Bước tới nội dung

Like a Virgin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Like a Virgin
Hình ảnh Madonna tông màu nâu đỏ trong bộ váy cưới, với chiếc thắt lưng có khắc dòng chữ "Boy Toy" trên khóa thắt lưng.
Album phòng thu của Madonna
Phát hành12 tháng 11 năm 1984 (1984-11-12)
Phòng thuPower Station, Thành phố New York
Thể loại
Thời lượng38:34
Hãng đĩa
Sản xuấtNile Rodgers
Thứ tự album của Madonna
Madonna
(1983)
Like a Virgin
(1984)
True Blue
(1985)
Đĩa đơn từ Like a Virgin
  1. "Like a Virgin"
    Phát hành: 31 tháng 10, 1984
  2. "Material Girl"
    Phát hành: 23 tháng 1, 1985
  3. "Angel / Into the Groove"
    Phát hành: 10 tháng 4, 1985
  4. "Dress You Up"
    Phát hành: 31 tháng 7, 1985

Like a Virginalbum phòng thu thứ hai của ca sĩ người Mỹ Madonna, phát hành vào ngày 12 tháng 11 năm 1984 bởi Sire RecordsWarner Bros. Records. Sau những thành công bước đầu của album đầu tay mang chính tên cô (1983), Madonna bắt tay thực hiện đĩa nhạc tiếp theo và lựa chọn Nile Rodgers để sản xuất toàn bộ dự án, sau khi ấn tượng với những tác phẩm của ông trong Let's Dance (1983) của David Bowie. Để đảm bảo album sẽ chính xác như những gì bản thân hình dung, cô đích thân lựa chọn tất cả những bản nhạc. Nữ ca sĩ tự viết năm bài hát với bốn trong số đó được đồng sáng tác bởi bạn trai cũ Stephen Bray, trong khi phần còn lại được sáng tác bởi nhiều nghệ sĩ khác. Những buổi thu âm được diễn ra tại phòng thu Power Station ở Thành phố New York, với sự tham gia đóng góp của những cựu thành viên ban nhạc Chic của Rodgers như Bernard EdwardsTony Thompson. Like a Virgin là một bản thu âm dance-poppost-disco với nội dung ca từ đề cập đến những chủ đề về tình dục, chủ nghĩa duy vật, nhảy múa và mâu thuẫn trong một mối quan hệ. Ngoài ra, cô còn hát lại "Love Don't Live Here Anymore" (1978) của Rose Royce.

Mặc dù đã hoàn thiện vào cuối tháng 4 năm 1984, kế hoạch ra mắt đĩa nhạc phải bị hoãn lại do thành công của "Borderline" và doanh số ngày càng tăng của album đầu tay. Sau khi phát hành, Like a Virgin nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao khâu sản xuất Rodgers nhưng giọng hát của Madonna lại vấp phải nhiều chỉ trích. Tuy nhiên, album vẫn gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại Hà Lan, Đức, Ý, New Zealand, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh, đồng thời lọt vào top 10 ở tất cả những thị trường còn lại, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn như Úc, Áo, Canada, Pháp, Nhật Bản, Thụy Điển và Thụy Sĩ. Đĩa nhạc đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 trong ba tuần liên tiếp, đánh dấu album quán quân đầu tiên của Madonna tại Hoa Kỳ và được chứng nhận đĩa Kim cương bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ (RIAA) với lượng đĩa xuất xưởng đạt mười triệu đơn vị. Tính đến nay, Like a Virgin đã bán được hơn 21 triệu bản trên toàn thế giới, trở thành một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại.

Ba đĩa đơn đã được phát hành từ Like a Virgin. Bài hát chủ đề được chọn làm đĩa đơn mở đường và lọt vào top 10 tại hơn 17 quốc gia, cũng như trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của nữ ca sĩ trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 tại Hoa Kỳ. "Material Girl" cũng đạt được những thành công tương tự, và cả hai đĩa đơn đầu tiên đều được ghi nhận như những bài hát trứ danh trong sự nghiệp của cô. Những đĩa đơn tiếp theo "Angel" và "Dress You Up" cũng vươn đến top 5 tại Hoa Kỳ, trong khi đĩa đơn trích từ phiên bản tái phát hành "Into the Groove" đứng đầu nhiều bảng xếp hạng khắp Châu Âu. Để quảng bá album, Madonna thực hiện chuyến lưu diễn đầu tay The Virgin Tour (1985), bên cạnh màn trình diễn "Like a Virgin" tại giải Video âm nhạc của MTV lần đầu tiên được nhìn nhận là một trong những khoảnh khắc mang tính biểu tượng nhất nền văn hóa đại chúng và lịch sử lễ trao giải. Trong những năm tiếp theo, album góp phần giúp nữ ca sĩ trở thành siêu sao và tạo nên xu hướng thời trang đối với phụ nữ trẻ lúc bấy giờ. Năm 2023, Like a Virgin được Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ chọn để bảo tồn trong Cơ quan Đăng ký Ghi âm Quốc gia Hoa Kỳ.

Danh sách bài hát

[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả các bản nhạc do Nile Rodgers sản xuất, ngoại trừ những ghi chú khác.

Like a Virgin – Phiên bản tiêu chuẩn[1]
STTNhan đềSáng tácThời lượng
1."Material Girl"
4:01
2."Angel"3:56
3."Like a Virgin"3:38
4."Over and Over"
  • Madonna
  • Bray
4:12
5."Love Don't Live Here Anymore"Miles Gregory4:47
6."Dress You Up"
  • Andrea LaRusso
  • Peggy Stanziale
4:01
7."Shoo-Bee-Doo"Madonna5:16
8."Pretender"
  • Madonna
  • Bray
4:30
9."Stay"
  • Madonna
  • Bray
4:07
Tổng thời lượng:38:34
Like a Virgin – Phiên bản năm 2001 (bản nhạc bổ sung)[2]
STTNhan đềNgười phối lạiThời lượng
10."Like a Virgin" (bản dance phối lại mở rộng)John "Jellybean" Benitez6:08
11."Material Girl" (bản dance phối lại mở rộng)Benitez6:07
Tổng thời lượng:50:53
Like a Virgin – Phiên bản tái phát hành năm 1985 (bản nhạc bổ sung)[3]
STTNhan đềSáng tácThời lượng
6."Into the Groove" (sản xuất: Madonna, Bray)
  • Madonna
  • Bray
4:44
7."Dress You Up"
  • LaRusso
  • Stanziale
4:01
8."Shoo-Bee-Doo"Madonna5:16
9."Pretender"
  • Madonna
  • Bray
4:30
10."Stay"
  • Madonna
  • Bray
4:07
Tổng thời lượng:43:10

Xếp hạng

[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận

[sửa | sửa mã nguồn]
Quốc gia Chứng nhận Số đơn vị/doanh số chứng nhận
Argentina (CAPIF)[51] 160,000[50]
Úc (ARIA)[52] 7× Bạch kim 490.000^
Bỉ (BEA)[53] Bạch kim 75,000[53]
Brasil (Pro-Música Brasil)[55] 715,000[54]
Canada (Music Canada)[56] Kim cương 1.000.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[57] Vàng 35,398[57]
Pháp (SNEP)[58] 2× Bạch kim 600.000*
Đức (BVMI)[59] 3× Vàng 750.000^
Hồng Kông (IFPI Hồng Kông)[60] Bạch kim 20.000*
Israel 10,000[61]
Italy (AFI)[53] 2× Bạch kim 1,000,000[53][a]
Nhật Bản (RIAJ)[62] Vàng 935,430[15]
New Zealand (RMNZ)[63] 5× Bạch kim 75.000^
Na Uy (IFPI)[65] 100,000[64]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[18] Bạch kim 100.000^
Thụy Sĩ (IFPI)[66] 2× Bạch kim 100.000^
Đài Loan (RIT)[68] 10,000[67]
Anh Quốc (BPI)[70] 3× Bạch kim 1,000,000[69]
Hoa Kỳ (RIAA)[71] Kim cương 10.000.000^
Tổng hợp
Châu Âu
Doanh số tính đến tháng 12 năm 1985
2,000,000[72]
Châu Mỹ La Tinh
Doanh số tính đến năm 1986
750,000[73]
Toàn cầu 21,000,000[74]

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

  1. ^ Tại Ý, Like a Virgin được chứng nhận Bạch kim cho doanh số 500,000 bản vào năm 1986. Năm sau, album nhận được thêm giải Bạch kim với cùng mức độ chứng nhận (đạt tổng cộng 1 triệu bản được chứng nhận) mặc dù đối với các bản phát hành mới, một đĩa Bạch kim tương đương với 200,000 bản vào thời điểm đó.

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Like a Virgin (ghi chú album). Madonna. Sire. Warner Bros. Records. 1984. 9 25157-2.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết)
  2. ^ Like a Virgin (Remastered Edition) (CD). Madonna. Sire Records. Warner Bros. 2001. 9362-47901-2.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết)
  3. ^ Like a Virgin (ghi chú album). Madonna. Sire. Warner Bros. Records. 1985. 925 181-1 WX 20.{{Chú thích ghi chú album}}: Quản lý CS1: tham số others trong cite AV media (liên kết)
  4. ^ a b c Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992 . Sydney: Australian Chart Book. tr. 444. ISBN 0-646-11917-6.
  5. ^ "Austriancharts.at – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  6. ^ "Bolsa de Consumo Cultural: discos". Jornal do Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). tháng 1 năm 1986. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2024.
  7. ^ "Top RPM Albums: Issue 9583". RPM. Library and Archives Canada. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  8. ^ "Dutchcharts.nl – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  9. ^ "European Hot 100 Albums" (PDF). Eurotipsheet. Quyển 2 số 46. ngày 18 tháng 11 năm 1985. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  10. ^ Pennanen, Timo (2021). "Sisältää hitin: 1 January 1960 – 30.6.2021" (PDF) (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkiarkisto. tr. 156–157. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2023.
  11. ^ "Les 'Charts Runs' de chaque Album Classé – select Madonna" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2005. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  12. ^ "Offiziellecharts.de – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment Charts. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  13. ^ "Ísland (LP-plötur)" (bằng tiếng Iceland). Timarit.is. ngày 6 tháng 9 năm 1985. tr. 43. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  14. ^ "International Bestsellers - Italy: Top Ten LPs" (PDF). Cash Box. Quyển 49 số 27. ngày 14 tháng 12 năm 1985. tr. 37. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  15. ^ a b c Okamoto, Satoshi (2006). Oricon Album Chart Book: Complete Edition 1970–2005. Roppongi, Tokyo: Oricon Entertainment. tr. 372. ISBN 4-87131-077-9.
  16. ^ "Charts.nz – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  17. ^ "Norwegiancharts.com – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  18. ^ a b c d Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản thứ 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2.
  19. ^ "Swedishcharts.com – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  20. ^ "Swisscharts.com – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  21. ^ "Madonna | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  22. ^ "Disco and Dance: Top Albums" (PDF). Music Week. ngày 26 tháng 1 năm 1985. tr. 77. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  23. ^ "Madonna Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  24. ^ "Madonna Chart History (Top R&B/Hip-Hop Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  25. ^ "Top 30 Compact Discs" (PDF). Cash Box. Quyển 47 số 29. ngày 22 tháng 12 năm 1984. tr. 12. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  26. ^ "Lista prodaje 28. tjedan 2018. (09.07.2018. - 15.07.2018.)" (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 24 tháng 7 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  27. ^ "Top lista vinila – Strana – 11/2019" (bằng tiếng Croatia). HDU. ngày 6 tháng 12 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  28. ^ "CASH BOX YEAR-END CHARTS: 1984". Cash Box. ngày 29 tháng 12 năm 1984. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
  29. ^ "Jahreshitparade 1985" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2005. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  30. ^ "Top Albums/CDs - Volume 43, No. 16, December 28 1985". RPM. Library and Archives Canada. ngày 28 tháng 12 năm 1985. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  31. ^ "Jaaroverzichten 1985" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
  32. ^ Bakker, Macchgiel; Inglis, Cathy (ngày 23 tháng 12 năm 1985). "Pan-European Awards 1985" (PDF). Eurotipsheet. Quyển 2 số 51/52. tr. 7. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  33. ^ "Les Albums (CD) de 1985" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2005. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2023.
  34. ^ "Top 100 album-jahrescharts 1985" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  35. ^ "Trentacinque anni fa Madonna da record". Radio Flash (bằng tiếng Ý). ngày 10 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
  36. ^ "年間アルバムヒットチャート 1985年(昭和61年)" (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  37. ^ "Official Top 40 Albums". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
  38. ^ "Topp 40 Album Sommer 1985" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  39. ^ "Hitparade.ch – Schweizer Jahreshitparade 1985" (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2024.
  40. ^ Gambaccini, Paul (1990). 1985. Guinness Publishing. tr. 30. ISBN 9780851123974. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2022.
  41. ^ "Billboard 200: Top Albums 1985". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  42. ^ "Top R&B/Hip-Hop Albums – Year-End 1985". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
  43. ^ "The CASH BOX Year-End Charts: 1985". Cash Box. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
  44. ^ Vicente, Eduardo. "Listagens Nopem 1965-1999". Academia.edu. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2024.
  45. ^ "Jaaroverzichten 1986" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  46. ^ "European Hot 100 Albums" (PDF). Eurotipsheet. Quyển 3 số 51/52. ngày 27 tháng 12 năm 1986. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  47. ^ "Top 100 Albums: 1986" (PDF). Music & Media. ngày 24 tháng 1 năm 1986. tr. 44. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  48. ^ "The year in music & video: 1986 - Top Pop Albums" (PDF). Billboard. Quyển 98 số 52. ngày 27 tháng 12 năm 1986. tr. Y-19. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  49. ^ "Greatest of all time Billboard 200 albums by women". Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.(cần đăng ký mua)
  50. ^ "La Nueva Madonna". Somos (bằng tiếng Tây Ban Nha). 1992. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024. [c]uando en el ' 83 vendió 9 milloInes (millones) de copias de su primer álbum, nadie creía que Madonna podía ser capaz de superarse a sí misma. Sin embargo , el asunto fue in crescendo : Like a Virgin largo con 11 millones , True Blue trepó a 17 y la cosa no paró más . Sólo en la Argentina , se vendieron 140 . 000 placas del primer LP, 160 . 000 del segundo . 190 . 000 del tercero y 270 . 000 del cuarto
  51. ^ "Chứng nhận Argentina – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Cámara Argentina de Productores de Fonogramas y Videogramas.
  52. ^ "ARIA Charts – Accreditations – 2000 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  53. ^ a b c d "European Gold & Platinum Awards 1986" (PDF). Music & Media. Quyển 3 số 51/52. ngày 27 tháng 12 năm 1987. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  54. ^ Garcia, Sérgio (ngày 31 tháng 10 năm 1993). "No banco com Madonna". Jornal do Brasil (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
  55. ^ "Chứng nhận album Brasil – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Pro-Música Brasil. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014.
  56. ^ "Chứng nhận album Canada – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  57. ^ a b "Chứng nhận album Phần Lan – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  58. ^ "Chứng nhận album Pháp – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  59. ^ "Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'Like a Virgin')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  60. ^ "IFPIHK Gold Disc Award − 1989" (bằng tiếng Trung). IFPI Hồng Kông. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  61. ^ "אלבומים ומכירות בארץ" [Albums and sales in Israel]. LaIsha (bằng tiếng Do Thái). ngày 13 tháng 8 năm 2001. tr. 56. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2023.
  62. ^ "Chứng nhận Nhật Bản – マドンナ (Madonna) – ライク・ア・ヴァージン (Like a Virgin)" (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Nhật Bản. Chọn 1994年03月 ở menu thả xuống
  63. ^ "Latest Gold / Platinum Albums" (bằng tiếng Anh). Radioscope. ngày 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  64. ^ Andersen, Unn Conradi (ngày 27 tháng 3 năm 1998). "Madonna mot ny rekord". Dagbladet (bằng tiếng Na Uy). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  65. ^ "Chứng nhận Na Uy" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy.
  66. ^ "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Like a Virgin')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  67. ^ United States Congressional Joint Economic Committee (1986). "International Piracy Involving Intellectual Property". United States Government Publishing Office. tr. 72. Bản gốc (99th United States Congress; Second Session, March 31, 1986) lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024. [...] a few months ago we released a new album by Madonna [Like a Virgin]. Our License sold 10,000 copies of this album. A careful market survey established beyond doubt that the pirates sold 300,000 copies of the same album, without royalties flowing back to the U.S. so they can be distributed to the artist and the composer and the record company.
  68. ^ 認證紀錄 [Certifications Awarded] (bằng tiếng Trung). 台灣唱片出版事業基金會 (RIT).
  69. ^ Myers, Justin (ngày 7 tháng 6 năm 2019). "Madonna's official biggest selling albums". Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.
  70. ^ "Chứng nhận album Anh Quốc – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014.
  71. ^ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Madonna – Like a Virgin" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2024.
  72. ^ "Madonna: Singles selling artist of the year (Sire)" (PDF). Music & Media. ngày 23 tháng 12 năm 1985. tr. 20. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  73. ^ "WEA Intl projects best year but DAT concerns Cornyn" (PDF). Billboard. Quyển 99 số 26. ngày 28 tháng 6 năm 1986. tr. 80. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  74. ^ "Contrasting fortunes as Madonna and Jacko turn 50". The Age. ngày 15 tháng 8 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2024.

Tài liệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]