Celebration (bài hát của Madonna)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Celebration"
Đĩa đơn của Madonna
từ album Celebration
Phát hành 31 tháng 7, 2009 (2009-07-31)
Định dạng
Thu âm 2009
Thể loại
Thời lượng 3:35
Hãng đĩa Warner Bros.
Sáng tác
Sản xuất
  • Madonna
  • Paul Oakenfold
  • Ian Green
Thứ tự đĩa đơn của Madonna
"Miles Away"
(2008)
"Celebration"
(2009)
"Revolver"
(2009)

"Celebration" là một bài hát của ca sĩ người Mỹ Madonna nằm trong album tuyệt phẩm thứ 3 cùng tên của cô (2009). Nó được sáng tác và sản xuất bởi Madonna, Paul Oakenfold và Ian Green, với sự tham gia hỗ trợ viết lời từ Ciaran Gribbin. Bài hát được phát hành trên các trang nhạc số vào ngày 31 tháng 7 năm 2009 bởi Warner Bros. Records, như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album.[1] Đây là một bản nhạc mang định hướng dance với ảnh hưởng từ những đĩa đơn trước của Madonna trong thập niên 1980 và 1990. Nội dung bài hát đề cập đến việc mời gọi mọi người đến và tham gia tiệc tùng.

"Celebration" nhận được những ý kiến ​​trái chiều từ các nhà phê bình đương đại, trong đó họ cho rằng đây là một bản nhạc dance "kinh điển" và nhắc mọi người nhớ lại tài năng nghệ thuật của Madonna.[2] Nó đạt vị trí quán quân ở Bulgari, Phần Lan, Israel, Italy, Slovakia và Thụy Điển, vào lọt vào top 5 ở nhiều quốc gia khác, bao gồm Canada, Pháp, Đức, Nhật Bản và Vương quốc Anh. Nó trở thành đĩa đơn thứ 55 của Madonna lọt vào Billboard Hot 100, đạt vị trí thứ 70, cũng như trở thành bài hát quán quân thứ 40 của cô trên các bảng xếp hạng Hot Dance Club Songs.

Video ca nhạc của "Celebration" sử dụng phiên bản phối lại của Benny Benassi cho bài hát. Tại lễ trao giải Grammy năm 2010, nó nhận được một đề cử ở hạng mục Thu âm nhạc dance xuất sắc nhất.[3]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video của đĩa đơn được quay tại thành phố Milan của Ý bên lề chuyến lưu diễn Sticky & Sweet của Madonna, trong đó có sự tham gia của "những người hâm mộ cuồng nhiệt" với cảnh họ nhảy múa và "là chính mình"[4]. Một cảnh tương tự như vậy cũng được quay tại BarcelonaTây Ban Nha[5]. Video được đạo diễn bởi Jonas Åkerlund, người đã từng đạo diễn nhiều video ca nhạc thành công của Madonna như "Ray of Light" và "Music"[6], và có sự xuất hiện của cô con gái lớn Lourdes[7].

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đĩa CD Maxi tại châu Âu[8]
  1. "Celebration" (bản album) – 3:34
  2. "Celebration" (Oakenfold Remix) – 6:35
  3. "Celebration" (Benny Benassi Remix) – 5:31
  4. "Celebration" (Oakenfold Remix Dub) – 6:35
  5. "Celebration" (Benny Benassi Remix chỉnh sửa) – 4:01
  6. "Celebration" (Johnny Vicious Club Remix) – 7:59
  • Đĩa CD Maxi tại Đức[9]
  1. "Celebration" (bản album) – 3:34
  2. "Celebration" (Benny Benassi Remix) – 5:31
  3. "Celebration" (Benny Benassi Dub) – 6:03
  • Đĩa CD Maxi tại Đức[10]
  1. "Celebration" (Oakenfold Remix) – 6:35
  2. "Celebration" (Benny Benassi Remix) – 5:31
  3. "Celebration" (Paul Oakenfold Dub Mix) – 6:35
  4. "Celebration" (Benny Benassi Remix Edit) – 4:01
  5. "Celebration" (Benny Benassi Dub) – 6:03
  6. "Celebration" (Johnny Vicious Club Remix) – 7:59
  • Đĩa hình 12" tại châu Âu[11][12]
  1. "Celebration" (bản album) – 3:34
  2. "Celebration" (Benny Benassi Remix) – 5:31
  3. "Celebration" (Paul Oakenfold Remix) – 6:35
  4. "Celebration" (Paul Oakenfold Dub Mix) – 6:35
  • EP phối lại trên iTunes[13]
  1. "Celebration" (Benny Benassi Remix Edit) – 4:01
  2. "Celebration" (Benny Benassi Remix) – 5:31
  3. "Celebration" (Benny Benassi Dub) – 6:03
  4. "Celebration" (Oakenfold Remix Dub) – 6:35
  5. "Celebration" (Oakenfold Remix) – 6:35
  6. "Celebration" (Johnny Vicious Club Remix) – 7:59
  • Đĩa đơn nhạc số trên iTunes (hợp tác với Akon)[14]
  1. "Celebration" (hợp tác với Akon) (Akon Remix) – 3:54[15]

Đội ngũ sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị:
"Jai Ho! (You Are My Destiny)" bởi A. R. RahmanPussycat Dolls
Đĩa đơn quán quân tại Phần Lan
12 tháng 8, 2009 -
Kế vị
"Kiitos Ja Kunnia" bởi
Tiền vị:
"When Love Takes Over" bởi David Guetta hợp tác với Kelly Rowland
Đĩa đơn quán quân tại Ý
7 tháng 8, 2009 - 14 tháng 8, 2009
Kế vị
"When Love Takes Over" bởi David Guetta hợp tác với Kelly Rowland
Tiền vị:
"Rap das Armas" bởi Cidinho và Doca
Đĩa đơn quán quân tại Thụy Điển
14 tháng 8, 2009 - 28 tháng 8, 2009
Kế vị
"Jag Får Liksom Ingen Ordning" bởi Lars Winnerbäck
Tiền vị:
"Bulletproof" bởi La Roux
Đĩa đơn quán quân Billboard Hot Dance Club Songs
26 tháng 9, 2009 - 3 tháng 10, 2009
Kế vị
"Obsessed" bởi Mariah Carey

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng/Quốc gia Ngày phát hành Dạng
Thế giới[50] 3 tháng 8, 2009 Download nhạc số
Đức[51] 11 tháng 9, 2009 Đĩa CD
Liên hiệp Anh[52] 14 tháng 9, 2009 Đĩa CD

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Reporter, Icon (ngày 31 tháng 7 năm 2009). “Celebration Single – Download Now!”. Icon: Official Madonna website (Madonna.com). Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2009. 
  2. ^ Lamb, Bill (ngày 2 tháng 8 năm 2009). “Madonna - Celebration”. About.com. The New York Times Company. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  3. ^ “Nominees list for the 52nd Grammy Awards”. Los Angeles Times (National Academy of Recording Arts and Sciences). Ngày 2 tháng 12 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2009. 
  4. ^ Reporter, Icon (ngày 16 tháng 7 năm 2009). “It's A Celebration And We Want You To Join!”. Icon: Official Madonna website. Madonna.com. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2009. 
  5. ^ Reporter, Icon (ngày 19 tháng 7 năm 2009). “Video Shoot Barcelona - We Want You To Join!!”. Icon: Official Madonna website. Madonna.com. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2009. 
  6. ^ Reporter, Icon (ngày 22 tháng 7 năm 2009). “A "Celebration" Of Madonna Music - The Ultimate Greatest Hits Collection September 28th Release”. Icon: Official Madonna website. Madonna.com. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2009. 
  7. ^ Hyde, Marina (ngày 31 tháng 7 năm 2009). “Madonna v the Jacksons: this could get nasty”. The Guardian. Guardian News and Media Limited. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2009. 
  8. ^ “UK formats for Celebration single”. EIL.com. Ngày 21 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  9. ^ “German CD maxi-single”. JPC.de. Ngày 22 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2009. 
  10. ^ Reporter, Icon (ngày 11 tháng 10 năm 2009). “US CD maxi-single”. Icon: Official Madonna website (Madonna.com). Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2009. 
  11. ^ “European formats for Celebration single”. Warner Music Group. Ngày 7 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2009. 
  12. ^ “Australia tracklisting for Celebration single”. Big W. Ngày 7 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2009. 
  13. ^ Reporter, Icon (ngày 18 tháng 8 năm 2009). “Celebration remixes now on iTunes”. Icon: Official Madonna website (Madonna.com). Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2009. 
  14. ^ “Madonna "Celebration" (feat. Akon)”. iTunes Store. Ngày 9 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2009. 
  15. ^ Madonna "Revolver" (Remixes) CD Maxi-single inlay credits, Warner Bros. Records 9362-49685-9
  16. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “Madonna – Celebration – World charts”. Ultratop 50. Hung Medien. Ngày 8 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2009. 
  17. ^ “Bulgarian Nielsen Airplay chart”. Bulgarian Association of the Music Producers. Ngày 11 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2009. 
  18. ^ “Canadian Hot 100: Week Ending ngày 22 tháng 8 năm 2009”. Billboard. Ngày 22 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2009. 
  19. ^ “RADIO TOP100 Oficiálna – Czech Airplay Chart”. International Federation of the Phonographic Industry. IFPIcr.cz. Ngày 2 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2009. 
  20. ^ Sexton, Paul (ngày 28 tháng 9 năm 2009). “Madonna's U.K. Chart 'Celebration'. Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2009. 
  21. ^ News, SNEP (ngày 23 tháng 9 năm 2009). “Muse n°1, Mika privé de la tête des ventes”. Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2009. 
  22. ^ Reporter, MC (ngày 22 tháng 9 năm 2009). “PURs "Wünsche" auf Platz eins”. Media Control Charts. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2009. 
  23. ^ “Hungarian Rádiós Top 40 játszási lista” (bằng tiếng Hungarian). Mahasz Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Ngày 9 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2010. 
  24. ^ “Irish Singles Chart”. Irish Recorded Music Association. Chart-tracks.com. Ngày 17 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2009. 
  25. ^ “Media Forest: Weekly Charts (2009 - Week 31)”. Media Forest. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2012. 
  26. ^ “Japan Hot 100”. Billboard. Ngày 19 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2009. 
  27. ^ “RADIO TOP100 Oficiálna – Slovakian Airplay Chart”. International Federation of the Phonographic Industry. IFPIcr.cz. Ngày 2 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2009. 
  28. ^ “Scottish Singles Chart: Week of ngày 10 tháng 10 năm 2009”. The Official Charts Company. Ngày 10 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2010. 
  29. ^ Reporter, BBC (ngày 20 tháng 9 năm 2009). “Rockers Muse enjoy chart success”. BBC. (BBC Online). Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2009. 
  30. ^ Ben-Yehuda, Ayala; Trust, Gary (ngày 13 tháng 8 năm 2009). “Black Eyed Peas, Jason Mraz Tie Records On Billboard Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2009. 
  31. ^ “Madonna Chart History: Adult Pop Songs”. Billboard. 
  32. ^ Trust, Gary (ngày 15 tháng 9 năm 2009). 'Celebration': Madonna's 40 Most Impressive Instants”. Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2009. 
  33. ^ “Madonna Chart History: Latin Pop Songs”. Billboard. 
  34. ^ “2009 Year-End Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  35. ^ “2009 Year-End European Singles”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  36. ^ “German Year End Chart” (bằng tiếng German). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2010. 
  37. ^ “Éves összesített listák” (bằng tiếng Hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2011. 
  38. ^ “FIMI – Federazione Industria Musicale Italiana – Ricerche e dati di mercato”. Federation of the Italian Music Industry. Ngày 19 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2010. 
  39. ^ “Best of 2009: Japan”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2012. 
  40. ^ http://romanianchart.blogspot.ro/search?updated-min=2009-01-01T00:00:00%2B02:00&updated-max=2010-01-01T00:00:00%2B02:00&max-results=50.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)/
  41. ^ “2009 Year-end Swedish Charts”. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  42. ^ “2009 Year End Swiss Singles Chart”. Swiss Music Charts. 2009. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2010. 
  43. ^ “2009 Year-End Hot Dance Club Songs”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  44. ^ “2010 Year-End European Singles”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2010. 
  45. ^ “MAHASZ Rádiós TOP 100 2010” (bằng tiếng Hungarian). Mahasz. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2011. 
  46. ^ “Guld og platin 2010”. International Federation of the Phonographic Industry. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2010. 
  47. ^ “Kulta – ja platinalevyt – Madonna”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2010. 
  48. ^ “Certificazioni Download FIMI” (PDF). Federation of the Italian Music Industry. Ngày 29 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2010. 
  49. ^ シングルトラック [Single Track Gold — Double Platinum] (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2014. 
  50. ^ “Madonna - Celebration on iTunes”. itunes. Apple.com. Ngày 3 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2009. 
  51. ^ “Celebrate the best - with "Celebration"!”. Warner Music. warnermusic.de. Ngày 24 tháng 7 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2009. 
  52. ^ “Forthcoming UK Singles”. Radio 1. Ngày 1 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]