiếng Đức). Hung Medien.
  61. ^ Savage, Joshua (ngày 9 tháng 10 năm 2020). "U2's Joshua Tree voted the best album of the 1980s". BBC. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  62. ^ "Greatest of all time Billboard 200 albums". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  63. ^ "Greatest of all time Billboard 200 albums by women". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  64. ^ "Argentinian album certifications – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  65. ^ "Madonna: Una chica con tacto" (PDF). Pelo (bằng tiếng Tây Ban Nha). Quyển 24 số 453. 1993. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  66. ^ "ARIA Charts – Accreditations – 1996 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  67. ^ a b c d e f g "Gold & Platinum Awards: European best sellers of 1987" (PDF). Music & Media. Quyển 4 số 51/52. ngày 26 tháng 12 năm 1987. tr. 42–44. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  68. ^ a b "European Gold & Platinum Awards 1986" (PDF). Music & Media. Quyển 3 số 51/52. ngày 27 tháng 12 năm 1986. tr. 32–34. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  69. ^ Doanh số bán ra của True Blue tại Brazil:
    (Trên 1 triệu bản) (818,600 bản tính đến năm 1993 theo Jornal do Brasil) (700,000 bản tính đến năm 1989 theo Veja)
  70. ^ "Chứng nhận album Brasil – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  71. ^ "Chứng nhận album Canada – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  72. ^ "Chứng nhận album Đan Mạch – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2024.
  73. ^ a b "Chứng nhận album Phần Lan – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  74. ^ Decant, Charles (ngày 26 tháng 3 năm 2012). "Madonna: Une carrière en 12 chiffres" (bằng tiếng Pháp). Charts in France. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  75. ^ "Chứng nhận album Pháp – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024. Chọn MADONNA và bấm OK. 
  76. ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'True Blue')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  77. ^ "IFPIHK Gold Disc Award − 1989" (bằng tiếng Trung). IFPI Hồng Kông. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  78. ^ a b c de Souza, Tárik (ngày 14 tháng 9 năm 1986). "Música popular: Madona dispara". Jornal do Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  79. ^ "אלבומים ומכירות בארץ". LaIsha (bằng tiếng Do Thái). ngày 13 tháng 8 năm 2001. tr. 56. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  80. ^ Cavaliere, Giulia (ngày 16 tháng 4 năm 2019). "Madonna: i mille volti della regina del pop". Corriere della Sera (bằng tiếng Ý). Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  81. ^ "Chứng nhận album Ý – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2024.
  82. ^ "Chứng nhận album Nhật Bản – マドンナ – トゥルー・ブルー (Reissue)" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024. Chọn 1994年3月 ở menu thả xuống
  83. ^ Ming, Y.S. (ngày 3 tháng 6 năm 1989). "WEA Malaysia posts record music sales" (PDF). Billboard. Quyển 101 số 22. tr. 67. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  84. ^ "Chứng nhận album Hà Lan – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024. Nhập True Blue trong mục "Artiest of titel". Chọn 1986 trong tùy chọn "Alle jaargangen".
  85. ^ "Latest Gold / Platinum Albums" (bằng tiếng Anh). Radioscope. ngày 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  86. ^ Thon, Kjell Henning (ngày 15 tháng 7 năm 1999). "Nr. 25: Madonna tok kontroll". Aftenposten (bằng tiếng Na Uy). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2002. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  87. ^ "Women top the pop charts". The Straits Times. ngày 27 tháng 12 năm 1987. tr. 16. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  88. ^ "Ekonomi Araştırma". Milliyet (bằng tiếng Thổ Nhĩ Kỳ). ngày 17 tháng 9 năm 1987. tr. 5. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.(cần đăng ký mua)
  89. ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  90. ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.
  91. ^ Bakker, Machgiel (ngày 18 tháng 7 năm 1987). "Madonna heads for 15th triumph" (PDF). Music & Media. Quyển 4 số 28. tr. 11. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2024.

Tài liệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]