Like a Virgin (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Like a Virgin"
Đĩa đơn của Madonna
từ album Like a Virgin
Mặt B "Stay"
Phát hành 31 tháng 10, 1984
Định dạng
Thu âm 1984
Thể loại Dance-pop
Thời lượng 3:38
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất Nile Rodgers
Thứ tự đĩa đơn của Madonna
"Borderline"
(1984)
"Like a Virgin"
(1984)
"Material Girl"
(1985)
Đoạn nhạc mẫu
trợ giúpthông tin
Video âm nhạc
"Like a Virgin" trên YouTube

"Like a Virgin" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Madonna nằm trong album phòng thu thứ hai cùng tên của cô, phát hành năm 1984. Nó được phát hành vào ngày 31 tháng 10 năm 1984 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Sire Records. Bài hát cũng xuất hiện trong nhiều album tuyệt phẩm của cô như The Immaculate Collection (1990) và Celebration (2009). "Like a Virgin" được viết lời bởi Tom KellyBilly Steinberg, và được sản xuất bởi Nile Rodgers. Được lấy cảm hứng từ những trải nghiệm trong tình yêu của Steinberg, nó được lựa chọn bởi Michael Ostin của Warner Bros. Records sau khi lắng nghe một bản thu nháp được thể hiện bởi Kelly. Tuy nhiên, ban đầu Rodgers cảm thấy rằng bài hát không đủ độ bắt tai và không thích hợp cho Madonna, nhưng sau đó ông đã thay đổi ý kiến của mình khi bị ám ảnh bởi những giai điệu của nó trong nhiều ngày.

"Like a Virgin" là một bản dance-pop với nội dung lời bài hát chứa đựng nhiều ám chỉ ẩn ý. Sau khi phát hành, nó nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ thường xuyên gọi nó là một trong những bài hát giúp định nghĩa sự nghiệp của Madonna. Bài hát cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Canada và lọt vào top 5 ở nhiều thị trường như Bỉ, Phần Lan, Đức, Hà Lan, New Zeland và Vương quốc Anh. Ngoài ra, "Like a Virgin" cũng lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong sáu tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Madonna tại đây.

Video ca nhạc cho "Like a Virgin" được đạo diễn bởi Mary Lambert, trong đó Madonna hát trên một con thuyền đáy bằng ở Venice, bên cạnh bối cảnh ở một cung điện và cô mặc một chiếc váy cưới màu trắng. Nó đã thu hút sự chú ý của giới truyền thông với hình tượng một người phụ nữ độc lập về tình dục của nữ ca sĩ và sự xuất hiện của một người đàn ông dưới diện mạo mặt nạ sư tử như của Saint Mark, cũng như so sánh sự khêu gợi của nó với sức sống của thành phố Venice. Madonna đã trình diễn bài hát trong sáu chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của cô, gần nhất là trong chuyến lưu diễn Rebel Heart Tour (2015-2016). Hầu hết những màn trình diễn của nó đều nhận được nhiều phản ứng mạnh mẽ và ồn ào từ giới truyền thông.

"Like a Virgin" đã được hát lại bởi một số nghệ sĩ và xuất hiện trong nhiều bộ phim như Reservoir Dogs, Moulin Rouge!Bridget Jones: The Edge of Reason. Tuy nhiên, nhiều tầng lớp gia đình đã tìm cách cấm bán đĩa đơn vì họ tin rằng bài hát thúc đẩy quan hệ tình dục trước hôn nhân. Mặt khác, tính cách của một người phụ nữ không hổ thẹn về tình dục của Madonna đã được chấp nhận rộng rãi bởi thế hệ trẻ, và dẫn đến trào lưu những thiếu nữ học tập theo phong cách và thời trang của cô. Nhiều học giả đã ghi nhận thành công của "Like a Virgin" trong việc củng cố vị thế của Madonna như là một biểu tượng văn hóa đại chúng.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
"Out of Touch" bởi Daryl Hall and John Oates
Đĩa đơn quán quân tại Mỹ
22 tháng 12 năm 1984 - 28 tháng 1 năm 1985
Kế nhiệm:
"I Want to Know What Love Is" bởi Foreigner

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Anh (BPI)[41] Vàng 826,700[42]
Hoa Kỳ (RIAA)[43] Vàng 1,900,000[44]

^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Like a Virgin (7-inch Single liner notes). Madonna. Sire Records. 1984. W 9210. 
  2. ^ Like a Virgin (United States 12-inch Maxi Single liner notes). Madonna. Sire Records. 1984. 20239-0. 
  3. ^ Like a Virgin (Canadian 12-inch Maxi Single liner notes). Madonna. Sire Records. 1984. 92 02390Q. 
  4. ^ Like a Virgin (Japanese 12-inch Promo Maxi Single liner notes). Madonna. Sire Records. 1984. PS-258. 
  5. ^ a ă â Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992. Australian Chart Book, St Ives, N.S.W. ISBN 0-646-11917-6. Bản gốc (doc) lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2016. 
  6. ^ "Madonna - Like a Virgin Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  7. ^ "Ultratop.be - Madonna - Like a Virgin" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  8. ^ “RPM 100 Singles”. RPM. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017. 
  9. ^ “Eurochart Hot 100 Singles”. Billboard (New York: Nielsen Business Media, Inc) 95 (21): 53. 23 tháng 2 năm 1985. ISSN 0006-2510. 
  10. ^ Nyman 2005, tr. 90
  11. ^ "Lescharts.com - Madonna - Like a Virgin" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  12. ^ “Madonna - Like a Virgin” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017. 
  13. ^ "The Irish Charts – Search Results – Like a Virgin". Irish Singles Chart. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  14. ^ “Madonna – Like a Virgin” (bằng tiếng Italian). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2010. 
  15. ^ “ライク・ア・ヴァージ Japanese Singles Chart” (bằng tiếng Japanese). Oricon. 11 tháng 2 năm 1985. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2010. 
  16. ^ "Nederlandse Top 40 - week 51, 1984" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2017.
  17. ^ "Dutchcharts.nl - Madonna - Like a Virgin" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  18. ^ "Charts.org.nz - Madonna - Like a Virgin". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  19. ^ "Norwegiancharts.com - Madonna - Like a Virgin". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  20. ^ "Swedishcharts.com - Madonna - Like a Virgin". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  21. ^ "Madonna - Like a Virgin swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  22. ^ "Madonna: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  23. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Hot 100 của Madonna. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  24. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Madonna. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  25. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Madonna. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  26. ^ "Madonna - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Madonna. Truy cập 27 tháng 5 năm 2014.
  27. ^ “Jaaroverzichten 1984” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2011. 
  28. ^ “Top 100 Singles”. Music Week (London, England: Morgan-Grampian plc): 37. 26 tháng 1 năm 1985. 
  29. ^ “Jaaroverzichten 1985” (bằng tiếng Dutch). Ultratop. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017. 
  30. ^ “RPM's Top 100 Singles Of 1985”. RPM. RPM Music Publications Ltd. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2010. 
  31. ^ “European Top 10 Singles 1985” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017. 
  32. ^ “TOP – 1985” (bằng tiếng Pháp). Top-france.fr. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017. 
  33. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng German). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2015. 
  34. ^ “Top Annuali Single: 1985” (bằng tiếng Italian). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2011. 
  35. ^ “Top 100-Jaaroverzicht van 1985”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Hà Lan). Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2017. 
  36. ^ “Top Selling Singles of 1985”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2016. 
  37. ^ “Topp 20 Single Vinter 1985” (bằng tiếng Norwegian). VG-lista. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017. 
  38. ^ “Top 100 Singles”. Music Week (London, England: Spotlight Publications): 10. 18 tháng 1 năm 1986. 
  39. ^ a ă “Top Pop Albums 1985”. Billboard (Nielsen Business Media, Inc) 97 (52). 28 tháng 12 năm 1985. ISSN 0006-2510. 
  40. ^ “Billboard Hot 100 Chart 50th Anniversary”. Billboard.com. Ngày 14 tháng 9 năm 1984. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2012. 
  41. ^ “Britain single certifications – Madonna – Like a Virgin” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2010.  Nhập Like a Virgin vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  42. ^ Myers, Justin (ngày 7 tháng 3 năm 2015). “Madonna’s Official Top 40 Biggest Selling Singles”. Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2015. 
  43. ^ “American single certifications – Madonna – Like a Virgin” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2010.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  44. ^ Metz & Benson 1999, tr. 111

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]