Like a Virgin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Like a Virgin
Album phòng thu của Madonna
Phát hành 12 tháng 11 năm 1984
Thu âm
Thể loại Dance-pop[1]
Thời lượng 43:10
Hãng đĩa
Sản xuất
Thứ tự album của Madonna
Like a Virgin & Other Big Hits!
(1984)
Like a Virgin
(1984)
True Blue
(1986)
Đĩa đơn từ Like a Virgin
  1. "Like a Virgin"
    Phát hành: 6 tháng 11 năm 1984
  2. "Material Girl"
    Phát hành: 30 tháng 11 năm 1984
  3. "Angel"
    Phát hành: 10 tháng 4 năm 1985
  4. "Into the Groove"
    Phát hành: 23 tháng 7 năm 1985
  5. "Dress You Up"
    Phát hành: 24 tháng 7 năm 1985

Like a Virgin là album phòng thu thứ hai của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Madonna, phát hành ngày 12 tháng 11 năm 1984 bởi Sire Records. Sau thành công của album đầu tay mang chính tên cô, Madonna bày tỏ mong muốn trở thành nhà sản xuất cho album phòng thu tiếp theo của mình. Tuy nhiên, hãng đĩa của cô lại chưa sẵn sàng để tin tưởng nữ ca sĩ trong việc thể hiện tự do nghệ thuật và cô đã chọn Nile Rodgers để sản xuất album sau khi ấn tượng với những tác phẩm của ông với David Bowie. Madonna đã viết lời cho sáu bài hát cho Like a Virgin, và năm trong số đó được đồng viết lời bởi Steve Bray. Album được thu âm nhanh chóng tại Power Station Studio ở New York, với sự tham gia hỗ trợ thực hiện từ những cựu thành viên ban nhạc Chic của Rodgers như Bernard Edwards, nghệ sĩ chơi bass, và Tony Thompson, nghệ sĩ chơi trống. Jason Corsaro, kỹ sư âm thanh của bản thu âm, đã thuyết phục Rodgers sử dụng kỹ thuật ghi âm kỹ thuật số, một kỹ thuật mới được giới thiệu vào thời điểm đó.

Bìa album và những hình ảnh quảng bá được chụp bởi Steven Meisel. Nữ ca sĩ mong muốn rằng tên album và ảnh bìa của nó sẽ có một sự liên kết với tên tôn giáo của cô Madonna, vốn là danh hiệu Công giáo La Mã cho mẹ Mary của Jesus, và khái niệm về sự ra đời của trinh nữ. Mặc dù không có nhiều sự đột phá đáng kể so với album đầu tiên, Madonna cảm thấy rằng giai điệu của Like a Virgin đã có phần mạnh mẽ hơn. Sau khi phát hành, album nhận được nhiều phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, nhưng là một thành công thương mại vượt trội. Nó trở thành album quán quân đầu tiên của Madonna trên bảng xếp hạng Billboard 200, và được chứng nhận đĩa Kim cương từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Mỹ (RIAA), công nhận mười triệu bản đã được tiêu thụ ở Hoa Kỳ. Trên thị trường quốc tế, Like a Virgin đứng đầu các bảng xếp hạng ở Đức, Ý, Hà Lan, New Zealand, Tây Ban Nha và Vương quốc Anh, và lọt vào top 5 ở hầu hết những quốc gia khác. Tính đến nay, album đã bán được 21 triệu bản trên toàn thế giới, trở thành một trong những album bán chạy nhất mọi thời đại.[2]

Năm đĩa đơn được phát hành từ album, bao gồm đĩa đơn quán quân đầu tiên của Madonna ở Hoa Kỳ Like a Virgin và đĩa đơn quán quân đầu tiên của nữ ca sĩ ở Vương quốc Anh "Into the Groove". Để quảng bá cho Like a Virgin, cô bắt tay thực hiện chuyến lưu diễn The Virgin Tour, bao gồm những buổi biểu diễn ở nhiều thành phố khác nhau thuộc Bắc Mỹ. Thành công của album đã được công nhận trong việc tạo nên những ảnh hưởng văn hóa xuyên suốt thập niên 1980. Nó cũng giúp Madonna chứng minh rằng cô không phải là một one-hit wonder và có thể đặt những nền móng vĩ đại trong thế giới âm nhạc. Những bài hát của album đã trở thành tâm điểm của nhiều sự chỉ trích từ phe bảo thủ và sự hâm mộ của những thiếu nữ trẻ, đặc biệt là "Material Girl" và "Like a Virgin". Theo tác giả J. Randy Taraborrelli, "Mỗi nghệ sĩ phải có ít nhất một album có nhiều thành công quan trọng trong sự nghiệp và nó sẽ trở thành khoảnh khắc kỳ diệu của người nghệ sĩ đó mãi mãi; đối với Madonna, Like a Virgin chính là khoảnh khắc định nghĩa cho điều đó."

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Like a Virgin - Bản tiêu chuẩn
STT Tên bài hát Sáng tác Thời lượng
1. "Material Girl"   Peter Brown, Robert Rans 4:00
2. "Angel"   Madonna, Bray 3:56
3. "Like a Virgin"   Tom Kelly, Billy Steinberg 3:38
4. "Over and Over"   Madonna, Bray 4:12
5. "Love Don't Live Here Anymore"   Miles Gregory 4:47
6. "Dress You Up"   Andrea LaRusso, Peggy Stanziale 4:01
7. "Shoo-Bee-Doo"   Madonna 5:16
8. "Pretender"   Madonna, Bray 4:30
9. "Stay"   Madonna, Bray 4:07
Ghi chú

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Purple Rain của PrinceThe Revolution
Album quán quân tại Mỹ
9 tháng 2 - 23 tháng 2 năm 1985
Kế nhiệm:
Make It Big của Wham!
Tiền nhiệm:
Now That's What I Call Music 5 bởi nhiều nghệ sĩ
Hounds of Love của Kate Bush
Album quán quân tại Anh
21 tháng 9 năm 198527 tháng 9 năm 1985
12 tháng 10 năm 198518 tháng 10 năm 1985
Kế nhiệm:
Hounds of Love của Kate Bush
Hounds of Love của Kate Bush

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[44] 7× Bạch kim 490.000^
Bỉ (BEA)[45] Bạch kim 50.000*
Canada (Music Canada)[46] Kim cương 1.000.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[47] Vàng 35,398[47]
Pháp (SNEP)[48] 2× Bạch kim 600.000*
Đức (BVMI)[49] 3× Vàng 750.000^
Hồng Kông (IFPI Hong Kong)[50] Bạch kim 20.000*
Ý (FIMI)[51] 2× Bạch kim 200.000*
New Zealand (RMNZ)[52] 5× Bạch kim 75.000^
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[16] Bạch kim 100.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[53] 2× Bạch kim 100.000x
Anh (BPI)[54] 3× Bạch kim 900.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[55] Kim cương 10.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Erlewine, Stephen Thomas (ngày 12 tháng 11 năm 1984). “Like a Virgin > Overview”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2009. 
  2. ^ Reporter, Daily (15 tháng 8 năm 2008). “Contrasting fortunes as Madonna and Jacko turn 50”. The Age (Melbourne). Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2009. 
  3. ^ Rooksby 2004, tr. 15
  4. ^ a ă â Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992 . Sydney: Australian Chart Book. tr. 444. ISBN 0-646-11917-6. 
  5. ^ "Madonna - Like a Virgin" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập 23 tháng 7 năm 2017.
  6. ^ “Top Albums/CDs”. RPM. RPM Library Archives. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  7. ^ "Madonna – Like a Virgin". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập 23 tháng 7 năm 2017.
  8. ^ “Europarade”. Hitkrant (bằng tiếng Dutch) (Amsterdam: Nationale Hitkrant Productions) 9 (47). 23 tháng 11 năm 1985. ISSN 0165-4942. 
  9. ^ Pennanen, Timo (2006). Sisältää hitin. Keuruu: Otava. tr. 201. ISBN 951-1-21053-X. 
  10. ^ “Les 'Charts Runs' de chaque Album Classé – select Madonna” (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2011. 
  11. ^ “Madonna - Offizielle Deutsche Charts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  12. ^ “Madonna Italia discographia” (bằng tiếng Italian). Federation of the Italian Music Industry. Hitparadeitalia.it. 10 tháng 12 năm 1985. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2010. 
  13. ^ Okamoto, Satoshi (2006). Oricon Album Chart Book: Complete Edition 1970–2005. Roppongi, Tokyo: Oricon Entertainment. tr. 372. ISBN 4-87131-077-9. 
  14. ^ "Madonna – Like a Virgin". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập 23 tháng 7 năm 2017.
  15. ^ "Madonna – Like a Virgin". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập 23 tháng 7 năm 2017.
  16. ^ a ă Salaverri, Fernando (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2. 
  17. ^ "Madonna – Like a Virgin". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 23 tháng 7 năm 2017.
  18. ^ "Madonna – Like a Virgin". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập 23 tháng 7 năm 2017.
  19. ^ "Madonna | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập 21 tháng 5 năm 2016.
  20. ^ "Madonna Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Madonna. Prometheus Global Media.
  21. ^ “Billboard Top Black Albums: Week Ending February 9, 1985”. Billboard 97 (6). 9 tháng 2 năm 1985. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2010. 
  22. ^ "Madonna – Like a Virgin". Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập 23 tháng 7 năm 2017.
  23. ^ “Top 100 Albums of 1984”. RPM. 5 tháng 1 năm 1985. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2010. 
  24. ^ “Austriancharts.at – Jahreshitparade 1985”. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  25. ^ “RPM's Top 100 Albums of 1985”. RPM. 28 tháng 12 năm 1985. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2010. 
  26. ^ “Jaaroverzichten - Album 1985” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  27. ^ “European Top 10 Albums 1985” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  28. ^ “Les Albums (CD) de 1985 par InfoDisc” (bằng tiếng Pháp). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  29. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts 1985” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  30. ^ “Gli album più venduti del 1985”. Hit Parade Italia. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  31. ^ 年間アルバムヒットチャート 1985年(昭和61年) [Japanese Year-End Albums Chart 1985] (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  32. ^ “Top Selling Albums of 1985”. RIANZ. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  33. ^ “Topp 40 Album Høst 1985” (bằng tiếng Norwegian). VG-lista. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  34. ^ “Topp 40 Album Sommer 1985” (bằng tiếng Norwegian). VG-lista. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  35. ^ “Swiss Year-end Charts 1985”. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  36. ^ “Najlepiej sprzedające się albumy w W.Brytanii w 1985r”. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  37. ^ a ă “1985: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  38. ^ “Jaaroverzichten - Album 1986” (bằng tiếng Dutch). Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  39. ^ “European Hot 100 Albums 1986” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  40. ^ “Najlepiej sprzedające się albumy w W.Brytanii w 1986r”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  41. ^ “1986: The Year in Music” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  42. ^ Kent, David (1993). Australian Chart Book 1970–1992. St Ives, NSW: Australian Chart Book. ISBN 0-646-11917-6. 
  43. ^ Jones, Alan (16 tháng 12 năm 1989). “Chartfile”. Record Mirror (Spotlight Publications): 45. 
  44. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2000 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014. 
  45. ^ “Gold & Platinum 1987” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  46. ^ “Canada album certifications – Madonna – Like a Virgin”. Music Canada. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014. 
  47. ^ a ă “Finland album certifications – Madonna – Like a Virgin” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014. 
  48. ^ “France album certifications – Madonna – Like a Virgin” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014. 
  49. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; 'Like a Virgin')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014. 
  50. ^ “IFPIHK Gold Disc Award − 1989”. IFPI Hồng Kông. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014. 
  51. ^ “Gold & Platinum 1987” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  52. ^ “Latest Gold / Platinum Albums”. Radioscope. 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014. 
  53. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Madonna; 'Like a Virgin')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014. 
  54. ^ “Britain album certifications – Madonna – Like a Virgin” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014.  Nhập Like a Virgin vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Album trong khung By Format. Nhấn Search
  55. ^ “American album certifications – Madonna – Like a Virgin” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]