Best Buy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Best Buy Co., Inc.
Tên cũ
  • Sound of Music
  • (1966–1983)
  • Best Buy Co. Superstores
  • (1983–1984)
  • Best Buy Superstores
  • (1984–1989)
Loại hình
Công ty đại chúng
Mã niêm yết
Ngành nghềBán lẻ
Thành lập22 tháng 8, 1966; 53 năm trước in Saint Paul, Minnesota, United States
Người sáng lậpRichard M. Schulze
Trụ sở chính
Số lượng trụ sở
  • 1,008
  • (FY FEB 3, 2018)
Khu vực hoạt động
  • United States
  • Canada
  • Mexico
  • Puerto Rico
Nhân viên chủ chốt
  • Hubert Joly
  • (Executive Chairman)
  • Corie Barry
  • (CEO)
  • Mike Mohan
  • (President and COO)
Sản phẩmĐiện tử tiêu dùng
Doanh thu
  • Tăng US$ 42.15 billion
  • (FY FEB 3, 2018)
  • Giảm US$ 1.84 billion
  • (FY FEB 3, 2018)
  • Giảm US$ 1.00 billion
  • (FY FEB 3, 2018)
Tổng tài sản
  • Giảm US$ 13.05 billion
  • (FY FEB 3, 2018)
Tổng vốn chủ sở hữu
  • Giảm US$ 3.61 billion
  • (FY FEB 3, 2018)
Số nhân viên
  • c. 125,000
  • (FY FEB 3, 2018)
Chi nhánhBest Buy
Công ty con
WebsiteBestBuy.com
Tham khảo
[1]

Best Buy Co., Inc. là một nhà bán lẻ điện tử tiêu dùng đa quốc gia của Mỹ có trụ sở tại Richfield, Minnesota. Ban đầu nó được Richard M. Schulze và James Wheeler thành lập vào năm 1966 [2] như một cửa hàng chuyên về âm thanh có tên Sound of Music. Năm 1983, nó được đổi tên thành tên hiện tại với trọng tâm là điện tử tiêu dùng.

Best Buy kinh doanh quy mô quốc tế tại Canada và Mexico, và trước đây hoạt động tại Trung Quốc cho đến tháng 2 năm 2011 (khi mảng này được sáp nhập vào Five Star). Công ty cũng hoạt động ở châu Âu cho đến năm 2012.[3] Các công ty con của nó bao gồm Geek Squad, Magnolia Audio Video và Pacific Sales. Best Buy cũng vận hành các thương hiệu Best Buy Mobile và Insignia ở Bắc Mỹ, cộng với Five Star ở Trung Quốc.[3] Best Buy bán điện thoại di động từ Verizon Wireless, AT&T Mobility, Sprint Corporation [4] tại Hoa Kỳ. Tại Canada, các nhà mạng bao gồm Bell Mobility, Rogers Wireless, Telus Mobility, các thương hiệu sản phẩm tốt nhất của họ và các nhà mạng nhỏ hơn cạnh tranh, chẳng hạn như SaskTel.

Best Buy được tạp chí Forbes bình chọn là "Công ty của năm" năm 2004,[5] "Nhà bán lẻ đặc biệt của thập kỷ" theo chương trình Giảm giá Tin tức năm 2001,[6] được xếp hạng trong Top 10 "Tập đoàn hào phóng nhất nước Mỹ" của Forbes vào năm 2005 (dựa trên sự cho đi năm 2004),[7] đã đưa ra danh sách "Các công ty được ngưỡng mộ nhất" của tạp chí Fortune năm 2006.[8] và "Công ty bền vững nhất ở Hoa Kỳ" của Barron năm 2019.[9] Hubert Joly trước đây từng là chủ tịch và CEO của Best Buy, đã được Corie Barry thay thế vào tháng 6 năm 2019.[10][11][12] Theo Yahoo! Finance, Best Buy là nhà bán lẻ đặc sản lớn nhất trong ngành bán lẻ điện tử tiêu dùng Hoa Kỳ.[13] Công ty xếp thứ 72 trong danh sách Fortune 500 năm 2018 của các tập đoàn lớn nhất Hoa Kỳ theo tổng doanh thu.[14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Best Buy Co., Inc. Form 10-K (FY February 3, 2018)”. Ủy ban Giao dịch và Chứng khoán Hoa Kỳ. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2018. 
  2. ^ Brown, Abram (6 tháng 8 năm 2012). “Best Buy Founder Must Meet Challenges To Complete $8B Buyout”. Forbes. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2018. Schulze founded the company in 1966 with James Wheeler 
  3. ^ a ă “Form 10-K Best Buy”. United States Securities and Exchange Commission. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ “Parter Portfolio”. Zoom Systems. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2012. 
  5. ^ Tatge, Mark (12 tháng 1 năm 2004). “Company of the Year – Fun & Games”. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2012. 
  6. ^ “DSN Honors Best Buy with Specialty Retailer Award”. Discount Store News. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2012 – qua EBSCO Host. 
  7. ^ Moyer, Liz (11 tháng 11 năm 2005). “Charitable Giving – The Most Charitable Companies”. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2012. 
  8. ^ Staff. “America's Most Admired Companies 2006”. Fortune. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2012 – qua CNNMoney.com. 
  9. ^ Norton, Leslie P. “The 100 Most Sustainable U.S. Companies”. www.barrons.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2019. 
  10. ^ Thomas Lee (19 tháng 8 năm 2013). “A year on the job with Best Buy CEO Hubert Joly”. Star Tribune. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2013. 
  11. ^ “Best Buy Will Get Its First-Ever Female CEO in June”. Fortune (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2019. 
  12. ^ Carlen, Sam (11 tháng 6 năm 2019). “Best Buy's Corie Barry ascends to CEO post”. Business Journal. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2019. 
  13. ^ Bailey, Sharon (19 tháng 1 năm 2015). “Best Buy: The largest consumer electronics retailer”. Yahoo! Finance. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  14. ^ “Fortune 500 Companies 2018: Who Made the List”. Fortune (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2018.