Nogizaka46

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nogizaka46
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánNogizaka, Tokyo,  Nhật Bản
Thể loạiPop
Năm hoạt động2011–nay
Công ty quản lýNogizaka46 LLC
Hãng đĩaSony Records / N46Div.
Hợp tác vớiSakamichi Series
Thành viênXem Thành viên
Websitewww.nogizaka46.com
Thông tin YouTube
Kênh
Năm hoạt động2012—nay
Thể loạiÂm nhạc
Lượt đăng ký1,44 triệu (tính đến 22/6/2021)
YouTube Silver Play Button 2.svg 100.000 lượt đăng ký 2012
YouTube Gold Play Button 2.svg 1.000.000 lượt đăng ký 2017

Nogizaka46 (乃木坂 (のぎざか)46 (Nãi Mộc Phản 46) Nogizaka Fōtī Shikkusu?, đọc: "Nogizaka forty-six") là một nhóm nhạc thần tượng nữ Nhật Bản do Akimoto Yasushi thành lập và quản lý, được coi như "đối thủ chính thức" (公式ライバル kōshiki raibaru?) của nhóm AKB48.[1] Nhóm là 1 trong 4 nhóm chị em thuộc Sakamichi Series cùng với Sakurazaka46 (trước là Keyakizaka46), Hinatazaka46 và Yoshimotozaka46

Từ khi ra mắt đến nay, nhóm phát hành 25 đĩa đơn và 5 album tổng hợp. Bắt đầu từ đĩa đơn thứ 3, mỗi đĩa đơn phát hành của Nogizaka46 đều đạt vị trí cao trên bảng xếp hạng Oricon hàng tuần, và kể từ đĩa đơn "Influencer" đã bán được ít nhất 1 triệu bản. Nhóm cũng có chương trình radio, sân khấu, chương trình truyền hình và phim, bao gồm NogiBingo!, Hatsumori Bemars, Nogizaka Under Construction, Asahinagu cùng một loạt phim tài liệu về nhóm.Nogizaka46 đã 2 lần giành Giải Grand Prix tại Japan Record Awards hàng năm cho "Influencer" vào năm 2017 và "Synchronicity" vào năm 2018. Nhóm bán được gần 18 triệu đĩa CD tại Nhật Bản.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

2011-2012: Ra mắt & những bước tiến đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Việc thành lập Nogizaka46 được công bố vào ngày 29 tháng 6 năm 2011. Nhóm được coi là nhóm đối thủ chính thức đầu tiên của AKB48 [2]. Nhóm khác với SKE48 và NMB48, vì những nhóm này là nhóm chị em của AKB48. Nogizaka46 được đặt theo tên tòa nhà SME Nogizaka, nơi đặt văn phòng của Sony Music Nhật Bản gần nhà ga Nogizaka. Chủ nhiệm Akimoto Yasushi cho biết số "46" được chọn là một lời thách trực tiếp đến AKB48, ngay cả tên nhóm cũng có nghĩa rằng "kể cả có ít thành viên so với AKB48, chúng tôi sẽ không thua đâu"/ Trái với AKB48 và các nhóm chị em, hình ảnh của nhóm dựa trên quan niệm của người Nhật Bản về những nữ sinh trung học có phong cách thời trang lịch sự ở Pháp, mang ý nghĩa của sự sang trọng và tinh tế.

Buổi tuyển chọn cuối cùng cho thế hệ đầu tiên được tổ chức từ 20-21 tháng 8, 56 thí sinh tham gia thi tại 36 địa điểm. Tổng cộng, 38934 người đăng ký tham gia[3]. Danh sách 36 thí sinh được chọn được công bố vào ngày 22 tháng 8, với 16 thành viên lọt vào đội hình cuối cùng. Vào ngày 2 tháng 10, nhóm ra mắt chương trình tạp kỹ đầu tiên Nogizakatte, Doko? (乃 木 坂 っ て 、 ど こ?)[4][5]

Vào ngày 22 tháng 2 năm 2012, Nogizaka46 phát hành đĩa đơn đầu tay "Guruguru Curtain", đĩa đơn đứng thứ 2 trên bảng xếp hạng Oricon và bán được 136.309 bản trong tuần đầu tiên[6]. Đĩa đơn thứ 2 "Oide Shampoo", được phát hành vào ngày 2 tháng 5 cùng năm, và trở thành bài hát đạt hạng 1 đầu tiên trên bảng xếp hạng hàng tuần Oricon với doanh số 156.000 bản.[7] Vũ đạo của "Oide Shampoo" đã gây ra một cuộc tranh cãi ngắn, khi các nhà phê bình không chấp nhận việc các thành viên vén váy che mặt trong một phần của màn trình diễn.[8]

Vào tháng 6 năm 2012, Nogizaka46 tham gia Yubi Matsuri, một lễ hội thần tượng do Sashihara Rino sản xuất, biểu diễn trước 8.000 người tại Nippon Budokan.[9][10] Họ ra mắt vở nhạc kịch đầu tiên mang tên 16 nin no Principal tại Nhà hát Shibuya Parco vào tháng 9.[11] Cuối năm 2012, Nogizaka46 đạt vị trí số 1 trên bảng xếp hạng hàng năm của Oricon ở hạng mục doanh thu dành cho tân binh với doanh thu hàng năm là 870 triệu yên.[12]

2013–2015: Thế hệ thứ 2 & nổi tiếng toàn Nhật Bản[sửa | sửa mã nguồn]

Nogizaka46 tổ chức buổi concert kỷ niệm 1 năm ra đời tại Makuhari Messe ở Chiba vào tháng 2 năm 2013, thu hút 9.000 người hâm mộ[13]. Từ tháng 12 năm 2012 đến tháng 4 năm 2013, buổi thử giọng cho thế hệ thứ 2 được tổ chức với 14 thành viên mới được chọn trong số 16.302 người đăng ký[14]. 13 trong số đó được giới thiệu tại buổi biểu diễn nhạc kịch 16 nin no Principal deux, phần tiếp theo của vở nhạc kịch trước đó vào tháng 5 năm 2013.[15] Nhóm ra mắt chương trình radio đầu tiên Nogizaka46no, No (乃 木 坂 46 の 「の)[16] và phát hành cuốn sách ảnh đầu tiên Nogizaka Ha phát hành vào /10, đứng thứ 4 trên bảng xếp hạng sách hàng tuần của Oricon với 27.000 bản được bán ra.[17][18]

Vào tháng 2 năm 2014, Nogizaka46 tổ chức buổi concert kỷ niệm 2 năm tại Yokohama Arena với 13.000 người tham dự[19]. Trong buổi biểu diễn, nhóm thông báo vở nhạc kịch 16 nin no Principal trois sẽ công chiếu tại Nhà hát Akasaka ACT vào ngày 30 tháng 5 đến ngày 15 tháng 6[20]. Nhóm phát hành phiên bản DVD và Blu-ray của buổi hòa nhạc kỷ niệm 1 năm, đạt vị trí số 1 trên bảng xếp hạng DVD hàng tuần của Oricon, bán được 12.000 bản trong tuần đầu tiên[21]. Vào ngày 24/2/2014, tại một sự kiện của AKB48, có thông báo Ikoma Rina sẽ tham gia Team B nhóm AKB48, và Matsui Rena từ Team E nhóm SKE48 sẽ giữ một vị trí kiêm nhiệm với Nogizaka46.[22] Vào ngày 5 tháng 7, nhóm biểu diễn ở nước ngoài lần đầu tiên cùng các nghệ sĩ Nhật Bản tại Japan Expo 2014 ở Paris.[23]

Vào ngày 7 tháng 1 năm 2015, Nogizaka46 phát hành album đầu tiên Tōmei na Iro, bán được hơn 220.000 bản trong tuần đầu tiên. Album đạt vị trí số 1 trên bảng xếp hạng album hàng tuần của Oricon.[24] Tháng sau đó nhóm tổ chức buổi concert kỷ niệm 3 năm trước 38.000 người tại Seibu Dome ở Saitama[25]. Ikoma Rina trở lại Nogizaka46, còn Matsui Rena trở lại SKE48[26]. Nhóm ra mắt chương trình tạp kỹ mới Nogizaka Kōjichū (乃 木 坂 工事 中), thay thế Nogizakatte, Doko?. Bộ phim truyền hình đầu tiên Hatsumori Bemars công chiếu trên kênh TX vào tháng 7.[27] Nogizaka46 kết thúc năm bằng việc ra mắt tại đại nhạc hội NHK Kōhaku Uta Gassen của đài NHK, nơi nhóm biểu diễn đĩa đơn thứ 5 "Kimi no Na wa Kibō".[28][29]

2016–2017: Thế hệ thứ 3 & Japan Record Award[sửa | sửa mã nguồn]

Từ ngày 20-22 tháng 2 năm 2016, Nogizaka46 phát sóng chương trình Internet Nogizaka46 4th Anniversary Nogizaka 46 hours TV, trong đó các thành viên sản xuất và biểu diễn các bài hát trong 46 giờ liên tục đồng thời trên 6 trang web[30]. Trong tuần sau đó, đĩa đơn thứ 12 "Taiyō Nokku" đạt giải tại Japan Gold Disc Award lần thứ 30[31]. Vào ngày 25 tháng 5, nhóm phát hành album thứ 2 Sorezore no Isu, đạt vị trí số 1 trên bảng xếp hạng album hàng tuần của Oricon[32][33]. Nhóm quảng bá album trong buổi phát sóng thứ 2 của Nogizaka 46 hours TV[34]. Vào ngày 5/8, nhóm phát hành sách ảnh thứ 2 1 Jikan Okure no I Love You, bán được 41.000 bản trong tuần đầu tiên và đứng thứ nhất trên bảng xếp hạng sách hàng tuần của Oricon.[18]

Từ ngày 19 tháng 7 đến 4 tháng 9, buổi thử giọng thế hệ thứ 3 đã diễn ra, với 13 thí sinh lọt vào vòng cuối cùng trong số 48986 ứng viên phát sóng qua trang web SHOWROOM, 12 trong số họ lọt vào đội hình chính thức.[14][35][36][37] Buổi concert kỷ niệm 4 năm của nhóm được tổ chức trong 3 ngày cuối cùng của chuyến lưu diễn mùa hè, thay vì trước đó trong năm[38][39]. Vào tháng 11, Nogizaka46 phát hành đĩa đơn thứ 16 "Sayonara no Imi", đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng đĩa đơn hàng tuần của Oricon, bán được 827,717 bản trong tuần đầu tiên.[40] "Sayonara no Imi" trở thành đĩa đơn đạt mốc triệu bản đầu tiên của nhóm được RIAJ chứng nhận[41]. Nogizaka46 kết thúc năm với lần thứ 2 xuất hiện tại NHK Kōhaku Uta Gassen.[42]

Vào tháng 2 năm 2017, Nogizaka46 biểu diễn buổi concert kỷ niệm 5 năm trong 3 ngày tại Saitama Super Arena[43]. Ngày đầu tiên của buổi concert là buổi biểu diễn cuối cùng của Hashimoto Nanami, người sau đó từ giã làng giải trí. Vào tháng 5, nhóm ra mắt vở kịch mới dựa trên bộ truyện tranh Asahinagu, biểu diễn ở Tokyo, Osaka và Aichi. Cùng tháng đó, họ phát hành album thứ 3 mang tên Umarete Kara Hajimete Mita Yume[44]. Phim điện ảnh đầu tiên của nhóm chuyển thể từ truyện tranh Asahinagu do Nishino Nanase thủ vai chính, ra mắt trên khắp Nhật Bản vào tháng 9.[45] Bài hát chủ đề "Itsuka Dekiru kara Kyō Dekiru" sau đó là đĩa đơn thứ 19 của nhóm.

Chuyến lưu diễn toàn quốc của nhóm tổ chức tại Tokyo, Sendai, Osaka, Nagoya và Niigata, kết thúc vào ngày 7 và 8 tháng 11 tại Tokyo Dome, thu hút hơn 55.000 người hâm mộ mỗi ngày[46][47][48]. Ba tuần sau, họ biểu diễn ở nước ngoài lần thứ 2 khi các thành viên biểu diễn trực tiếp tại C3AFA Singapore[49]. Nhóm kết thúc năm bằng việc giành giải tại Japan Record Awards cho "Influencer" và xuất hiện lần thứ 3 liên tiếp tại NHK Kōhaku Uta Gassen[50][51].

2018–nay: Thế hệ thứ 4+5 & mở rộng tầm ảnh hưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ ngày 6 tháng 7-2 tháng 9 năm 2018, nhóm tổ chức chuyến lưu diễn toàn quốc, bắt đầu bằng buổi concert mừng sinh nhật từ ngày 6-8 tháng 7[52]. Vào ngày 1 tháng 12, nhóm tổ chức concert độc lập đầu tiên ở nước ngoài tại Mercedes-Benz Arena ở Thượng Hải[53]. Tại Lễ trao giải Japan Record Awards lần thứ 60, Nogizaka46 giành được Giải thưởng chính Japan Record Award cho đĩa đơn thứ 20 "Synchronicity", đánh dấu lần thứ 2 liên tiếp giành được Giải thưởng này[54]. Vào tháng 1 năm 2019, Nogizaka46 đến Đài Loan biểu diễn tại KKBox Music Awards và tổ chức một buổi concert tại Nhà thi đấu Đài Bắc[55][56]. Nhóm trở lại Thượng Hải vào tháng 10, và đến Đài Bắc vào tháng 1 năm 2020.[57][57]

Nogizaka46 biểu diễn ở Đài Loan vào năm 2019

Một loạt các thành viên thế hệ đầu tiên tốt nghiệp vào 2018, bắt đầu với Ikoma Rina, người làm center (thành viên tâm điểm) của 6 đĩa đơn của nhóm tốt nghiệp vào tháng 4[58]. Ngày cuối cùng của buổi kỷ niệm 7 năm vào tháng 2 năm 2019 là buổi concert tốt nghiệp của thành viên thế hệ đầu tiên Nishino Nanase, người làm center/đồng center của 7 đĩa đơn[59]. Vào tháng 3, Etō Misa tổ chức buổi biểu diễn solo cuối cùng trước công chúng[60]. Đội trưởng đầu tiên của nhóm Sakurai Reika tốt nghiệp vào ngày cuối cùng của chuyến lưu diễn toàn quốc mùa hè và Akimoto Manatsu kế nhiệm làm đội trưởng.[61]

Vào ngày 7 tháng 1 năm 2020, Shiraishi Mai thông báo kế hoạch rời nhóm sau khi phát hành đĩa đơn thứ 25[62]. Vào ngày 28 tháng 4, thông qua blog chính thức, cô thông báo do đại dịch COVID-19, lễ tốt nghiệp của cô sẽ bị trì hoãn cho đến khi an toàn.[63]

Vào mùa hè năm 2018, một buổi thử giọng chung được tổ chức với Keyakizaka46 và Hinatazaka46. Sau buổi thử giọng, 39 thành viên được chọn và 11 người lọt vào đội hình cho thế hệ thứ 4. Vào ngày 16 tháng 2 năm 2020, nhóm bổ sung 5 thực tập sinh của Sakamichi Series sang nhóm[64]

Vào tháng 6 năm 2021, Gomen ne Fingers Crossed lập kỷ lục của nhóm khi đứng vị trí số 1 trên bảng xếp hạng Billboard Japan Hot 100 mới nhất khi bán được tổng cộng 704.346 bản trong tuần đầu tiên.[65]

Vào ngày 19 tháng 7 năm 2021, nhóm thông báo tổ chức buổi thử giọng cho thế hệ thứ 5, nhóm nhận đơn đăng ký bắt đầu cùng ngày và diễn ra vào ngày 10 tháng 8. Thế hệ 5 sẽ được công bố vào tháng 12 [66]. Nhóm thông báo sẽ ra mắt single thứ 28 Kimi ni Shikarareta vào ngày 22/9[67]

Danh sách thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách thành viên Nogizaka46
Tên thật (Kanji) Nghệ danh Ngày sinh Nơi sinh Thế hệ Chú thích
Akimoto Manatsu (秋元真夏) Manatsu (まなつ) 20 tháng 8, 1993 (29 tuổi) Miyagi 1 Thông báo tối nghiệp
Ikuta Erika (生田絵梨花) Ikuchan (いくちゃん) 22 tháng 1, 1997 (26 tuổi) Bắc Rhine-Westphalia, Đức
Saito Asuka (齋藤飛鳥) Ashurin (あしゅりん) 10 tháng 8, 1998 (24 tuổi) Tokyo
Takayama Kazumi (高山一実) Kazumin (かずみん) 8 tháng 2, 1994 (28 tuổi) Chiba
Higuchi Hina (樋口日奈) Hinachima (ひなちま) 31 tháng 1, 1998 (25 tuổi) Tokyo
Hoshino Minami (星野みなみ) Minami (みなみ), Hoshimina (ほしみな) 6 tháng 2, 1998 (24 tuổi) Chiba
Wada Maaya (和田まあや) Maaya (まあや) 23 tháng 4, 1998 (24 tuổi) Hiroshima
Ito Karin (伊藤 かりん) Karin (かりん) 26 tháng 5, 1993 (29 tuổi) Kanagawa 2
Ito Junna (伊藤純奈) Junna (じゅんな) 30 tháng 11, 1998 (24 tuổi) Kanagawa
Kitano Hinako (北野日奈子) Kiichan (きいちゃん) 17 tháng 7, 1996 (26 tuổi) Hokkaido
Shinuchi Mai (新内眞衣) Maichun (まいちゅん) 22 tháng 1, 1992 (31 tuổi) Saitama
Suzuki Ayane (鈴木絢音) Aachan (あーちゃん) 5 tháng 3, 1999 (23 tuổi) Akita
Terada Ranze (寺田蘭世) Ranran (らんらん) 23 tháng 9, 1998 (24 tuổi) Tokyo
Yamazaki Rena (山﨑怜奈) Renachi (れなち) 21 tháng 5, 1997 (25 tuổi) Tokyo
Watanabe Miria (渡辺みり愛) Miririn (みりりん), Miichan (みーちゃん) 1 tháng 11, 1999 (23 tuổi) Tokyo
Ito Riria (伊藤理々杏) Ririan (りりあん) 8 tháng 10, 2002 (20 tuổi) Okinawa 3
Iwamoto Renka (岩本蓮加) Rentan (れんたん) 2 tháng 2, 2004 (19 tuổi) Tokyo
Umezawa Minami (梅澤美波) Minamin (みなみん) 6 tháng 1, 1999 (24 tuổi) Kanagawa
Ozono Momoko (大園桃子) Momochan (ももちゃん), Momoko (ももこ) 13 tháng 9, 1999 (23 tuổi) Kagoshima
Kubo Shiori (久保史緒里) Kubochan (くぼちゃん) 14 tháng 7, 2001 (21 tuổi) Miyagi
Sakaguchi Tamami (阪口珠美) Tamachan (たまちゃん) 10 tháng 11, 2001 (21 tuổi) Tokyo
Sato Kaede (佐藤楓) Denchan (でんちゃん) 23 tháng 3, 1998 (24 tuổi) Aichi
Nakamura Reno (中村麗乃) Renochan (れのちゃん) 27 tháng 9, 2001 (21 tuổi) Tokyo
Mukai Hazuki (向井葉月) Hazuki (はづき) 23 tháng 8, 1999 (23 tuổi) Tokyo
Yamashita Mizuki (山下美月) Zukkii (づっきー) 26 tháng 7, 1999 (23 tuổi) Tokyo
Yoshida Ayano Christie (吉田綾乃クリスティー) Ayatii (あやてぃー) 6 tháng 9, 1995 (27 tuổi) Oita
Yoda Yuki (与田祐希) Yodachan (よだちゃん) 5 tháng 5, 2000 (22 tuổi) Fukuoka
Endō Sakura (遠藤さくら?) Sakura (さくら) 3 tháng 10, 2001 (21 tuổi) Aichi 4
Hayakawa Seira (早川聖来?) Seira (せいら) 24 tháng 8, 2000 (22 tuổi) Osaka
Kakehashi Sayaka (掛橋沙耶香?) Saachan (さーちゃん) 20 tháng 11, 2002 (20 tuổi) Okayama
Kaki Haruka (賀喜遥香?) Kakki (かっきー) 8 tháng 8, 2001 (21 tuổi) Tochigi
Kanagawa Saya (金川紗耶?) Yanchan (やんちゃん) 31 tháng 10, 2001 (21 tuổi) Hokkaido
Kitagawa Yuri (北川悠理?) Yurichan (ゆりちゃん) 8 tháng 8, 2001 (21 tuổi) Tokyo
Seimiya Rei (清宮レイ?) Reichan (れいちゃん) 1 tháng 8, 2003 (19 tuổi) Saitama
Shibata Yuna (柴田柚菜?) Yunchan (ゆんちゃん) 3 tháng 3, 2003 (19 tuổi) Chiba
Tamura Mayu (田村真佑?) Mayutan (まゆたん) 12 tháng 1, 1999 (24 tuổi) Saitama
Tsutsui Ayame (筒井あやめ?) Ayamen (あやめん) 8 tháng 6, 2004 (18 tuổi) Aichi
Yakubo Mio (矢久保美緒?) Yakubo (やくぼ) 14 tháng 8, 2002 (20 tuổi) Tokyo
Yumiki Nao (弓木奈於?) Naochan (なおちゃん) 3 tháng 2, 1999 (23 tuổi) Kyoto Tham gia nhóm vào 16/2/2020
Kuromi Haruka (黒見明香?) Kuromin (くろみん)

Kuromichan (くろみちゃん)

19 tháng 1, 2004 (19 tuổi) Tokyo
Matsuo Miyu (松尾美佑?) Miyurin (みゆりん) 3 tháng 1, 2004 (19 tuổi) Chiba
Sato Rika (佐藤璃果?) Rikachan (りかちゃん) 9 tháng 8, 2001 (21 tuổi) Iwate
Hayashi Runa (林瑠奈?) Runapi (るなぴ) 2 tháng 10, 2003 (19 tuổi) Kanagawa

Đã tốt nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Tên thật (Kanji) Ngày sinh Nơi sinh Thế hệ Ngày rời nhóm Chú thích
Yamamoto Honoka (山本穂乃香?) 31 tháng 3, 1998 (24 tuổi) Aichi 1 22 tháng 9 năm 2011
Ayaka Yoshimoto (吉本彩華?) 18 tháng 8, 1996 (26 tuổi) Kumamoto 1 22 tháng 9 năm 2011
Iwase Yumiko (岩瀬佑美子?) 12 tháng 6, 1990 (32 tuổi) Saitama 1 18 tháng 11 năm 2012
Andou Mikumo (安藤美雲?) 21 tháng 5, 1993 (29 tuổi) Kanagawa 1 16 tháng 6 năm 2013
Kashiwa Yukina (柏幸奈?) 12 tháng 8, 1994 (28 tuổi) Nagasaki 1 17 tháng 11 năm 2013
Miyazawa Seira (宮澤成良?) 29 tháng 10, 1993 (29 tuổi) Chiba 1 17 tháng 11 năm 2013
Nishikawa Nanami (西川七海?) 3 tháng 7, 1993 (29 tuổi) Tokyo 2 22 tháng 3 năm 2014
Ichiki Rena (市來玲奈?) 22 tháng 1, 1996 (27 tuổi) Chiba 1 21 tháng 7 năm 2014
Yada Risako (矢田里沙子?) 18 tháng 3, 1995 (27 tuổi) Saitama 2 18 tháng 10 năm 2014
Yonetoku Kyouka (米徳京花?) 14 tháng 4, 1999 (23 tuổi) Kanagawa 2 18 tháng 10 năm 2014
Nene Ito (伊藤寧々?) 12 tháng 12, 1995 (27 tuổi) Gifu 1 19 tháng 10 năm 2014
Yamato Rina (大和里菜?) 14 tháng 12, 1994 (28 tuổi) Miyagi 1 15 tháng 12 năm 2014
Hatanaka Seira (畠中清羅?) 5 tháng 12, 1995 (27 tuổi) Osaka 1 4 tháng 4 năm 2015
Matsui Rena (松井玲奈?) 27 tháng 7, 1991 (31 tuổi) Aichi Trao đổi SKE48 14 tháng 5 năm 2015
Nagashima Seira (永島聖羅?) 19 tháng 5, 1994 (28 tuổi) Aichi 1 20 tháng 3 năm 2016[68]
Fukagawa Mai (深川麻衣?) 29 tháng 3, 1991 (31 tuổi) Shizuoka 1 16 tháng 6 năm 2016[69]
Hashimoto Nanami (橋本奈々未?) 20 tháng 2, 1993 (29 tuổi) Hokkaido 1 20 tháng 2 năm 2017[70]
Nakamoto Himeka (中元日芽香?) 13 tháng 4, 1996 (26 tuổi) Hiroshima 1 19 tháng 11 năm 2017[71]
Itō Marika (伊藤万理華?) 20 tháng 2, 1996 (26 tuổi) Kanagawa 1 23 tháng 12 năm 2017[72][73]
Kawamura Mahiro (川村真洋?) 23 tháng 7, 1995 (27 tuổi) Osaka 1 31 tháng 3 năm 2018[74]
Ikoma Rina (生駒里奈?) 29 tháng 12, 1995 (27 tuổi) Akita 1 6 tháng 5 năm 2018[75]
Saitō Chiharu (斎藤ちはる?) 17 tháng 2, 1997 (25 tuổi) Saitama 1 16 tháng 7 năm 2018[76]
Sagara Iori (相楽伊織?) 26 tháng 11, 1997 (25 tuổi) Saitama 2 16 tháng 7 năm 2018[76]
Wakatsuki Yumi (若月佑美?) 27 tháng 6, 1994 (28 tuổi) Shizuoka 1 30 tháng 11 năm 2018[77]
Noujou Ami (能條愛未?) 18 tháng 10, 1994 (28 tuổi) Kanagawa 1 15 tháng 12 năm 2018[78]
Kawago Hina (川後陽菜?) 22 tháng 3, 1998 (24 tuổi) Nagasaki 1 20 tháng 12 năm 2018[79]
Nishino Nanase (西野七瀬?) 25 tháng 5, 1994 (28 tuổi) Osaka 1 31 tháng 12 năm 2018[80] Tổ chức buổi hòa nhạc tốt nghiệp vào ngày 24/2/2019
Etō Misa (衛藤美彩?) 4 tháng 1, 1993 (30 tuổi) Ōita 1 31 tháng 3 năm 2019
Itō Karin (伊藤かりん?) 26 tháng 5, 1993 (29 tuổi) Kanagawa 2 24 tháng 5 năm 2019[81]
Saitō Yūri (斉藤優里?) 20 tháng 7, 1993 (29 tuổi) Tokyo 1 30 tháng 6 năm 2019[82]
Sakurai Reika (桜井玲香?) 16 tháng 5, 1994 (28 tuổi) Kanagawa 1 1 tháng 9 năm 2019 Cựu đội trưởng
Sasaki Kotoko (佐々木琴子?) 28 tháng 8, 1998 (24 tuổi) Saitama 2 31 tháng 3 năm 2020
Inoue Sayuri (井上小百合?) 14 tháng 12, 1994 (28 tuổi) Saitama 1 27 tháng 4 năm 2020
Nakada Kana (中田花奈?) 6 tháng 8, 1994 (28 tuổi) Saitama 1 25 tháng 10 năm 2020
Shiraishi Mai (白石麻衣?) 20 tháng 8, 1992 (30 tuổi) Gunma 1 28 tháng 10 năm 2020
Hori Miona (堀未央奈?) 15 tháng 10, 1996 (26 tuổi) Gifu 2 28 tháng 3 năm 2021[83]
Matsumura Sayuri (松村沙友理?) 27 tháng 8, 1992 (30 tuổi) Osaka 1 13 tháng 7 năm 2021[84] Tổ chức buổi hòa nhạc tốt nghiệp vào ngày 23/6/2021[85]
Itō Junna (伊藤純奈?) 30 tháng 11, 1998 (24 tuổi) Kanagawa 2 31 tháng 8 năm 2021[86]
Watanabe Miria (渡辺みり愛?) 1 tháng 11, 1999 (23 tuổi) Tokyo 2 31 tháng 8 năm 2021[87]
Ōzono Momoko (大園桃子?) 13 tháng 9, 1999 (23 tuổi) Kagoshima 3 4 tháng 9 năm 2021[88]
Takayama Kazumi (高山一実?) 8 tháng 2, 1994 (28 tuổi) Chiba 1 21 tháng 11 năm 2021[89]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

# Năm Tên Vị trí trên bảng xếp hạng Tổng doanh số Chứng nhận(RIAJ)
Bảng xếp hạng Oricon đĩa đơn hàng tuần Billboard Japan
Hot
100

[90]
1 2012 "Guruguru Curtain" (ぐるぐるカーテン?) 2 3
  • JPN: 214,373 (phy.)[91]
2 "Oide Shampoo" (おいでシャンプー?) 1 2
  • JPN: 225,383 (phy.)[91]
  • RIAJ: Platinum (phy.)[92]
3 "Hashire! Bicycle" (走れ! Bicycle?) 1 1
  • JPN: 245,069 (phy.)[91]
  • RIAJ: Platinum (phy.)[92]
4 "Seifuku no Mannequin" (制服のマネキン?) 1 1
  • JPN: 313,532 (phy.)[91]
  • RIAJ:
5 2013 "Kimi no Na wa Kibō" (君の名は希望?) 1 3
  • JPN: 319,601 (phy.)[91]
  • RIAJ:
6 "Girl's Rule" (ガールズルール?) 1 1
  • JPN: 459,512 (phy.)[91]
  • RIAJ:
7 "Barrette" (バレッタ?) 1 1
  • JPN: 516,654 (phy.)[91]
  • RIAJ: 2× Platinum (phy.)[92]
8 2014 "Kizuitara Kataomoi" (気づいたら片想い?) 1 1
  • JPN: 546,832 (phy.)[94]
  • RIAJ:
9 "Natsu no Free & Easy" (夏のFree&Easy?) 1 1
  • JPN: 526,564 (phy.)[94]
  • RIAJ: 2× Platinum (phy.)[92]
10 Nandome no Aozora Ka? (何度目の青空か??) 1 1
  • JPN: 619,803 (phy.)[91]
  • RIAJ:
11 2015 "Inochi wa Utsukushii" (命は美しい) 1 1
  • JPN: 622,248 (phy.)[91]
  • RIAJ: 3× Platinum (phy.)[92]
12 "Taiyou nokku" (太陽ノック) 1 1
  • JPN: 680,132 (phy.)[91]
  • RIAJ: 3× Platinum (phy.)[92]
13 "Ima, Hanashitai Dareka ga Iru" (今、話したい誰かがいる) 1 1
  • JPN: 741,243 (phy.)[91]
  • RIAJ: 3× Platinum (phy.)[92]
14 2016 Harujion ga Sakukoro (ハルジオンが咲く頃?) 1 1
  • JPN: 834,797 (phy.)[91]
  • RIAJ: 3× Platinum (phy.)[92]
15 Hadashi de Summer (裸足でSummer?) 1 1
  • JPN: 866,648 (phy.)[91]
  • RIAJ:
16 Sayonara no Imi (サヨナラの意味?) 1 1
  • JPN: 983,257 (phy.)[91]
17 2017 "Influencer" (インフルエンサー) 1 1
  • JPN: 1,049,692 (phy.)[91]
18 "Nigemizu" (逃げ水) 1 1
  • JPN: 1,066,674 (phy.)[91]
  • RIAJ: Million (phy.)[92]
19 "Itsuka Dekiru kara Kyō Dekiru" (いつかできるから今日できる) 1 1
  • JPN: 1,106,920 (phy.)[91]
  • RIAJ: Million (phy.)[92]
20 2018 "Synchronicity" (シンクロニシティ) 1 1
  • JPN: 1,316,229 (phy.)[91]
  • JPN: 47,365 (dig.)[96]
21 "Jikochū de Ikō!" (ジコチューで行こう!) 1 1
  • JPN: 1,329,384 (phy.)[91]
  • JPN: 25,326 (dig.)[97]
  • RIAJ: Million (phy.)[92]
22 "Kaerimichi wa Tōmawari Shitaku Naru" (帰り道は遠回りしたくなる) 1 1
  • JPN: 1,368,732 (phy.)[98]
  • JPN: 43,707 (dig.)[99]
23 2019 "Sing Out!" 1 1
  • JPN: 1,200,182 (phy.)[100]
  • JPN: 19,121 (dig.)[101]
  • RIAJ: Million (phy.)[92]
24 "Yoake Made Tsuyogaranakutemoii" (夜明けまで強がらなくてもいい) 1 1
  • JPN: 1,142,807 (phy.)[100]
  • JPN: 20,296 (dig.)[102]
  • RIAJ: Million (phy.)[92]
25 2020 "Shiawase no Hogoshoku" (しあわせの保護色) 1 1
  • JPN: 1,115,150 (phy.)[103]
  • JPN: 16,148 (dig.)[104]
  • RIAJ: Million (phy.)[92]
"Sekaijū no Rinjin yo" (世界中の隣人よ) [A] 23
"Route 246" [B] 10
  • RIAJ: Gold (dig.)[93]
26 2021 "Boku wa Boku o Suki ni Naru" (僕は僕を好きになる) 1 1
  • RIAJ: 3× Platinum (phy.)[92]
27 "Gomen ne Fingers Crossed" (ごめんねFingers crossed) 1 1
28 Kimi ni Shikarareta 1

Album[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tōmei na Iro (2015)
  • Sorezore no Isu (2016)
  • Umarete Kara Hajimete Mita Yume (2017)
  • Ima ga Omoide ni Naru made (2019)

Đĩa đơn từ thiện[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sekaijuu no Rinjin yo (世界中の隣人よ?) (2020)

Video âm nhạc đã xuất hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vị trí trên bảng xếp hạng Album
JPNHot[113]
2012 "Twin Tail wa Mō Shinai" (ツインテールはもうしない)

(với Mayu Watanabe (Mayuzaka46))

"Otona Jellybeans"
2014 "Kaze no Rasen" (風の螺旋)

(với Haruna Kojima (Kojizaka46))

"Kibōteki Refrain"
2016 "Mazariau Mono" (混ざり合うもの)

(với AKB48 (NogizakaAKB))

"Kimi wa Melody"
2017 "Dare no Koto o Ichiban Aishiteru?" (誰のことを一番 愛してる?)

(với AKB48 & Keyakizaka46 (SakamichiAKB))

37 "Shoot Sign"
2018 "Kokkyo no Nai Jidai" (国境のない時代)

(với AKB48 & Keyakizaka46 (SakamichiAKB))

"Jabaja"
2019 "Hatsukoi Door" (初恋ドア)

(với AKB48, Keyakizaka46 & Hinatazaka46 (SakamichiAKB))

"Jiwaru Days"
"Hitsuzensei" (必然性)

(với AKB48, Keyakizaka46 & Iz*One (IZ4648))

Danh sách sự kiện[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Thời gian Địa điểm Chú thích
2012 16nin no Principal 「16人のプリンシパル」 1-9/9 Shibuya PARCO Theater, Tokyo
2013 16nin no Principal deux 「16人のプリンシパル deux」 3/3-12/5

31/5-2/6

Shibuya PARCO Theater, Tokyo

Umeda Arts Theater, Osaka

2014 16nin no Principal trois 「16人のプリンシパル trois」 30/5-15/6 Akasaka ACT Theater
2015 Joshiraku 「じょしらく」 18-28/6 AiiA 25 Theater Tokyo
Subete no Inu wa Tengoku e Iku 「すべての犬は天国へ行く」 1-12/10
2016 Joshiraku Ni ~Toki Kakesoba~「じょしらく弐 ~時かけそば~」 12-22/5
Hakaba Joshikousei「墓場、女子高生」 14-22/10 Tokyo Dome Theater G-Rosso
2017 3nin no Principal 「3人のプリンシパル」 2-12/2 AiiA 25 Theater Tokyo
Asahinagu 「あさひなぐ」 20/5-11/6 EX Theater Roppongi

Morinomiya Piloti Hall

Aichi Prefectural Art Theater

Migoroshi Hime (見殺し姫) 6-15/10 AiiA 25 Theater Tokyo
2018 Hoshi no Ojou-sama (星の王女さま) 6-15/4

26-28/4

Tennzou Ginga Theater

Kasugai City Hall

Nogizaka46 Version "Pretty Guardian Sailor Moon" Musical

(乃木坂46版 ミュージカル「美少女戦士セーラームーン」)

8-24/6

21-30/9

Tennzou Ginga Theater

TBS Akasaka ACT Theater

Dựa theo bộ truyện tranh Thủy Thủ Mặt Trăng
Zambi (ザンビ) 16-25/11 Tokyo Dome City Hall Đây là lần hợp tác đầu tiên giữa Nogizaka46, Keyakizaka46 và Hinatazaka46/
2019 Zambi - Theater's End 7-17/2 Galaxy Theater Tokyo/
Nogizaka46 Version "Pretty Guardian Sailor Moon" Musical 2019

「乃木坂46版 ミュージカル「美少女戦士セーラームーン」2019」

10-14/10

22-24/11

Tokyo Dome City Hall

Thượng Hải, Trung Quốc

Dựa theo bộ truyện tranh Thủy Thủ Mặt Trăng

Các chuyến lưu diễn & concert[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thời gian Địa điểm Chú thích
Nogizaka46 Mini-Lives 12/9/2012-25/3/2014 Khắp Nhật Bản Tour diễn toàn quốc đầu tiên
Nogizaka46 First Tour

(乃木坂46 First Tour ~がんばれ!今野~)

13-14/8/2012 Namba, Osaka và Nagoya
Nogizaka46 Zepp Live in Tokyo

(乃木坂46 Zepp Live in Tokyo)

27/12/2012 Makuhari Messe
Nogizaka46 1st YEAR BIRTHDAY LIVE

(乃木坂46デビュー1周年記念ライブ)

22/2/2013 Show diễn cũng được tính là kỷ niệm sinh nhật 1 năm của nhóm, trước đó nhóm tổ chức show trên vào 21/8/2012
Nogizaka46 Summer National Tour

(真夏の全国ツアー2013)

19/8-6/10/2013 Khắp Nhật Bản Tour diễn toàn quốc thứ 2
Nogizaka46 Merry X'Mas Show 2013 at Nippon Budokan

(乃木坂46 Merry X'Mas Show 2013)

21/12/2013 Nippon Budokan Buổi concert chào Giáng sinh
Nogizaka46 2nd YEAR BIRTHDAY LIVE

(乃木坂46 2ND YEAR BIRTHDAY LIVE)

22/2/2014 Yokohama Arena Show diễn kỷ niệm 2 năm ra mắt nhóm
Nogizaka46 Merry X-Mas Show 2014

(乃木坂46 Merry X'Mas Show 2014)

13-14/12/2014 Ariake Coliseum Buổi concert chào Giáng sinh
Nogizaka46 3rd YEAR BIRTHDAY LIVE

(乃木坂46 3rd YEAR BIRTHDAY LIVE)

22/2/2015 Seibu Dome Show diễn kỷ niệm 3 năm ra mắt nhóm
Nogizaka46 Under Live at Budokan

(乃木坂46 アンダーライブ at 日本武道館)

17-18/12/2015 Nippon Budoukan Buổi concert cho Undergirls của single Ima, Hanashitai Dareka ga Iru
Nogizaka46 Merry X'mas Show 2015

(乃木坂46 Merry X'Mas Show 2015)

20-21/12/2015 Buổi concert chào Giáng sinh
Nogizaka46 Under-live National Tour

@Nagoya International Conference Center Century Hall

(乃木坂46 アンダーライブ全国ツアー@名古屋国際会議場 センチュリーホール)

19-20/3/2016 Nagoya International Conference Center Century Hall
Under-live national tour 2016 ~Tohoku series~

(アンダーライブ全国ツアー2016 ~東北シリーズ~)

19-24/4/2016
Nogizaka46 Midsummer National Tour 2016

(乃木坂46 真夏の全国ツアー2016)

15/5-7/8/2016 Khắp Nhật Bản
Nogizaka46 4th YEAR BIRTHDAY LIVE

(乃木坂46 4th YEAR BIRTHDAY LIVE)

29-31/8/2016 Meiji Jingu Stadium Show diễn kỷ niệm 4 năm ra mắt nhóm
Nogizaka46 Merry Xmas Show 2016

(乃木坂46 Merry Xmas Show 2016)

6-9/12/2016 Nippon Budoukan Buổi concert chào Giáng sinh
Nogizaka46 SPECIAL LIVE 2017 at UNIVERSAL STUDIOS JAPAN

(乃木坂46 SPECIAL LIVE 2017 at UNIVERSAL STUDIOS JAPAN)

8-9/1/2017 Universal Studios Japan
Nogizaka46 5th YEAR BIRTHDAY LIVE

(乃木坂46 5th YEAR BIRTHDAY LIVE)

20-22/2/2017 Saitama Super Arena Ngày đầu tiên cũng là buổi biểu diễn tốt nghiệp của Hashimoto Nanami.
Nogizaka46 Under Live National Tour 2017

~ Kanto Series ~ Tokyo Performance

(乃木坂46 アンダーライブ全国ツアー2017

~関東シリーズ 東京公演~)

20-22/4/2017 Sân vận động Quốc gia Yoyogi Buổi concert cho Undergirls của single Influencer
Nogizaka46 3rd Generation Solo Live @ AiiA 2.5 Theater Tokyo

(三期生単独ライブ@AiiA 2.5 Theater Tokyo)

9-14/5/2017 AiiA 2.5 Theater Tokyo Buổi concert cho thế hệ thứ 3
Nogizaka46 Summer National Tour 2017

(乃木坂46 真夏の全国ツアー2017)

1/7-9/10/2017 Khắp Nhật Bản Tour diễn toàn quốc
Nogizaka46 Under Live National Tour 2017 ~ Kyushu Series ~

(乃木坂46アンダーライブ全国ツアー2017 ~九州シリーズ~)

14-20/10/2017
Nogizaka46 Summer National Tour 2017 Final! @ Tokyo Dome

(乃木坂46真夏の全国ツアー2017 FINAL!@東京ドーム)

7-8/11/2017 Tokyo Dome
Nogizaka46 Under Live National Tour 2017 ~ Kinki Shikoku Series ~

(乃木坂46 アンダーライブ全国ツアー2017 ~近畿・四国シリーズ~)

13-17/12/2017
Ikoma Rina Graduation Concert @ Nippon Budokan

(生駒里奈 卒業コンサート @日本武道館)

22/4/2018 Nippon Budoukan Buổi biểu diễn tốt nghiệp của Ikoma Rina
Nogizaka46 Under Live National Tour 2018 ~ Chubu Series ~

(乃木坂46 アンダーライブ全国ツアー2018〜中部シリーズ〜)

15-20/5/2018 Khắp Nhật Bản Ito Karin, Ito Junna, Iwamoto Renka, Kawago Hina, Saito Chiharu, Saito Yuuri, Sakaguchi Tamami, Sagara Iori, Sasaki Kotoko, Sato Kaede, Suzuki Ayane, Nakamura Reno, Mukai Hazuki, Yamazaki Rena, Yoshida Ayano Christie, Wada Maaya tham gia
Nogizaka46 6th YEAR BIRTHDAY LIVE

(乃木坂46 6th YEAR BIRTHDAY LIVE)

6-8/7/2018 Sân vận động Meiji Jingu

Chichibunomiya Rugby Stadium

Show diễn kỷ niệm 6 năm ra mắt nhóm
Nogizaka46 Summer National Tour 2018

(乃木坂46真夏の全国ツアー2018)

21/7-2/9/2018 Khắp Nhật Bản Tour diễn toàn quốc
Nogizaka46 Under Live National Tour 2018

~ Hokkaido Series ~

(乃木坂46 アンダーライブ全国ツアー2018 ~北海道シリーズ~)

2-5/10/2018 Zepp Sapporo
Nogizaka46 Live in Shanghai 2018 1/12/2018 Mercedes-Benz Arena, Thượng Hải, Trung Quốc Concert độc lập đầu tiên ở nước ngoài
Nogizaka46 Under Live National Tour 2018

~ Kanto Series ~

(乃木坂46 アンダーライブ全国ツアー2018 ~関東シリーズ~)

19-20/12/2018 Musashino Forest Sport Plaza
Nogizaka46 Live in Taipei 2019 27/1/2019 Đài Loan Concert độc lập ở nước ngoài
Nogizaka46 7th YEAR BIRTHDAY LIVE

(乃木坂46 7th YEAR BIRTHDAY LIVE)

21-24/2/2019 Kyocera Dome Show diễn kỷ niệm 7 năm ra mắt nhóm, ngày cuối cùng là buổi biểu diễn tốt nghiệp của Nishino Nanase
Nogizaka46 23rd Single "Sing Out!" Release Commemorative Live

(乃木坂46 23rdシングル「Sing Out!」発売記念ライブ)

24-26/5/2019 Yokohama Arena Quảng bá single thứ 23 "Sing Out!"
Nogizaka46 Summer National Tour 2019

(乃木坂46真夏の全国ツアー2019)

3/7-1/9/2019 Khắp Nhật Bản Tour diễn toàn quốc
Nogizaka46 Under Live 2019 at Makuhari Messe

(乃木坂46 アンダーライブ2019 at 幕張メッセ)

10-11/10/2019 Makuhari Messe
Nogizaka46 Live in Shanghai 2019 25-26/10/2019 Mercedes-Benz Arena, Thượng Hải, Trung Quốc
Nogizaka46 3rd & 4th Generation Live @ Yoyogi National Gymnasium

(乃木坂46 3・4期生ライブ@国立代々木第一体育館)

26-27/11/2019 Sân vận động Quốc gia Yoyogi
Nogizaka46 Live in Taipei 2020 19/1/2020 Đài Loan
Nogizaka46 8th YEAR BIRTHDAY LIVE

(乃木坂46 8th YEAR BIRTHDAY LIVE)

21-24/2/2020 Nagoya Dome Show diễn kỷ niệm 8 năm ra mắt nhóm
Shiraishi Mai Graduation Concert ~Always Beside You~ 28/10/2020 Tổ chức trực tuyến do đại dịch COVID-19 Buổi biểu diễn tốt nghiệp của Shiraishi Mai
Nogizaka46 4th Generation Live 2020

(乃木坂46 4期生ライブ2020)

6/12/2020 Concert cho Thế hệ thứ 4
Nogizaka46 Under Live 2020

(乃木坂46 アンダーライブ 2020)

18-20/12/2020 Nippon Budokan
Nogizaka46 9th YEAR BIRTHDAY LIVE

(乃木坂46 9th YEAR BIRTHDAY LIVE)

23/2/2021 Tổ chức trực tuyến do đại dịch COVID-19 Show diễn kỷ niệm 9 năm ra mắt nhóm
Sa~ Yu~ Ready? Sayuringo Gundan Live/Matsumura Sayuri Graduation Concert

(さ〜ゆ〜Ready? さゆりんご軍団ライブ/松村沙友理 卒業コンサート)

22-23/6/2021 Yokohama Arena Buổi biểu diễn tốt nghiệp của Matsumura Sayuri
Nogizaka46 10th YEAR BIRTHDAY LIVE

(乃木坂46 10th YEAR BIRTHDAY LIVE)

21/8/2021 Fukuoka Convention Center Show diễn kỷ niệm 10 năm ra mắt nhóm

Nhóm nhỏ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cinq Étoiles (サンクエトワール)
  • Nogidan (乃木團)
  • Sayuringo Army Corps (さゆりんご軍団)
  • Girls' School Quartet (女子校カルテット)
  • Karaage Sisters (からあげ姉妹)

Các nhóm nhỏ cho đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Senbatsu
  • Undergirls
  • Mayuzaka46
  • Kojizaka46
  • Nogizaka AKB (乃木坂AKB)
  • Manatsu Respect Corps (真夏さんリスペクト軍団)
  • Sakamichi AKB (坂道AKB)
  • Wakasama Corps (若様軍団)
  • Imoutozaka (いもうと坂)
  • Anegozaka (姉御坂)
  • Nasuka (ナスカ)
  • Kasumisou (かすみ草)
  • Donworii (藤桜梨)

Danh sách phim & chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày phát hành
2015 DOCUMENTARY of Nogizaka46
Kanashimi no Wasurekata: Documentary of Nogizaka46 10/7
2017 Asahinagu 22/9
2019 Itsu no Manika, Koko ni Iru: Documentary of Nogizaka46 (いつのまにか、ここにいる Documentary of 乃木坂46) 5/7
2020 Eizouken ni wa Te o Dasu na! (映像研には手を出すな!) 15/5

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Chú thích
2011 Nogizakatte, Doko? (乃木坂って、どこ?)  Đã kết thúc
2012 Nogizaka Romance (乃木坂浪漫)
2013 NOGIBINGO! 10 mùa
2015 Nogizaka Kojichuu (乃木坂工事中) nối tiếp Nogizakatte, Doko?
Nogizaka46 Eigo (乃木坂46えいご)
初森ベマーズ (Hatsumori Bemars)
2017 Nogizaka46 no Gakutabi! (乃木坂46のがくたび!)
2019 Nogizaka doko e (乃木坂どこへ) dành cho thế hệ thứ 4
Nogizaka46's Dream Baito! (乃木坂46のザ・ドリームバイト!)
2020 Zambi (ザンビ)
Sam no Koto (サムのこと)
Saru ni Au (猿に会う)
2021 Nogizaka Star Tanjo! (乃木坂スター誕生!)

Sách ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nogizaka Ha (乃木坂派) (2013)
  • 1jikan Okure no I love you (1時間遅れのI love you) (2016)
  • Nogi Shooting "Nogi Satsu" VOL.01 (乃木撮〈のぎさつ〉 VOL.01) (2018)
  • Nogi Shooting "Nogi Satsu" VOL.02 (乃木撮〈のぎさつ〉 VOL.02) (2019)

Chương trình Online[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nogizakatte, Koko! (Under Members)
  • Nogiken♡ (乃木けん♡) (Thực tập sinh)
  • Nogizakatte, Koko! (Under Members)
  • Nama no Idol ga Suki (生のアイドルが好き) (Nakada Kana, Matsumura Sayuri)
  • Nogiten (のぎ天) (Under Members)
  • Nogizaka Golf Club
  • Nogiken♡ (乃木けん♡) (Thực tập sinh)
  • NogiObi (のぎおび) (2018 -)
  • Nogizaka Sekai Tabi: Konno-san, Hottoite Yo! (乃木坂世界旅 今野さんほっといてよ) (2019 -)
  • Nogizaka46 Yamazaki Rena to Ohatsu-chan (乃木坂46 山崎怜奈とおはつちゃん) (2020 -)

Chương trình radio[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nogizaka46's "no" (乃木坂46の「の」) (2013 -)
  • Nogizaka46's All Night Nippon (乃木坂46のオールナイトニッポン) (2019 -)

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách giải thưởng và đề cử của Nogizaka46
Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả
2013 Japan Gold Disc Awards[114] New Artist of the Year Nogizaka46 Đoạt giải
2015 Japan Gold Disc Awards[115] Best 5 singles "Nandome no Aozora ka?" Đoạt giải
2016 Japan Gold Disc Awards Best 5 singles "Taiyō Nokku" Đoạt giải
2017 59th Japan Record Awards Grand Prix "Influencer" Đoạt giải
50th Japan Cable Awards[116] Excellent Music Award Đoạt giải
Japan Gold Disc Awards Best 5 singles "Sayonara no Imi" Đoạt giải
2018 60th Japan Record Awards Grand Prix "Synchronicity" Đoạt giải
Japan Gold Disc Awards Best 5 singles "Nigemizu" Đoạt giải
2019 Japan Gold Disc Awards Best 5 singles "Synchronicity" Đoạt giải
"Jikochū de Ikō!" Đoạt giải
61st Japan Record Awards Excellent work award "Sing Out!" Đoạt giải
2021 Japan Gold Disc Awards[117] Best 5 Singles "Shiawase no Hogoshoku" Đoạt giải

Nhóm nhạc chị em đồng hành[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Sekaijū no Rinjin yo" did not enter the Oricon Singles Chart, but peaked at number 2 on the Oricon Digital Singles Chart.[105]
  2. ^ "Route 246" did not enter the Oricon Singles Chart, but peaked at number 4 on the Oricon Digital Singles Chart.[106]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "AKB48公式ライバル"乃木坂46結成 一般公募でメンバー決定” (bằng tiếng Nhật). Oricon Inc. ngày 29 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2011.
  2. ^ "AKB48公式ライバル"乃木坂46結成 一般公募でメンバー決定”. ORICON NEWS. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.
  3. ^ “AKB48"公式"ライバル乃木坂46、36人決定 毎日が総選挙?!”. ORICON NEWS. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.
  4. ^ AKB48"公式"ライバル乃木坂46、36人決定 毎日が総選挙?! [AKB48 Official rival Nogizaka46, 36 members were selected] (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. 22 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2016.
  5. ^ “乃木坂46のTVレギュラー番組「乃木坂って、どこ?」が10月にスタート” (bằng tiếng Nhật). TOWER RECORDS ONLINE. 12 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2011.
  6. ^ 2012年02月20日~2012年02月26日のCDシングル週間ランキング (bằng tiếng Nhật). 5 tháng 3 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  7. ^ 【オリコン】乃木坂46、AKB指原との同門対決制す 今年初の新人首位 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. 8 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  8. ^ 乃木坂46、めくり"封印"ひらひら"解禁" (bằng tiếng Nhật). Sankei Digital Inc. 21 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2015.
  9. ^ 指原莉乃「ゆび祭り」で豪華コラボ版「ヘビロテ」実現 (bằng tiếng Nhật). Natalie. 26 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2012.
  10. ^ “指原莉乃プロデュース「第一回ゆび祭り」、DVD&Blu-rayでの発売が決定!” (bằng tiếng Nhật). My Navi. 2 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2012.
  11. ^ 乃木坂46「16人のプリンシパル」公演、本日から予約開始 (bằng tiếng Nhật). Natasha,Inc. 22 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  12. ^ 【オリコン年間】乃木坂46、新人セールス1位 AKB関連グループ初 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. 21 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016.
  13. ^ 乃木坂46、デビュー1周年で全曲ライブ&新曲も初披露 (bằng tiếng Nhật). Natasha,Inc. 23 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  14. ^ a b 乃木坂46新メンバー12人決定<プロフィール/ソロ写真/「anan」「non-no」など全20誌特別賞> (bằng tiếng Nhật). modelpress. 4 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  15. ^ “Nogizaka46 2nd generation members to be introduced during '16nin no Principal deux'. tokyohive. 6Theory Media, LLC. 22 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  16. ^ 乃木坂46が文化放送『乃木坂46の「の」』で初のラジオ冠番組決定!! (bằng tiếng Nhật). Nogizaka46 Official Website. 28 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2013.
  17. ^ “Nogizaka46 to release their 1st photo book”. tokyohive. 6Theory Media, LLC. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  18. ^ a b 乃木坂46、2nd写真集がグループ初の総合首位 グアムで水着姿も披露 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. 11 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2016.
  19. ^ サプライズ連発!乃木坂46デビュー2周年祝う5時間ライブ (bằng tiếng Nhật). Natasha,Inc. 23 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  20. ^ 乃木坂46「16人のプリンシパル」第3弾、5月末から開催 (bằng tiếng Nhật). Natasha,Inc. 22 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  21. ^ 【オリコン】乃木坂46、女性グループ初の1stDVD総合首位 2周年へ弾み (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. 12 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  22. ^ “The results of AKB48 group's big team shuffle!”. Tokyohive. 24 tháng 2 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2014.
  23. ^ 乃木坂46、初海外ライブでパリ熱狂 フランス語で挨拶<セットリスト> (bằng tiếng Nhật). modelpress. 6 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  24. ^ 週間 CDアルバムランキング 2015年01月19日付 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. 19 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  25. ^ 乃木坂46西野七瀬ら感涙 AKB48小嶋陽菜もサプライズ登場 7時間半・全69曲に3万8000人熱狂<3周年ライブ/写真特集> (bằng tiếng Nhật). modelpress. 22 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  26. ^ “AKB48 announces reshuffling of personnel + Kawaei Rina's graduation”. tokyohive. 6Theory Media, LLC. 26 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2016.
  27. ^ 乃木坂46全員でドラマ初主演 ソフトボールチームの"青春"描く (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. 23 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2016.
  28. ^ “NHK reveals artist line up for '66th Kohaku Uta Gassen'. tokyohive. 6Theory Media, LLC. 26 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2016.
  29. ^ 【紅白】乃木坂46、念願初出場 バナナマン大興奮「やりましたね!」 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. 31 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2016.
  30. ^ 乃木坂46、6サイトで「46時間TV」配信 アンダーライブ東北シリーズ発表 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. 20 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2016.
  31. ^ ゴールドディスク大賞は嵐が2年連続4回目、アレキ・AKB48らも各賞受賞 (bằng tiếng Nhật). Natasha,Inc. 27 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  32. ^ 乃木坂46、新ビジュアルは国立新美術館で撮影 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. 27 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2016.
  33. ^ 週間 CDアルバムランキング 2016年06月06日付 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. 6 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  34. ^ 乃木坂46、2ndアルバム発売記念し2度目の「乃木坂46時間TV」OA (bằng tiếng Nhật). Natasha,Inc. 20 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2016.
  35. ^ 乃木坂46、3年ぶり新メンバー発表 3期生12人お披露目 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. 4 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2016.
  36. ^ 乃木坂46第3期オーディション、候補生がSHOWROOMでアピール (bằng tiếng Nhật). natalie. 25 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2016.
  37. ^ “Nogizaka46 welcome 3rd generation members”. tokyohive. 6Theory Media, LLC. 5 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2016.
  38. ^ 乃木坂46『真夏の全国ツアー2016』及び『4th YEAR BIRTHDAY LIVE』開催決定! (bằng tiếng Nhật). Nogizaka46 LLC. 25 tháng 3 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  39. ^ 乃木坂46、デビュー記念ライブ開催延期 「2016年問題」余波 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. 21 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2016.
  40. ^ オリコン週間 CDシングルランキング 2016年11月07日~2016年11月13日 (bằng tiếng Nhật). oricon ME. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017.
  41. ^ AKB48以外で9年ぶり!乃木坂46『サヨナラの意味』日本レコード協会ミリオン認定でメンバーコメント到着. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 10 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017.
  42. ^ 紅白リハでRADWIMPS、乃木坂、RADIO FISH、桐谷健太らステージへ (bằng tiếng Nhật). Natasha,Inc. 30 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017.
  43. ^ “「自分で選んだ道の先に正解があると信じてます」乃木坂46橋本奈々未、涙の卒業ライブ”. Natalie (bằng tiếng Nhật). 21 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020.
  44. ^ “乃木坂46待望の3rdアルバム、2017年5月24日リリース決定!...|ニュース|乃木坂46公式サイト”. www.nogizaka46.com (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  45. ^ 乃木坂46が薙刀に挑戦 映画&舞台『あさひなぐ』主演は西野七瀬/齋藤飛鳥. ORICON NEWS (bằng tiếng Nhật). oricon ME.
  46. ^ 乃木坂46、初の東京ドームワンマン決定「やっと来たね」 - 音楽ナタリー. 音楽ナタリー (bằng tiếng Nhật). Natasha Inc.
  47. ^ “「真夏の全国ツアー2017 Final 東京ドーム公演」開催決定のお知らせ...|ニュース|乃木坂46公式サイト”. www.nogizaka46.com (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  48. ^ 乃木坂46、初の東京ドームワンマン決定「やっと来たね」 - 音楽ナタリー. 音楽ナタリー (bằng tiếng Nhật). natasha inc.
  49. ^ “乃木坂46初のアジア進出!11月にシンガポールでイベント出演が決定!海外向けにFacebook、Weiboアカウントも開設...|ニュース|乃木坂46公式サイト”. www.nogizaka46.com (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  50. ^ 『レコ大』乃木坂46が初の大賞 キャプテン桜井「関わってくれたすべての皆さんのおかげ」. ORICON NEWS (bằng tiếng Nhật). oricon ME.
  51. ^ “「紅白」初出場はSHISHAMO、リトグリ、エレカシ、JUMP、大知、WANIMAら10組 - 音楽ナタリー”. 音楽ナタリー (bằng tiếng Nhật). natasha inc.
  52. ^ 『乃木坂46 真夏の全国ツアー2018』開催決定!チケット先行は5月27日より! [Nogizaka46 Midsummer National Tour 2018 decided! Ticket sales for fan club members will start from May 27!] (bằng tiếng Nhật). Nogizaka46LLC. 12 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2018.
  53. ^ NOGIZAKA46 LIVE in Shanghai 2018 開催決定! [Nogizaka46 LIVE in Shanghai 2018 decided!] (bằng tiếng Nhật). Nogizaka46LLC. 9 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2018.
  54. ^ 『レコ大』乃木坂46が2年連続の大賞 西野七瀬と白石麻衣が涙のハグ [Nogizaka46 wins 2nd consecutive Grand Prize, Nanase Nishino and Mai Shiraishi in tearful hug]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 30 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2018.
  55. ^ “アジア最大級の音楽アワード「14th KKBOX MUSIC AWARD」!今年は乃木坂46、SUPER JUNIORら海外ゲストも出演!”. Taipei Navi. 12 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2020.
  56. ^ NOGIZAKA46 LIVE in Taipei 2019 開催決定のお知らせ [NOGIZAKA46 LIVE in Taipei 2019 announced.] (bằng tiếng Nhật). Nogizaka46LLC. 18 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2018.
  57. ^ a b “乃木坂2年連続の上海公演 センターなど新体制披露”. Nikkan Sports (bằng tiếng Nhật). 27 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2020.
  58. ^ “生駒里奈卒業コンサート、"猫背の少女"が胸を張って乃木坂を上り切る”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 23 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2018.
  59. ^ “西野七瀬、卒コンで白石麻衣と涙の抱擁30秒” [Nanase Nishino and Mai Shiraishi in tearful hug at graduation concert]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 25 tháng 2 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2019.
  60. ^ “乃木坂46衛藤美彩、異例の卒業ソロ公演” [Misa Etō in exceptional graduation solo performance]. Oricon News (bằng tiếng Nhật). 20 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2019.
  61. ^ “秋元真夏「誰よりも玲香の応援団になる」手紙全文”. Nikkan Sports (bằng tiếng Nhật). 2 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2020.
  62. ^ “白石麻衣に聞く 乃木坂卒業を相談したのは「唯一の同い年の1期生」”. Sponichi Annex. 7 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2020.
  63. ^ 皆さん。 (bằng tiếng Nhật). Nogizaka46LLC. 28 tháng 4 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2020.
  64. ^ “乃木坂46、欅坂46、日向坂46「坂道研修生」配属先グループ発表”. Natalie (bằng tiếng Nhật). 16 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2020.
  65. ^ Billboard Japan (19 tháng 6 năm 2021). “Nogizaka46 Shoots to No. 1 on Japan Hot 100 With Over 700K CDs Sold”. Billboard. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2021.
  66. ^ “乃木坂46 新メンバーオーディション開催決定!...|ニュース|乃木坂46公式サイト”. www.nogizaka46.com (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2021.
  67. ^ “Nogizaka46 28th Single Covers Unveiled - 48/46 J-POP & Showbiz News”. jshowbiz.com. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2021.
  68. ^ 乃木坂46、永島聖羅卒業コンサートが盛大に終了 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016.
  69. ^ 乃木坂46・深川麻衣、寿卒業を笑顔で否定 今後の活動「まだ決まってない」 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2016.
  70. ^ 乃木坂46"御三家"橋本奈々未が号泣引退ライブ 人気絶頂で5年半の活動に幕 (bằng tiếng Nhật). oricon ME inc. 20 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2017.
  71. ^ 中元日芽香、乃木坂46からの卒業を発表 [Himeka Nakamoto announces her graduaiton] (bằng tiếng Nhật). Nogizaka46LLC. 28 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2017.
  72. ^ 乃木坂46伊藤万理華、卒業を発表<本人コメント> [乃木坂46伊藤萬理華,宣布畢業<收錄本人發文>]. modelpress (bằng tiếng Nhật). Netnative Inc. 2 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2017.
  73. ^ きっかけ。787回目<本人コメント> [起端。第787次<收錄本人發文>]. 乃木坂46官方部落格 (bằng tiếng Nhật). 乃木坂46合同會社. 10 tháng 11 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2017.
  74. ^ 川村真洋 乃木坂46からの卒業を発表 [Mahiro Kawamura announces her graduation] (bằng tiếng Nhật). Nogizaka46LLC. 2 tháng 2 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2018.
  75. ^ 乃木坂46生駒里奈ラスト握手会に3万5000人集結「最高のメンバーに出会えた」 [Nogizaka46 Rina Ikoma Last handshake event with 35,000 people "I met the best members"] (bằng tiếng Nhật). Natalie. 5 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2020.
  76. ^ a b 斎藤ちはる、相楽伊織、乃木坂46からの卒業を発表 [Chiharu Saitō and Iori Sagara announce their graduations] (bằng tiếng Nhật). Nogizaka46LLC. 20 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2018.
  77. ^ 若月佑美、乃木坂46からの卒業を発表 [Yumi Wakatsuki announces her graduation] (bằng tiếng Nhật). Nogizaka46LLC. 1 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2018.
  78. ^ 能條愛未、乃木坂46からの卒業を発表 [Ami Noujou announces her graduation] (bằng tiếng Nhật). Nogizaka46LLC. 5 tháng 10 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2018.
  79. ^ 川後陽菜、乃木坂46からの卒業を発表 [Hina Kawago announces her graduation] (bằng tiếng Nhật). Nogizaka46LLC. 22 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2018.
  80. ^ 西野七瀬、乃木坂46からの卒業を発表 [Nanase Nishino announces her graduation] (bằng tiếng Nhật). Nogizaka46LLC. 20 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018.
  81. ^ “乃木坂卒業の伊藤かりん「誇りに思う」スピーチ全文”. Nikkan Sports (bằng tiếng Nhật). 25 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.
  82. ^ “元乃木坂斉藤優里コメディー舞台出演、卒業後初仕事”. Nikkan Sports (bằng tiếng Nhật). 1 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.
  83. ^ “乃木坂46堀未央奈、ラストステージ決定 先輩・生田絵梨花は粋な計らい、秋元は痛恨ミスで頭真っ白”. ORICON (bằng tiếng Nhật). ORICON. 24 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2021.
  84. ^ “乃木坂46松村沙友理が涙の卒業発表 「27枚目シングルの活動をもって」”. Nikkan Sports (bằng tiếng Nhật). Nikkan Sports. Nikkan Sports. 15 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2021.
  85. ^ “松村沙友理(乃木坂46)卒業コンサート、涙ながらに「続けられたのはファンの皆さんのおかげ」”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 24 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021.
  86. ^ “Official blog”. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2021.
  87. ^ “Official blog”. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2021.
  88. ^ “Official blog”. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2021.
  89. ^ “高山一実、笑顔と涙で乃木坂卒業 ファンには感謝込めた短編小説配布”. Nikkan Sports (bằng tiếng Nhật). Nikkan Sports. Nikkan Sports. 22 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2021.
  90. ^ “Hot 100|JAPAN Charts|Billboard JAPAN” (bằng tiếng Nhật). Billboard.
  91. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s “オリコンランキング情報サービス「you大樹」 -CD・ブルーレイ・DVD・書籍・コミック-”. Oricon Style (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2021.
  92. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z “Certifications search results: Nogizaka46 (physical format)” (Enter "乃木坂46" into the "アーティスト" (Artist) field) (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2020.
  93. ^ a b c d e f g h i j k “Certifications search results: Nogizaka46 (digital platform)” (Enter "乃木坂46" into the "アーティスト" (Artist) field) (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2020.
  94. ^ a b “2014年 年間音楽&映像ランキング発表 / 年間シングルランキング 1位~25位”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
  95. ^ a b c d “Certifications search results: Nogizaka46 (digital streaming)” (Enter "乃木坂46" into the "アーティスト" (Artist) field) (bằng tiếng Nhật). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2020.
  96. ^ Cumulative digital sales for "Synchronicity":
  97. ^ Cumulative digital sales for "Jikochū de Ikō!":
  98. ^ Cumulative physical sales for "Kaerimichi wa Tōmawari Shitaku Naru":
  99. ^ Cumulative digital sales for "Kaerimichi wa Tōmawari Shitaku Naru":
  100. ^ a b “【オリコン年間ランキング 2019】嵐が18年ぶり200億円超えで総合首位、米津玄師、あいみょん、髭男がデジタルシーンを席巻 / 年間シングルランキング 1位~25位”. Oricon News (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
  101. ^ Cumulative digital sales for "Sing Out!":
  102. ^ Cumulative digital sales for "Yoake Made Tsuyogaranakutemoii":
  103. ^ “【オリコン年間ランキング2020】嵐、総合で通算9度目の首位獲得”. Oricon (bằng tiếng Nhật). Oricon ME. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2020.
  104. ^ Cumulative digital sales for "Shiawase no Hogoshoku":
  105. ^ a b “週間 デジタルシングル (単曲) ランキング 2020年06月29日付” (bằng tiếng Nhật). Oricon. 29 tháng 6 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2021.
  106. ^ “週間 デジタルシングル (単曲) ランキング 2020年08月03日付” (bằng tiếng Nhật). Oricon. 3 tháng 8 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2021.
  107. ^ Cumulative digital sales for "Route 246":
  108. ^ Cumulative physical sales for "Boku wa Boku o Suki ni Naru":
  109. ^ “週間 デジタルシングル (単曲) ランキング 2021年02月01日付” (bằng tiếng Nhật). Oricon. 1 tháng 2 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2021.
  110. ^ Cumulative physical sales for "Gomen ne Fingers Crossed":
  111. ^ Cumulative digital sales for "Gomen ne Fingers Crossed":
  112. ^ “週間 デジタルシングル (単曲) ランキング 2021年09月27日付” (bằng tiếng Nhật). Oricon. 27 tháng 9 năm 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2021.
  113. ^ “Hot 100”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). (for guest appearances)
  114. ^ “Japan Gold Disc Awards 2013”.
  115. ^ “29th Japan Gold Disc Awards”.
  116. ^ “第50回日本有線大賞 HISTORY 日本有線大賞 - 有線ランキング”. ranking.cansystem.info. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2019.
  117. ^ “The Japan Golden Disc Award 2021 / Single Award”. The Japan Golden Disc Award. Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]