Sony Music

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Sony Music Entertainment)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sony Music Entertainment
Tên cũ
Loại hình
Tư nhân
(được hợp nhất với tư cách là quan hệ đối tác chung)
Ngành nghề
Thể loạiĐa dạng
Tiền thânBertelsmann Music Group
(1929–2008)
American Record Corporation
(1929–1938)
Sony Music Entertainment Inc.
(first incarnation; 1991–2004)
Sony BMG Music Entertainment
(2004–2008)
Thành lập1929; 92 năm trước (1929)
Trụ sở chínhThành phố New York, Mỹ
Khu vực hoạt độngToàn cầu
Nhân viên chủ chốt
Rob Stringer
(CEO)
Sản phẩmNhạc và giải trí
Doanh thuTăng US$7,82 tỷ [1] (FY 2019)
Tăng US$1,31 tỷ [1] (FY 2019)
Chủ sở hữuSony Group Corporation
(1988–nay)
Số nhân viên8,500 (2019 [1] Lưu trữ 2019-09-26 tại Wayback Machine)
Công ty mẹSony Entertainment
(2012–nay)[2]
Chi nhánhXem Danh sách những hãng đĩa thuộc Sony Music
Websitewww.sonymusic.com

Sony Music Entertainment (thường được biết đến với cái tên Sony Music, hoặc tên viết tắt, SME) là công ty toàn cầu đa quốc gia của Mỹ chuyên sản xuất các bài hát, đĩa đơn, thuộc hãng công nghệ Nhật Bản nổi tiếng là Sony, công ty mang tên gọi Sony từ 1991 và hiện hành từ 2008.

Nghệ sĩ đáng chú ý[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2AM
  • 2PM
  • 72 (S.M. Japan/Sony Music Associated)[3]
  • 9nine
  • Access
  • Aco
  • Aimer
  • AKB48 (2006–2008)
  • Aki Toyosaki
  • Ami Suzuki (1998–2001)
  • An Cafe
  • Angela Aki
  • Aoi Eir
  • Aqua Timez
  • Asian Kung-Fu Generation
  • Automatic Loveletter
  • Ayahi Takagaki
  • Beat Crusaders
  • Boom Boom Satellites
  • The Brilliant Green
  • Buckethead
  • Chai
  • Chara (1990–2004, 2012–nay)
  • Chemistry
  • Chiaki Kuriyama
  • Cinder Road
  • ClariS
  • Cool Joke
  • Crystal Kay (1999–2011)
  • Dancing Dolls[4]
  • Debbie Gibson[5]
  • Depapepe
  • Denki Groove
  • Dir En Grey
  • Does
  • Dreamcatcher
  • ecosystem
  • EGOIST
  • Eric Martin[6]
  • Fight Like Apes
  • Flow
  • Galileo Galilei
  • GARNiDELiA
  • GOT7
  • gr8 Jani!
  • Halcali
  • Hajime Chitose
  • Haruka Tomatsu
  • Harumi Tsuyuzaki
  • HIMEKA
  • Hinatazaka46
  • Home Made Kazoku
  • Hyde
  • I Am Ghost
  • LiSA
  • I WiSH
  • Ikimono Gakari
  • Ikue Ōtani
  • Jasmine
  • Jewel (J☆Dee'Z)
  • Jinn
  • Joe Inoue
  • ItsLordJoshua
  • Jay Sean
  • JUDY AND MARY
  • June
  • JY
  • K
  • Kalafina
  • Kana Hanazawa
  • Kana Nishino
  • Kelun
  • Ken Hirai
  • Keyakizaka46
  • Kotaro Oshio
  • Kung Faux
  • Kuroneko Chelsea
  • LAMA
  • L'Arc-en-Ciel
  • Led Zepagain
  • Little by Little
  • Ling tosite Sigure
  • Loick Essien
  • LONG SHOT PARTY
  • Luna Haruna
  • Maboroshi
  • Mai Hoshimura
  • MAN WITH A MISSION
  • Masahiko Kondō
  • Masakazu Morita
  • Mayu Watanabe
  • MBLAQ
  • Meisa Kuroki
  • MiChi
  • Miho Fukuhara
  • Mika Nakashima
  • milet
  • Miliyah Kato
  • Minako Kotobuki
  • Minami Kuribayashi
  • miwa
  • Miyu Nagase
  • Mori Nana
  • Naniwa Express
  • Mucc
  • Nami Tamaki
  • Nana Kitade
  • Natsume Mito
  • Nico Touches the Walls
  • NiZiU
  • no3b/No Sleeves (AKB48) (2008–2013)
  • Nobodyknows
  • Nogizaka46
  • Nothing's Carved in Stone
  • Nozomi Sasaki
  • NU'EST
  • Obi Tenaka
  • Orange Range
  • Oreskaband
  • Piko
  • Polysics
  • Porno Graffitti
  • Prague
  • Puffy AmiYumi (1996–2015)
  • Rei Yasuda
  • Rie fu
  • Rina Chinen
  • Rika Matsumoto
  • Rize
  • ROOKiEZ is PUNK'D
  • Rythem
  • Sachiko Kobayashi
  • Sambomaster
  • Sayaka Kanda
  • Scandal
  • School Food Punishment
  • Seamo (2002–2011; 2019)
  • Secret (2011–2013)
  • Seiko Matsuda
  • Siam Shade
  • Shinichi Osawa
  • Shion Tsuji
  • Shoko Nakagawa
  • SID
  • Soul'd Out
  • Soulhead
  • Sowelu
  • SPYAIR
  • Stance Punks
  • Stephanie
  • Stereopony
  • Subsonic Factor
  • SunSet Swish
  • Supercell
  • T.M.Revolution
  • Tacica
  • Tamio Okuda
  • The Boss
  • The Boyz
  • The Cro-Magnons
  • the GazettE
  • TiA
  • TOTALFAT
  • Tomoko Kawase
  • Tomohisa Sako
  • Toshinobu Kubota
  • The Six Dragons
  • U-ka saegusa (1997–2002)
  • UNLIMITS
  • Uri Nakayama
  • Utada Hikaru
  • UVERworld
  • ViViD
  • Wonder Girls
  • X Japan
  • Yellow Generation
  • Yoshida Brothers
  • Younha
  • Yui
  • Yuna Ito
  • Yuya Matsushita
  • Zebrahead
  • Zone

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b FY 2019 revenue & operating income: {{chú thích web| url=https://www.sony.com/en/SonyInfo/IR/library/presen/er/pdf/19q4_sonypre.pdf%7C title= Consolidated Financial Results for the Fiscal Year Ended ngày 31 tháng 3 năm 2020| publisher= Sony| location= Tokyo, Japan| page= 33| date= ngày 13 tháng 5 năm 2020| access-date= ngày 13 tháng 5 năm 2020|
  2. ^ “Michael Lynton Named Ceo Of Sony Corporation Of America; Nicole Seligman To Become SCA President” (Thông cáo báo chí). Sony Pictures. ngày 30 tháng 3 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2021.
  3. ^ “72”. S.M. Entertainment. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2012.
  4. ^ Dancing Dolls Official Site. Dancingdolls.jp. Truy cập 2013-07-16.
  5. ^ (tiếng Nhật) デビー・ギブソン. SonyMusic. Truy cập 2013-07-16.
  6. ^ (tiếng Nhật) エリック・マーティン. SonyMusic. Truy cập 2013-07-16.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]