GHV2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
GHV2
Album tuyển tập của Madonna
Phát hành 12 tháng 11, 2001
Thu âm Tháng 11 năm 1991 – Tháng 1 năm 2000
Thể loại
Thời lượng 68:26
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Madonna
Music
(2000)
GHV2
(2001)
American Life
(2003)

GHV2 (viết tắt của Greatest Hits Volume 2) là album tổng hợp các ca khúc thành công thứ hai của nữ ca sĩ nhạc pop người Mỹ Madonna. Album này không có một ca khúc mới nào và được phát hành trong tháng 11 năm 2001 theo sau album tổng hợp đầu tiên mang tên The Immaculate Collection năm 1990. Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Hoa Kỳ RIAA chứng nhận GHV2 đạt đĩa Vàng và Bạch kim trong tháng 12 năm 2001 với hơn 1 triệu đĩa đã được tiêu thụ trên thị trường Mỹ. Còn trên thế giới, hơn 7 triệu đĩa đã được bán ra[1][2][3]. Đây là album bán chạy thứ 12 năm 2001[4].

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Deeper and Deeper"   Madonna, Shep Pettibone, Anthony Shimkin Madonna, Shep Pettibone 4:54
2. "Erotica"   Madonna, S. Pettibone, A. Shimkin Madonna, Shep Pettibone 4:33
3. "Human Nature"   Madonna, Dave Hall, Shawn McKenzie, Kevin McKenzie, Michael Deering Madonna, Dave "Jam" Hall 4:32
4. "Secret"   Madonna, Dallas Austin, S. Pettibone Madonna, Dallas Austin 4:32
5. "Don't Cry for Me Argentina"   Tim Rice, Andrew Lloyd Webber Nigel Wright, Alan Parker, Andrew Lloyd Webber, David Caddick 4:51
6. "Bedtime Story"   Nellee Hooper, Björk, Marius DeVries Nellee Hooper, Madonna 4:07
7. "The Power of Good-Bye"   Madonna, Rick Nowels Madonna, William Orbit, Patrick Leonard 4:12
8. "Beautiful Stranger"   Madonna, William Orbit Madonna, William Orbit 3:58
9. "Frozen"   Madonna, P. Leonard Madonna, William Orbit, Patrick Leonard 5:10
10. "Take a Bow"   Kenneth "Babyface" Edmonds, Madonna Babyface, Madonna 4:31
11. "Ray of Light"   Madonna, W. Orbit, Clive Muldoon, Dave Curtis, Christine Leach Madonna, William Orbit 4:35
12. "Don't Tell Me"   Madonna, Mirwais Ahmadzai, Joe Henry Madonna, Mirwais Ahmadzai 4:40
13. "What It Feels Like for a Girl"   Madonna, Guy Sigsworth, David Torn Madonna, Guy Sigsworth, Mark "Spike" Stent 4:45
14. "Drowned World/Substitute for Love"   Madonna, W. Orbit, Rod McKuen, Anita Kerr, David Collins Madonna, William Orbit 5:12
15. "Music"   Madonna, M. Ahmadzai Madonna, Mirwais Ahmadzai 3:45

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

GHV2 Megamix[sửa | sửa mã nguồn]

Phiên bản chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thunderpuss Original Version (4:51)
  • Thunderpuss Long Edit (4:47)
  • Thunderpuss Medium Edit (4:19)
  • Thunderpuss Short Edit (3:30)
  • Thunderpuss Extended Version (12:37)
  • Thunderpuss Club Mix Part I (12:55)
  • Thunderpuss Club Mix Part II (10:28)
  • Johnny Rocks & Mac Quayle Radio Mix (4:15)
  • Johnny Rocks & Mac Quayle Club Mix (8:17)
  • Johnny Rocks & Mac Quayle Dub (8:53)
  • Tracy Young's Shake & Stir Club Mix (11:47)
  • Tracy Young's Shake & Stir Dub (8:50)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ AbsoluteMadonna.com - Album Charts & Stats
  2. ^ Madonna- Latest Madonna music, charts, awards, CDs, Confessions on a dancefloor, Madonna, American Life, Erotica, sales figures
  3. ^ Vjeko's A'dam diary, Madonna and other stuff: GHV2
  4. ^ Top 50 Global Best Selling Albums for 2001 (physical and digital album formats included)
  5. ^ グレイテスト・ヒッツ Vol.2 (bằng tiếng Japanese). Oricon. Ngày 10 tháng 11 năm 2001. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2010. 
  6. ^ a ă Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2. 
  7. ^ GHV2 - Madonna Billboard
  8. ^ “Argentina album certifications – Madonna – GHV2”. Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. 
  9. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2001 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. 
  10. ^ “Brasil album certifications – Madonna – GHV2” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. 
  11. ^ “Canada album certifications – Madonna – GHV2”. Music Canada. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. 
  12. ^ “Denmark album certifications – Madonna – GHV2”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. 
  13. ^ a ă “Finland album certifications – Madonna – GHV2” (bằng tiếng Phần Lan). IFPI Phần Lan. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. 
  14. ^ “France album certifications – Madonna – GHV2” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. 
  15. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'GHV2')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. 
  16. ^ “México album certifications – Madonna – GHV2” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. 
  17. ^ “Netherlands album certifications – Madonna – GHV2” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. 
  18. ^ “New Zealand album certifications – Madonna – GHV2”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. 
  19. ^ “Poland album certifications – Madonna – GHV2” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Producers of Audio and Video (ZPAV). Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. 
  20. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Madonna; 'GHV2')”. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014. 
  21. ^ “Britain album certifications – Madonna – GHV2” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014.  Nhập GHV2 vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  22. ^ “American album certifications – Madonna – GHV2” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2014.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  23. ^ Trust, Gary (ngày 14 tháng 8 năm 2009). “Ask Billboard: Madonna vs. Whitney: Who's Sold More?”. Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2009. 
  24. ^ Barry David (ngày 18 tháng 2 năm 2003). “Shania, Backstreet, Britney, Eminem and Janet Top All-Time Sellers”. Music Industry News Network. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2009. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]