The 20/20 Experience

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
The 20/20 Experience
Justin Timberlake - The 2020 Experience.png
Album phòng thu của Justin Timberlake
Phát hành15 tháng 3, 2013 (2013-03-15)
Thu âmTháng 5 – Tháng 7 năm 2012
Phòng thu
Thể loạiNeo soul
Thời lượng70:02
Hãng đĩaRCA
Sản xuất
Thứ tự album của Justin Timberlake
12" Masters – The Essential Mixes
(2010)12" Masters – The Essential Mixes2010
The 20/20 Experience
(2013)
The 20/20 Experience – 2 of 2
(2013)The 20/20 Experience – 2 of 22013
Phiên bản cao cấp
Phiên bản cao cấp
Đĩa đơn từ The 20/20 Experience
  1. "Suit & Tie"
    Phát hành: 15 tháng 1, 2013 (2013-01-15)
  2. "Mirrors"
    Phát hành: 11 tháng 2, 2013 (2013-02-11)
  3. "Tunnel Vision"
    Phát hành: 14 tháng 6, 2013 (2013-06-14)

The 20/20 Experience (hay The 20/20 Experience – 1 of 2) là album phòng thu thứ ba của ca sĩ người Mỹ Justin Timberlake, phát hành ngày 15 tháng 3 năm 2013, bởi RCA Records, sau 7 năm kể từ album phòng thu thứ hai FutureSex/LoveSounds (2006). Nó được coi là phần đầu tiên trong dự án hai phần, tiếp nối bởi album phòng thu thứ tư của anh The 20/20 Experience – 2 of 2 (2013). Album là sự kết hợp của phong cách neo soulnhạc phúc âm, với nội dung các bài hát đề cập đến chủ đề lãng mạn và tình dục. Đóng vai trò giám đốc điều hành, Timberlake đã liên hệ với cộng tác viên quen thuộc là Timbaland tham gia sản xuất bên cạnh Jerome "J-Roc" Harmon và Rob Knox.

Sau khi phát hành, The 20/20 Experience nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ khen ngợi tính đa dạng trong âm nhạc so với những tác phẩm trước đây của anh. Album đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 của Mỹ trong tuần đầu tiên với 968.000 bản, trở thành album quán quân thứ hai của Timberlake ở đây và là album có doanh số tuần đầu cao nhất trong sự nghiệp hát đơn của nam ca sĩ. Đây cũng là album bán chạy nhất năm 2013 tại Mỹ. Nó cũng đạt hạng nhất ở nhiều quốc gia như Úc, Canada, Đức, Ireland, New Zealand và Vương quốc Anh.

Ba đĩa đơn đã được phát hành từ The 20/20 Experience. Đĩa đơn đầu tiên, "Suit & Tie" hợp tác với rapper Jay-Z đã lọt vào top 5 ở nhiều quốc gia trên toàn thế giới, bao gồm hạng 3 tại Mỹ, cũng như giúp Timberlake giành một giải Grammy cho video của nó. Đĩa đơn thứ hai "Mirrors" đạt vị trí thứ 1 tại Anh và thứ 2 ở Mỹ. Để quảng bá album, Timberlake bắt tay thực hiện Legends of the Summer Stadium Tour với Jay-Z, cũng như chuyến lưu diễn riêng The 20/20 Experience World Tour. Album này, như là một phần của The 20/20 Experience – The Complete Experience, nhận được một đề cử giải Grammy ở hạng mục Album giọng pop xuất sắc nhất.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

The 20/20 Experience — Bản thường
STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Pusher Love Girl"  
8:02
2. "Suit & Tie" (hợp tác với Jay Z)
  • Timbaland
  • Timberlake
  • Harmon
5:26
3. "Don't Hold the Wall"  
  • Timberlake
  • Mosley
  • Harmon
  • Fauntleroy
  • Timbaland
  • Timberlake
  • Harmon
7:10
4. "Strawberry Bubblegum"  
  • Timberlake
  • Mosley
  • Harmon
  • Fauntleroy
  • Timbaland
  • Timberlake
  • Harmon
7:59
5. "Tunnel Vision"  
  • Timberlake
  • Mosley
  • Harmon
  • Fauntleroy
  • Timbaland
  • Timberlake
  • Harmon
6:46
6. "Spaceship Coupe"  
  • Timberlake
  • Mosley
  • Harmon
  • Fauntleroy
  • Timbaland
  • Timberlake
  • Harmon
7:17
7. "That Girl"  
  • Timbaland
  • Timberlake
  • Harmon
  • The Tennessee Kids[a]
4:47
8. "Let the Groove Get In"  
  • Timberlake
  • Mosley
  • Harmon
  • Fauntleroy
  • Timbaland
  • Timberlake
  • Harmon
7:11
9. "Mirrors"  
  • Timberlake
  • Mosley
  • Harmon
  • Fauntleroy
  • Timbaland
  • Timberlake
  • Harmon
8:05
10. "Blue Ocean Floor"  
  • Timberlake
  • Mosley
  • Harmon
  • Fauntleroy
  • Timbaland
  • Timberlake
  • Harmon
7:19
Tổng thời lượng:
70:02
Chú thích[1]
  • ^a nghĩa là xử lý giọng hát
  • "Suit & Tie" chứa một phần của tác phẩm "Sho' Nuff" sáng tác bởi Terrence Stubbs, Johnny Wilson và Charles Still.
  • "That Girl" bao gồm đoạn mẫu của "Self Destruct" sáng tác bởi Noel Williams, do King Sporty trình bày.
  • "Let the Groove Get In" bao gồm đoạn mẫu của "Alhamdulillahi" từ album Explorer Series: Africa-Burkina Faso – Rhythms of the Grasslands.

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[56] Vàng 35.000^
Canada (Music Canada)[57] 2× Bạch kim 160.000^
Đức (BVMI)[58] Vàng 100.000^
Ireland (IRMA)[59] Vàng 7.500^
Na Uy (IFPI Norway)[60] Vàng 15.000*
Ba Lan (ZPAV)[61] 2× Bạch kim 40.000*
Thụy Điển (GLF)[62] Vàng 20.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[63] Vàng 15.000^
Anh (BPI)[64] Bạch kim 300.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[65] 2× Bạch kim 2.500.000[66]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Thành tựu[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Năm Hạng mục Kết quả
Giải thưởng Âm nhạc Mỹ 2013 Album Pop/Rock được Yêu thích Nhất Đề cử
Album Soul/R&B được Yêu thích Nhất Đoạt giải
Giải thưởng Âm nhạc Soul Train Album của năm Đề cử
Giải thưởng Âm nhạc Thế giới Album xuất sắc nhất thế giới Đề cử
Giải Sự lựa chọn của Công chúng 2014 Album được yêu thích Đoạt giải
NAACP Image Award Album ngoài sức tưởng tượng Đề cử
Giải thưởng âm nhạc Billboard Top Billboard 200 Album Đoạt giải
Top R&B Album Đoạt giải

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The 20/20 Experience (booklet). Justin Timberlake. New York City, NY: RCA Records, a division of Sony Music Entertainment. 2013. 
  2. ^ “Ranking Semanal Pop” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. 17 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2013.  Note: User must define search parameters as "Ranking Semanal Pop" and "17/03/2013".
  3. ^ "Justin Timberlake – The 20/20 Experience". Australiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  4. ^ “Top 40 Urban Albums & Singles Chart – Australian Recording Industry Association”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014. 
  5. ^ "Justin Timberlake - The 20/20 Experience" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  6. ^ "Justin Timberlake – The 20/20 Experience" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  7. ^ "Justin Timberlake – The 20/20 Experience" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  8. ^ "Justin Timberlake Album & Song Chart History" Billboard Canadian Albums Chart cho Justin Timberlake. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  9. ^ “Top of the Shops – official weekly list of albums sold in Croatia”. Croatian International Album Chart. HDU. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2012. 
  10. ^ “TOP50 Prodejní Justin Timberlake – The 20/20 Experience” (bằng tiếng Séc). IFPI Czech Republic. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2013. 
  11. ^ "Justin Timberlake – The 20/20 Experience". Danishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  12. ^ "Justin Timberlake – The 20/20 Experience". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  13. ^ "Justin Timberlake: The 20/20 Experience" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  14. ^ "Justin Timberlake – The 20/20 Experience". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  15. ^ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline". Musicline.de (bằng tiếng Đức). Media Control. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  16. ^ “Official Cyta-IFPI Charts – Top-75 Albums Sales Chart (Εβδομάδα: 12/2013)” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2013. 
  17. ^ “Top 40 album-, DVD- és válogatáslemez-lista – 2013. 12. hét” (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2013. 
  18. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  19. ^ "Justin Timberlake – The 20/20 Experience". Italiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  20. ^ “20/20 Experience / Justin Timberlake” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2013. 
  21. ^ "Justin Timberlake – The 20/20 Experience". Mexicancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  22. ^ "Justin Timberlake – The 20/20 Experience". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  23. ^ "Justin Timberlake – The 20/20 Experience". Norwegiancharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  24. ^ “OLiS: sales”. OLiS. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2013. 
  25. ^ "Justin Timberlake – The 20/20 Experience". Portuguesecharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  26. ^ “Justin Timberlake – The 20/20 Experience”. Russian Music Charts. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2013. 
  27. ^ “2013 Top 40 Scottish Albums Archive”. Official Charts Company. Ngày 30 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2012. 
  28. ^ “South African Top 20 Albums Chart”. RSG (Recording Industry of South Africa). Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  29. ^ “ko:가온차트와 함께하세요” [Gaon Album Chart] (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2013. 
  30. ^ "Justin Timberlake – The 20/20 Experience". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  31. ^ "Justin Timberlake – The 20/20 Experience". Swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  32. ^ "Justin Timberlake – The 20/20 Experience". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  33. ^ “Weekly Top 20 – Combo Chart (Week 11, 2013)” (bằng tiếng Trung). G-Music. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2013. 
  34. ^ "Justin Timberlake | Artist | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014.
  35. ^ “2013 Top 40 R&B Albums Archive”. Official Charts Company. Ngày 30 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2013. 
  36. ^ “Justin Timberlake Album & Song Chart History: Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014. 
  37. ^ “Top R&B/Hip-Hop Albums Chart”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2014. 
  38. ^ “ARIA Charts – End Of Year Charts – Top 100 Albums 2013”. Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014. 
  39. ^ “ultratop.be – Jaaroverzichten 2013” (bằng tiếng Hà Lan). ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2013. 
  40. ^ “ultratop.be – Rapports Annuels 2013” (bằng tiếng Pháp). ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2013. 
  41. ^ “Canadian Albums”. Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013. 
  42. ^ “Album-Top 100 2013”. Hitlisten.NU. IFPI Denmark. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2014. 
  43. ^ “dutchcharts.nl – Jaaroverzichten – Album 2013” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2013. 
  44. ^ “Top 100 Album-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2015. 
  45. ^ “Összesített album- és válogatáslemez-lista – eladási darabszám alapján – 2013” (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2014. 
  46. ^ “Classifiche annuali top 100 album combined 2013” (PDF) (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2014. 
  47. ^ “Lorde topped by Sol3 Mio in album charts”. New Zelaand Herald. Ngày 25 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2013. 
  48. ^ http://gaonchart.co.kr/digital_chart/other_list.php?nationGbn=E&chartCode=album
  49. ^ “Årslista Album – År 2013” (bằng tiếng Thụy Điển). Sverigetopplistan. Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2014. 
  50. ^ “Swiss Year-End Charts 2013 – swisscharts.com” (bằng tiếng Đức). swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2014. 
  51. ^ “The Official Top 40 Biggest Selling Artist Albums Of 2013”. Truy cập 18 tháng 8 năm 2015. 
  52. ^ “2013 Year-End Charts – Billboard 200 Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  53. ^ “2013 Year-End Charts – Digital Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2014. 
  54. ^ “R&B Albums: 2013 Year-End Charts Billboard”. Billboard. Truy cập 18 tháng 8 năm 2015. 
  55. ^ “R&B/Hip-Hop Albums: Page 1 Billboard”. Billboard. Truy cập 18 tháng 8 năm 2015. 
  56. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2013 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  57. ^ “Canada album certifications – Justin Timberlake – The 20/20 Experience”. Music Canada. 
  58. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Justin Timberlake; 'The 20/20 Experience')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  59. ^ “Ireland album certifications – Justin Timberlake – The 20/20 Experience”. Irish Recorded Music Association. 
  60. ^ “IFPI”. Truy cập 18 tháng 8 năm 2015. 
  61. ^ “Poland album certifications – Justin Timberlake – The 20/20 Experience” (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. 
  62. ^ “Veckolista Albums - Vecka 43, ngày 25 tháng 10 năm 2013”. Sverigetopplistan. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2013. 
  63. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Justin Timberlake; 'The 20/20 Experience')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  64. ^ “Britain album certifications – Justin Timberlake – The 20/20 Experience” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập The 20/20 Experience vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  65. ^ “American album certifications – Justin Timberlake – The 20/20 Experience” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search
  66. ^ Paul Grein (ngày 2 tháng 1 năm 2014). “The Top 10 Albums and Songs of 2013”. Chart Watch (Yahoo).