True Blue (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"True Blue"
Đĩa đơn của Madonna
từ album True Blue
Mặt B
Phát hành17 tháng 9, 1986 (1986-09-17)
Định dạng
Thu âm1985
Thể loạiDance-pop
Thời lượng4:19
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
  • Madonna
  • Stephen Bray
Thứ tự đĩa đơn của Madonna
"Papa Don't Preach"
(1986)
"True Blue"
(1986)
"Open Your Heart"
(1986)
Đoạn nhạc mẫu
trợ giúpthông tin
Video âm nhạc
"True Blue" trên YouTube

"True Blue" là một bài hát của là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Madonna nằm trong album phòng thu thứ ba của cô cùng tên (1986). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album vào ngày 17 tháng 9 năm 1986 bởi Sire RecordsWarner Bros. Records. Bài hát được đồng viết lời và sản xuất bởi nữ ca sĩ với Stephen Bray, cộng tác viên quen thuộc trong khoảng thời gian đầu sự nghiệp của cô. Tương tự như phần còn lại của album, "True Blue" được lấy cảm hứng từ mối quan hệ tình cảm giữa Madonna với người chồng lúc bấy giờ Sean Penn. Đây là một bản dance-pop với một số ảnh hưởng từ nhạc doo-wop và sự kết hợp của nhiều loại cụ khác nhau như đàn guitar đệm, đàn phím, đàn tổng hợp và trống, mang nội dung đề cập đến cảm xúc về một tình yêu đích thực của một người phụ nữ.

Sau khi phát hành, "True Blue" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu nhẹ nhàng, dễ dương mang hơi hướng hoài cổ của nó, đồng thời so sánh với một số tác phẩm vào thập niên 1960 của The SupremesMartha and the Vandellas. Ngoài ra, bài hát cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Canada, Ireland và Vương quốc Anh, nơi nó giúp Madonna gặt hái đĩa đơn quán quân thứ ba trong sự nghiệp, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Úc, Bỉ, Hà Lan và New Zealand. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong ba tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn thứ chín của nữ ca sĩ vươn đến top 5 tại đây.

Video ca nhạc cho "True Blue" được đạo diễn bởi James Foley và giới thiệu một diện mạo mới của cô so với những video trước, với mái tóc vàng bạch kim gọn gàng và khỏe khắn. Một video khác được thực hiện thông qua cuộc thi "Make My Video" trên MTV với tác phẩm chiến thắng do Angel Gracia làm đạo diễn và chịu ảnh hưởng từ phong cách những năm 1950, mang nội dung liên quan đến cuộc gặp gỡ đầu tiên của một cô gái trẻ với anh chàng trong mộng của cô. Kể từ khi phát hành, "True Blue" đã được thể hiện trong một số chuyến lưu diễn của cô, bao gồm Who's That Girl World Tour (1987) và Rebel Heart Tour (2015-2016). Mặc dù gặt hái nhiều thành công về mặt chuyên môn và thương mại, nó đã không xuất hiện trong bất kỳ album tuyển tập nào của Madonna, ngoại trừ EP tổng hợp The Holiday Collection (1991).

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của True Blue, Sire RecordsWarner Bros. Records.[5]

  • Madonna – giọng hát, viết lời, sản xuất
  • Steve Bray – viết lời, sản xuất, trống, đàn phím
  • Bruce Gaitsch – đàn guitar đệm
  • Fred Zarr – đàn phím hỗ trợ
  • Steve Peck – kỹ sư
  • Shep Pettibone – phối lại
  • Herb Ritts – nhiếp ảnh
  • Jeri McManus – thiết kế ảnh bìa

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[38] Bạch kim 70.000^
Pháp (SNEP)[39] Bạc 250.000*
Nhật (RIAJ)[40] Không có 5,170[41]
Anh (BPI)[42] Vàng 557,000[43]
Hoa Kỳ (RIAA)[44] Vàng 500.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Madonna ‎– True Blue (Remix/Edit)”. Discogs. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  2. ^ “Madonna ‎– True Blue”. Discogs. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  3. ^ “Madonna ‎– True Blue”. Discogs. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  4. ^ “Madonna ‎– True Blue”. Discogs. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  5. ^ True Blue (Liner notes). Madonna. Warner Bros. Records. 1986. 925442-2. 
  6. ^ Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992. Australian Chart Book, St Ives, N.S.W. ISBN 0-646-11917-6. 
  7. ^ "Austriancharts.at – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  8. ^ "Ultratop.be – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  9. ^ "Top RPM Singles: Tài liệu số 0859." RPM. Library and Archives Canada. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  10. ^ “RPM 100 Singles”. RPM. RPM Library Archives. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  11. ^ “Europarade”. Hitkrant (bằng tiếng Hà Lan) 10 (42). 18 tháng 10 năm 1986. ISSN 0165-4942. 
  12. ^ "Lescharts.com – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  13. ^ "Offiziellecharts.de – Madonna – True Blue". GfK Entertainment Charts. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  14. ^ "The Irish Charts – Search Results – True Blue". Irish Singles Chart. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  15. ^ "Nederlandse Top 40 – Madonna" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  16. ^ "Dutchcharts.nl – Madonna – True Blue" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  17. ^ "Charts.nz – Madonna – True Blue". Top 40 Singles. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  18. ^ “Top 30 Poland” (PDF). LP3. 17 tháng 1 năm 1989. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2018. 
  19. ^ Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002| (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2. 
  20. ^ "Swedishcharts.com – Madonna – True Blue". Singles Top 100. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  21. ^ "Swisscharts.com – Madonna – True Blue". Swiss Singles Chart. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  22. ^ "Madonna: Artist Chart History". Official Charts Company. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  23. ^ "Madonna Chart History (Hot 100)". Billboard. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  24. ^ "Madonna Chart History (Adult Contemporary)". Billboard. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  25. ^ "Madonna Chart History (Dance Club Songs)". Billboard. Truy cập 14 tháng 12 năm 2014.
  26. ^ “Forum - ARIA Charts: Special Occasion Charts – Top 100 End of Year AMR Charts – 1980s”. Australian-charts.com. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  27. ^ “Jaaroverzichten 1986” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  28. ^ “Top 100 Singles of '86”. RPM. RPM Music Publications Ltd. 27 tháng 12 năm 1986. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2010. 
  29. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  30. ^ “European Hot 100 Singles of the Year 1986” (PDF). Music & Media. Ngày 27 tháng 12 năm 1986. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  31. ^ “TOP – 1986” (bằng tiếng Pháp). Top-france.fr. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  32. ^ “I singoli più venduti del 1986” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  33. ^ “Single Top 100 1986” (PDF) (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  34. ^ “Jaaroverzichten – Single 1986” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  35. ^ “End of Year Charts 1986”. Recorded Music New Zealand. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  36. ^ “Top 100 Singles”. Music Week (London, England: Spotlight Publications): 24. 24 tháng 1 năm 1987. 
  37. ^ a ă “1986: The Year in Music & Video” (PDF). Billboard. Ngày 27 tháng 12 năm 1986. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020. 
  38. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2001 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014. 
  39. ^ “France single certifications – Madonna – True Blue” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.  Chọn Madonna và nhấn OK
  40. ^ “Japan certifications” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. 
  41. ^ Oricon Album Chart Book: Complete Edition 1970–2005. Roppongi, Tokyo: Oricon Charts. 2006. ISBN 4-87131-077-9. 
  42. ^ “Britain single certifications – Madonna – True Blue” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập True Blue vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  43. ^ Myers, Justin (16 tháng 8 năm 2017). “Madonna's Official Top 40 Biggest Selling Singles”. Official Charts Company. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  44. ^ “American single certifications – Madonna – True Blue” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2014.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]