4 Minutes (bài hát của Madonna)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"4 Minutes"
Đĩa đơn của Madonna hợp tác với Justin Timberlake & Timbaland
từ album Hard Candy
Phát hành 17 tháng 3, 2008 (2008-03-17)
Định dạng
Thu âm
Thể loại Dance-pop
Thời lượng 4:04
Hãng đĩa Warner Bros.
Sáng tác
Sản xuất
  • Timbaland
  • Justin Timberlake
  • Danja
Thứ tự đĩa đơn của Madonna
"Hey You"
(2007)
"4 Minutes"
(2008)
"Give It 2 Me"
(2008)
Thứ tự đĩa đơn của Justin Timberlake
"Summer Love"
(2007)
"4 Minutes"
(2008)
"Rehab"
(2008)
Thứ tự đĩa đơn của Timbaland
"Elevator"
(2008)
"4 Minutes"
(2008)
"Dangerous"
(2008)

"4 Minutes" là một bài hát của ca sĩ người Mỹ Madonna nằm trong album phòng thu thứ 11 của cô Hard Candy (2008), với sự tham gia góp giọng của ca sĩ người Mỹ Justin Timberlake và nhà sản xuất Timbaland. Đây là đĩa đơn đầu tiên trích từ album, phát hành ngày 17 tháng 3 năm 2008, bởi Warner Bros. Records. Theo Madonna, bài hát nói về việc bảo vệ môi trường sống, và là nguồn cảm hứng cho bộ phim tài liệu của cô I Am Because We Are (2008). Lời bài hát truyền tải thông điệp về ý thức xã hội, lấy cảm hứng từ chuyến thăm của Madonna tới châu Phi và sự đau khổ của cô khi chứng kiến hoàn cảnh con người nơi đây​​.

"4 Minutes" nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình, trong đó họ so sánh phần âm nhạc của nó với âm thanh của một ban nhạc diễu hành. Bài hát đạt vị trí thứ 3 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ 37 của Madonna lọt vào top 10, đồng thời giúp cô phá vỡ kỷ lục của Elvis Presley để trở thành Nghệ sĩ hát đơn có nhiều bản hit top 10 nhất trong lịch sử bảng xếp hạng âm nhạc Mỹ. Tại Vương quốc Anh, "4 Minutes" đạt vị trí quán quân trong 4 tuần, đem lại cho Madonna lần thứ 13 xưng vương tại bảng xếp hạng này.[1] Ở những thị trường khác, nó đứng đầu bảng xếp hạng ở 21 quốc gia,[2] bao gồm Úc, Canada, Đức, Ý và Tây Ban Nha.

Trong video ca nhạc của "4 Minutes", Madonna và Justin Timberlake cùng hát và chạy trốn khỏi một màn hình đen đang cố gắng nuốt chửng mọi thứ quanh họ. Madonna đã trình diễn bài hát trong chuyến lưu diễn quảng bá cho Hard Candy cũng như Sticky & Sweet Tour (2008-2009). Trong những màn biểu diễn của bài hát, Timberlake và Timbaland xuất hiện trên màn hình video và hát phần của mình. Nó nhận được hai đề cử giải Grammy cho Hợp tác giọng pop xuất sắc nhất và Bản phối lại xuất sắc nhất, Phi cổ điển tại lễ trao giải năm 2009.

Tiếp nhận chuyên môn[sửa | sửa mã nguồn]

Tạp chí âm nhạc Rolling Stone miêu tả "4 Minutes" "có âm hưởng của một đoàn diễu binh đẹp mắt, như một chiếc kèn chơi một bản nhạc đầy thanh điệu, một bài hát ồn ào, bận rộn và tràn đầy năng lượng"[3]. Trong khi tạp chí Billboard lại khẳng đinh "4 Minutes" "dù có nhiều chỗ chưa thực sự hay trong đoạn nhạc nhảy nhưng nó chắc chắn sẽ giúp Madonna có thêm một đĩa top 10 nữa tại Mỹ vì đoạn điệp khúc kết hợp giữa Madge và Justin đủ hot để giúp ca sĩ bán được nhiều đĩa"[4]. Thời báo The Independent cho rằng "4 Minutes" là một trong những ca khúc cứu vớt cho album Hard Candy khi nhịp điệp như "một cuộc diễu hành theo kiểu Mardi Gras cứ liên tục đập mạnh suốt bài hát", "một trong những lời mời tham vọng nhất của album"[5]

Diễn biến thương mại[sửa | sửa mã nguồn]

"4 Minutes" đạt hạng 3 trong bảng xếp hạng Billboard Hot 100 sau 2 tuần và trở thành đĩa lọt vào tốp 10 thứ 37 của Madonna, chính thức giúp cô phá vỡ kỷ lục của Elvis Presley về nghệ sĩ đơn ca có nhiều đĩa đơn tốp 10 nhất trong lịch sử bảng xếp hạng. Nó xuất hiện tuần đầu tiên ở hạng 68, hai tuần tiếp theo thăng 65 hạng lên #3[6].

Ngày 23 tháng 3, "4 Minutes" bắt đầu xếp hạng tại Anh với vị trí #7 chỉ riêng nhờ download, gần một tháng sau thì leo lên vị trí đầu bảng và trở thành đĩa quán quân thứ 13 của Madonna, giúp cô bỏ xa nữ ca sĩ người Úc Kylie Minogue là người đứng hạng hai với 7 đĩa #1.

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Madonna trong video của bài hát.

Video clip của đĩa đơn được quay trong cuối tháng 1 và đầu tháng 2 năm 2008 tại Luân Đôn và đạo diễn bởi 2 đạo diên người Pháp Jonas & François.

Mở đầu video là cảnh Timbaland hát rap trước một đồng hồ điện tử khổng lồ đếm ngược từ 4:00:00 tới 0. Sau cảnh Madonna và Justin bắt đầu xuất hiện với cảnh quay lưng về ống kính, Madonna đẩy lùi một chiếc ô tô về phía ngôi nhà nơi cô và Justin vừa hát vừa trốn chạy một vật thể không xác định màu đen(theo như video clip là có thể cắt đứt mọi thứ) đang đuổi theo mình. Mọi người trong nhà vẫn vô tư ăn uống, tắm rửa, hôn nhau khi không biết mình đã bị cắt đứt da thịt khi nó đi qua. Hai ca sĩ nhảy qua cửa sổ và trốn chạy trong siêu thị, từ phòng tắm cho tới nơi tính tiền, nhưng vật thể màu đen vẫn tiếp tục đuổi theo. Video kết thúc với cảnh Madonna và Justin nhảy cùng nhau trước đồng hồ điện tử. Và cũng lúc đó vật thể đen đã đuổi kịp họ. Hai người trở nên gần gũi và bắt đầu bị nền đen cắt da thịt.

  • Đạo diễn: Jonas & François
  • Sản xuất: Greg Panteix
  • Đạo diễn ảnh: Dan Landin
  • Biên tập: Danny Tull

Danh sách các phiên bản chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phiên bản album & video (4:04)
  • Chỉnh sửa (3:12)
  • Không lời (4:01)
  • Timbaland's Mobile Underground Mix (3:21)
  • Timbaland Remix (No Rap) (3:30)
  • Bob Sinclar Space Funk Remix (5:39)
  • Bob Sinclar Space Funk Chỉnh sửa (4:59)
  • Bob Sinclar Space Funk Chỉnh sửa (3:22)
  • Junkie XL Remix (6:16)
  • Junkie XL Remix Chỉnh sửa (4:39)
  • Junkie XL Dirty Dub (4:52)
  • Junkie XL Dirty Dub Chỉnh sửa (4:04)
  • Tracy Young House Mix (7:55)
  • Tracy Young House Dub (7:54)
  • Tracy Young House Radio/Tracy Young House Mix Chỉnh sửa (3:33)
  • Tracy Young's Mixshow Chỉnh sửa (6:19)
  • Peter Saves Paris Remix (8:37)
  • Peter Saves Paris Remix Edit (4:49)
  • Peter Saves NYC Mix (11:22)
  • Peter Saves New York (10:53)
  • Peter Saves New York Edit (4:56)
  • Peter Saves London Remix (9:02)
  • Peter Saves London Remix (8:09)
  • Peter Saves London Edit (4:56)
  • Rebirth Remix (7:57)
  • Rebirth Mix Edit (3:42)

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đĩa CD tại Vương quốc Anh #1[7]
  1. "4 Minutes" (bản album) – 4:04
  2. "4 Minutes" (Bob Sinclar Space Funk Remix) – 5:39
  • Đĩa CD tại Vương quốc Anh #2 / Đĩa maxi tại Úc và Đức[8][9][10]
  1. "4 Minutes" (bản album) – 4:04
  2. "4 Minutes" (Bob Sinclar Space Funk Remix) – 5:39
  3. "4 Minutes" (Junkie XL Remix) – 6:16
  • Đĩa 12" tại Vương quốc Anh[11]
  1. "4 Minutes" (chỉnh sửa) – 3:10
  2. "4 Minutes" (Bob Sinclar Space Funk Edit) – 4:57
  3. "4 Minutes" (Junkie XL Remix Edit) – 4:39
  4. "4 Minutes" (Tracy Young House Radio) – 3:33
  • Đĩa CD maxi tại Mỹ và châu Âu[12][13]
  1. "4 Minutes" (Bob Sinclar Space Funk Remix) – 5:39
  2. "4 Minutes" (Junkie XL Remix) – 6:16
  3. "4 Minutes" (Tracy Young House Mix) – 7:55
  4. "4 Minutes" (Peter Saves Paris Remix) – 8:52
  5. "4 Minutes" (Rebirth Remix) – 7:57
  6. "4 Minutes" (Junkie XL Dirty Dub) – 4:52
  • Đĩa 12" 2 đĩa tại Mỹ[14]
  1. "4 Minutes" (Bob Sinclar Space Funk Remix) – 5:39
  2. "4 Minutes" (Peter Saves Paris Remix) – 8:52
  3. "4 Minutes" (Tracy Young House Mix) – 7:55
  4. "4 Minutes" (Junkie XL Dirty Dub) – 4:52
  5. "4 Minutes" (bản album) – 4:04
  6. "4 Minutes" (Rebirth Remix) – 7:57
  7. "4 Minutes" (Junkie XL Remix) – 6:16

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành công trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
"American Boy" của Estelle với Kanye West
Đĩa đơn quán quân tại Liên hiệp Anh
20 tháng 4 - 18 tháng 5 2008
Kế nhiệm:
"That's Not My Name" của The Ting Tings
Tiền nhiệm:
"Bleeding Love" của Leona Lewis
Đĩa đơn quán quân tại Bảng xếp hạng Thế giới
26 tháng 4 2008 - 5 tháng 7 2008
Kế nhiệm:
"Take a Bow" của Rihanna
Tiền nhiệm:
"Mercy" của Duffy
Đĩa đơn quán quân tại Bảng xếp hạng châu Âu
3 tháng 5 - 14 tháng 6 2008
Kế nhiệm:
"Mercy" của Duffy
Tiền nhiệm:
"Bleeding Love" của Leona Lewis
Đĩa đơn quán quân tại Canada (lần một)
12 tháng 4 2008 - 31 tháng 5 2008
Kế nhiệm:
"Take a Bow" của Rihanna
Tiền nhiệm:
"Take a Bow" của Rihanna
Đĩa đơn quán quân tại Canada (lần hai)
31 tháng 5 - 14 tháng 6 2008
Kế nhiệm:
"I Kissed a Girl" của Katy Perry
Tiền nhiệm:
"Low" của Flo Rida với T-Pain
Đĩa đơn quán quân tại Úc
28 tháng 4 - 19 tháng 5 2008
Kế nhiệm:
"Sweet About Me" của Gabriella Cilmi
Tiền nhiệm:
"Touch My Body" của Mariah Carey
Đĩa đơn quán quân tại Brazil
26 tháng 4 2008
Kế nhiệm:
"With You" của Chris Brown

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[59] Bạch kim 70.000^
Bỉ (BEA)[60] Vàng 25.000*
Brazil (ABPD)[61] Bạch kim 100,000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[62] 2× Bạch kim 30.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[63] Bạch kim 16,799[63]
Đức (BVMI)[64] Bạch kim 300.000^
Nhật (RIAJ)[65] Vàng 100.000^
Mexico (AMPROFON)[66]
Nhạc chuông
2× Vàng 60,000^
New Zealand (RMNZ)[67] Vàng 7.500*
Na Uy (IFPI Norway)[68] 3× Bạch kim 30.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[50] 2× Bạch kim 40.000^
Thụy Điển (GLF)[69] Bạch kim 20.000x
Anh (BPI)[70] Vàng 507,000[71]
Hoa Kỳ (RIAA)[72] 2× Bạch kim 3,000,000[73]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng Ngày phát hành Dạng
Đức[74] 11 tháng 4, 2008 CD
Pháp[75] 14 tháng 4, 2008 CD
Australia[76][77] 17 tháng 3, 2008 Download nhạc số
18 tháng 4, 2008[78] Download nhạc số (phối lại)
19 tháng 4, 2008 CD
Liên hiệp Anh[79][80] 17 tháng 3, 2008 Download nhạc số
21 tháng 4, 2008 CD
2 tháng 6, 2008 Đĩa hình 12"
Mỹ[81] 25 tháng 3, 2008 Download nhạc số
15 tháng 4, 2008 Download nhạc số (phối lại)
29 tháng 4, 2008 CD

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Veronica Schmidt (ngày 21 tháng 4 năm 2008). “Madonna goes to No. 1 for the 13th time”. The Times. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2008. 
  2. ^ Bull, Sarah (ngày 12 tháng 5 năm 2008). “Madonna's sweet success continues”. News Limited. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2010. 
  3. ^ “Album và video mới của Madonna”. Rolling Stone. Ngày 15 tháng 2 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2008. 
  4. ^ Chuck Taylor (ngày 29 tháng 3 năm 2008). “4 Minutes”. Billboard.com. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2008. 
  5. ^ Andy Gill (ngày 11 tháng 4 năm 2008). “Album: Madonna, Hard Candy (Warner Brothers)”. The Independent. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2008. 
  6. ^ Pietroluongo, Silvio (2 tháng 4 năm 2008). “Mariah, Madonna Make Billboard Chart History”. Billboard. Nielsen Business Media, Inc. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  7. ^ 4 Minutes (UK CD-one Single liner notes). Madonna. Warner Music Group. 2008. W 803. 
  8. ^ 4 Minutes (UK CD-two Single liner notes). Madonna. Warner Music Group. 2008. 430436. 
  9. ^ 4 Minutes (Australian CD Single liner notes). Madonna. Warner Music Group. 2008. 9362-49868-2. 
  10. ^ 4 Minutes (German Maxi CD Single liner notes). Madonna. Warner Music Group. 2008. 2-471420 (9362-49868-2). 
  11. ^ 4 Minutes (UK 12-inch Vinyl Single liner notes). Madonna. Warner Music Group. 2008. W803T. 
  12. ^ 4 Minutes (European Maxi CD Single liner notes). Madonna. Warner Music Group. 2008. WB 463036. 
  13. ^ 4 Minutes (US Maxi CD Single liner notes). Madonna. Warner Music Group. 2008. PRO-CDR-446652. 
  14. ^ 4 Minutes (US 2-by-12-inch Vinyl Single liner notes). Madonna. Warner Music Group. 2008. 463228-0. 
  15. ^ "Australian-charts.com - Madonna & Justin - 4 Minutes". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  16. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “Madonna – 4 Minutes ft. Justin Timberlake (Song)”. Ultratop 50. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  17. ^ "Madonna - Chart history" Canadian Hot 100 của Madonna. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2014.
  18. ^ “RADIO TOP100 Oficiálna – Czech Airplay Chart”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2010. 
  19. ^ “Eurochart Hot 100 Singles”. Billboard (New York) 120 (22): 55. Ngày 31 tháng 5 năm 2008. ISSN 0006-2510. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2012. 
  20. ^ “Chartverfolgung > Madonna > 4 Minutes”. Media Control Charts. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2009. 
  21. ^ “Rádiós Top 40 játszási lista”. Mahasz. Ngày 15 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2010. 
  22. ^ “Irish Singles Chart”. Irish Recorded Music Association. Ngày 1 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  23. ^ “Japan Hot 100: Week of ngày 23 tháng 5 năm 2008”. Billboard. Ngày 23 tháng 5 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2012. 
  24. ^ “New Zealand Top 40”. Recording Industry Association of New Zealand. Hung Medien. Ngày 28 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  25. ^ “Nielsen Music Control”. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2008. 
  26. ^ “Week of ngày 5 tháng 5 năm 2008: Romanian Top 100” (bằng tiếng Romanian). Romanian Top 100. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2011. 
  27. ^ “Rádio Top 100 Oficiálna – Slovakian Airplay Chart”. International Federation of the Phonographic Industry. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2010. 
  28. ^ Pahwa, Kiran (ngày 21 tháng 4 năm 2008). “Madonna's '4 Minutes' tops UK singles chart”. TopNews.in. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2009. 
  29. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Hot 100 của Madonna. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2014.
  30. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Madonna. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2014.
  31. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Madonna. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2014.
  32. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Latin Pop Songs của Madonna. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2014.
  33. ^ “Madonna – Awards”. AllMusic. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2012. 
  34. ^ "Madonna - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Madonna. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2014.
  35. ^ “Pop Rock” (bằng tiếng Spanish). Record Report. Ngày 3 tháng 5 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2008. 
  36. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Singles 2008”. Australian Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  37. ^ “Jahreshitparade 2008” (bằng tiếng Dutch). Austriancharts.at Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  38. ^ “2008 Belgian Flanders Year-end Singles” (bằng tiếng Dutch). Ultratop 50. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  39. ^ “2008 Belgian Wallonia Year-end Singles” (bằng tiếng Dutch). Ultratop 50. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  40. ^ “Canadian Hot 100 Year-End 2008”. Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2012. 
  41. ^ “Jaarlijsten 2008 singles” (PDF). MegaCharts. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  42. ^ “2008 Year-End European Singles”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  43. ^ “Classement Téléchargments Singles – année 2008” (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  44. ^ “German Top 20 - The Chart Of 2008” (bằng tiếng German). ki.informatik.uni-wuerzburg.de. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2014. 
  45. ^ “Éves összesített listák – année 2008” (bằng tiếng Hungarian). Mahasz. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  46. ^ “Irish Charts >> Best of 2008”. Irish Recorded Music Association. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  47. ^ “I singoli più venduti del 2008”. Hit Parade Italia. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2014. 
  48. ^ “Japan Hot 100: 2008”. Billboard Japan. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2014. 
  49. ^ a ă “Spain single certifications – Madonna – 4 Minutes” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2009. 
  50. ^ “Årslista Singlar – År 2008” (bằng tiếng Swedish). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  51. ^ “Swiss Year-End Charts 2008” (bằng tiếng German). Swiss Music Charts. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  52. ^ “UK Best Selling Singles Chart (1999–2009)” (PDF). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2011. 
  53. ^ “2008 Year-End Billboard Hot 100 Singles”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  54. ^ “2008 Year-end Billboard Hot Dance/Club Songs”. Billboard. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2014. 
  55. ^ “2008 Year-End Billboard Mainstream Top 40 Singles”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  56. ^ “Éves összesített listák – année 2009” (bằng tiếng Hungarian). Mahasz. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2011. 
  57. ^ “ARIA Charts – Decade End – Top 100 Singles 2000s” (PDF). Australian Recording Industry Association. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  58. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2008 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2014. 
  59. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2008”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2014. 
  60. ^ “Brasil single certifications – Madonna – 4 Minutes” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2014. 
  61. ^ “Denmark single certifications – Madonna – 4 Minutes”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2014. 
  62. ^ a ă “Finland single certifications – Madonna – 4 Minutes” (bằng tiếng Phần Lan). IFPI Phần Lan. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2014. 
  63. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Madonna; '4 Minutes')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2014. 
  64. ^ “Japanese single certifications – Madonna – 4 Minutes” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2015. 
  65. ^ “México single certifications – Madonna – 4 Minutes” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2014. 
  66. ^ “Latest Gold / Platinum”. Radioscope. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2008. 
  67. ^ “Norway single certifications – Madonna – 4 Minutes” (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2014. 
  68. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 2008” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Thụy Điển. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2008. 
  69. ^ “Britain single certifications – Madonna – 4 Minutes” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2014.  Nhập 4 Minutes vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  70. ^ Myers, Justin (ngày 7 tháng 3 năm 2015). “Madonna’s Official Top 40 Biggest Selling Singles”. Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2015. 
  71. ^ “American single certifications – Madonna – 4 Minutes to Save the World” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2008.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  72. ^ Grein, Paul (ngày 18 tháng 7 năm 2012). “Week Ending ngày 15 tháng 7 năm 2012. Songs: Blow Me (One More Hit)”. Yahoo! Music. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2012. 
  73. ^ “4 Minutes Single”. Amazon.de. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2008. 
  74. ^ “4 Minutes”. Amazon.fr. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2008. 
  75. ^ “4 Minutes (feat. Justin Timberlake) - Single”. iTunes Store. 17 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2008. 
  76. ^ “4 Minutes (Madonna featuring Justin Timberlake - Australian CD release”. Warner Music Australia. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2008. 
  77. ^ “Madonna - 4 Minutes (feat. Justin Timberlake & Timbaland) - EP”. iTunes Store. 18 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2008. 
  78. ^ “4 Minutes (feat. Justin Timberlake) - Single”. iTunes Store. 17 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2008. 
  79. ^ “4 Minutes (2008) - UK CD release”. HMV. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2008. 
  80. ^ “4 Minutes Madonna featuring Justin Timberlake (Album Version)”. Amazon.com (USA). Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]