SKE48

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

SKE48 (Sakae48) là nhóm nhạc nữ thần tượng của Nhật Bản, được thành lập bởi Akimoto Yasushi và là nhóm nhạc chị em đầu tiên của AKB48. Nhà hát riêng của nhóm được đặt ở Sunshine Sakae, Nagoya. Thế hệ đầu tiên của nhóm được thông báo vào ngày 30 tháng 7 năm 2008 và đã debut vào ngày 5 tháng 10 năm 2008.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Yasushi Akimoto đã được cho cơ hội để bắt đầu sản xuất ở Nagoya cùng với sự đổi mới của Sunshine Sakae 2F, khi ông đang nghĩ đến việc mở rộng "Dự án 48" trên toàn quốc. Ông ấy đã có những lời mời từ Nhật Bản, do đó ông ấy quyết định sử dụng Nagoya làm nơi tiếp tục dự án. Tên "SKE" đến từ "Sakae" ở quận Naka ở Nagoya. Akimoto đã nói rằng các thành viên được chọn từ cả AKB48 và SKE48 đều có thể phát hành một đĩa đơn, thay vì phát hành hai đĩa đơn khác nhau. [1] Nhưng họ đã phát hành đĩa đơn đầu tiên trong năm 2009.

Trong đĩa đơn "Ōgoe Diamond" của AKB48, Matsui Jurina trở thành Trung tâm và là thành viên đầu tiên, duy nhất của SKE48 được xuất hiện trên một bìa duy nhất và trong bài hát. [2] Bao gồm Matsui, một số thành viên của SKE48 đã xuất hiện trong PV đánh dấu sự hợp tác đầu tiên của hai nhóm, cho đến nay.

Vào ngày 28 tháng 5 năm 2011, Avex đã chọn SKE48 và sẽ phát hành đĩa đơn đầu tay của họ dưới hãng "Pareo wa Emerald" vào ngày 27 tháng 7 năm 2011. [3]

Vào ngày 25 tháng 8, đã có thông báo rằng thành viên SKE48 Matsushita Yui sẽ rời khỏi nhóm vào cuối tháng 9 năm 2011 do bị chấn thương mắt cá chân. [4]

Vào ngày 7 tháng 8 năm 2012, thành viên SKE48 và là Captaincura Team S, Hirata Rikako đã thông báo về việc tốt nghiệp của mình để theo đuổi sự nghiệp với vai trò phóng viên [5].

Vào ngày đầu tiên của Concert Dome Tokyo được tổ chức vào ngày 24 tháng 8 năm 2012, đã có thông báo rằng Kitahara Rie của AKB48, đội K sẽ kiêm nhiệm SKE48. Ngoài ra, Ishida Anna của Team KII sẽ kiêm nhiệm trong AKB48 Team B. [6]

Vào ngày 1 tháng 11, đã có thông báo rằng Kumi Yagami, một thành viên của thế hệ đầu tiên của nhóm, sẽ tốt nghiệp khỏi nhóm, nhưng ngày tốt nghiệp không được công bố. [7]

Vào ngày 9 tháng 12, "SKE48CAFE & SHOP với AKB48" đã được mở ra cho tòa nhà 5F với một nhà hát. Có một thực đơn nấu ăn mà thành viên của SKE48 đã nghĩ ra.

Vào ngày 15 tháng 1 năm 2013, đã có thông báo rằng 8 thành viên, 3 từ Team S, 2 người từ Team KII và E, và 1 kenkyusei, sẽ tốt nghiệp từ nhóm, cùng với Yagami, đã tốt nghiệp đã được thông báo vào tháng 11 năm 2012, có thể vào mùa xuân 2013. [8]

Vào ngày 13 tháng 4, đã có thông báo rằng các đội sẽ được tổ chức lại và chín thành viên kenkyusei sẽ được thăng cấp lên các thành viên chính thức. Nakanishi Yuka trở thành đội trưởng của SKE48 cũng như trưởng nhóm S, và Matsui Rena được thăng lên làm đội trưởng đội E. [9] Rie Kitahara, người đã ở trong cả SKE48 và AKB48, sẽ hủy bỏ vai trò kiêm nhiệm của SKE48 trong buổi hòa nhạc cuối cùng của chương trình hoà nhạc "AKB48 Group Rinji Soukai" tại Nippon Budokan vào ngày 28 tháng 4, với màn trình diễn cuối cùng của cô với tư cách là thành viên của SKE48 diễn ra vào ngày 9 tháng 5. [10]

Vào ngày 24 tháng 2 năm 2014, người ta đã tuyên bố rằng Matsui Rena sẽ kiêm nhiệm Nogizaka46 sau khi các đội được tổ chức lại và các thành viên kenkyusei được thăng cấp lên các thành viên chính thức. [11] Thành viên đồng thời với SKE48 và AKB48 Ōba Mina đã được chuyển sang SKE48 Team KII và các thành viên khác từ AKB48, NMB48 và HKT48 được chuyển giao vĩnh viễn hoặc kiêm nhiệm SKE48.

Vào ngày 15 tháng 3 năm 2015, các thành viên đã vượt qua cuộc thử giọng Thế hệ thứ 7 đã được tiết lộ. [13]

Vào ngày 6 tháng 6 năm 2015, SKE48 trở thành nhóm chị em đầu tiên có số lượng thành viên xếp hạng trong Tổng tuyển cử hàng năm nhiều hơn so với AKB48.

Vào ngày 12 tháng 8 năm 2015, đĩa đơn thứ 18 của nhóm ''Maenomeri'' được phát hành, vị trí trung tâm của đĩa đơn thứ 18 thuộc về Matsui Rena ( cô cùng với Matsui Jurina đã giữ vị trí Trung tâm của SKE48). Đây là đĩa đơn cuối cùng cô tham gia với tư cách là thành viên SKE48 và cô đã tốt nghiệp vào ngày 31 tháng 8 năm 2015.

Tháng 10 năm 2018, họ đã tổ chức kỉ niệm 10 năm thành lập tại nhà hát SKE48.


Thành viên hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Team S[sửa | sửa mã nguồn]

Tên thật (Kanji) Nickname Ngày sinh Nơi sinh Chiều cao Thế hệ
Ishiguro Yuzuki (石黒友月) Yuzu (ゆづ) 11 tháng 10, 2003 (16 tuổi) Aichi 147cm 8th
Isshiki Rena (一色嶺奈) Renahyuu (れなひゅー), Rena (れな) 15 tháng 2, 2002 (17 tuổi) Kanagawa 163cm Draft 2nd
Inoue Ruka (井上瑠夏) Ruuchan (るーちゃん) 12 tháng 6, 2001 (18 tuổi) Kumamoto 156cm 8th
Otani Yuki (大谷悠妃) Yuuyu (ゆうゆ) 29 tháng 7, 2004 (15 tuổi) Aichi 150cm Draft 3rd
Okada Miku (岡田美紅) Miipopo (みぃぽぽ) 13 tháng 11, 1997 (21 tuổi) Tokushima 155cm 8th
Kamimura Ayuka (上村亜柚香) Aachan (あーちゃん) 27 tháng 1, 2004 (15 tuổi) Aichi 155.5cm 8th
Kitagawa Yoshino (北川愛乃) Yokonyan (よこにゃん) 24 tháng 1, 2001 (18 tuổi) Osaka 158cm 8th
Kitagawa Ryoha (北川綾巴) (Leader) Ryouha (りょうは), Uha (うは) 9 tháng 10, 1998 (21 tuổi) Aichi 163cm 6th
Sakamoto Marin (坂本真凛) Marin (まりん) 2 tháng 2, 2002 (17 tuổi) Aichi 160cm 8th
Sugiyama Aika (杉山愛佳) AiAi (あいあい) 5 tháng 3, 2002 (17 tuổi) Aichi 154cm 7th
Tsuzuki Rika (都築里佳) Rikachu (りかちゅう) 8 tháng 11, 1995 (23 tuổi) Aichi 154.5cm 4th
Nakamura Izumi (仲村和泉) Izurin (いずりん) 15 tháng 3, 2000 (19 tuổi) Osaka 154cm 8th
Nojima Kano (野島樺乃) Kanochan (かのちゃん) 6 tháng 9, 2001 (18 tuổi) Aichi 162cm 7th
Nomura Miyo (野村実代) Miyomaru (みよまる) 1 tháng 2, 2003 (16 tuổi) Aichi 159cm 8th
Machi Otoha (町音葉) Macchi (まっち), Oto (おと) 6 tháng 11, 2001 (17 tuổi) Gifu 158cm 7th
Matsui Jurina (松井珠理奈) Jurina (じゅりな) 8 tháng 3, 1997 (22 tuổi) Aichi 163cm 1st
Matsumoto Chikako (松本慈子) Chikako (ちかこ) 19 tháng 11, 1999 (19 tuổi) Osaka 161cm Draft 1st
Yamauchi Suzuran (山内鈴蘭) Ranran (らんらん) 8 tháng 12, 1994 (24 tuổi) Chiba 153cm AKB48 9th
Yamada Juna (山田樹奈) Junakko (じゅなっこ) 25 tháng 5, 1998 (21 tuổi) Aichi 148cm 6th

Đã tốt nghiệp

  • Suzuki Kirara (きらら Kirara) (2008)
  • Takai Tsukina (つっきーな Tsukkiina) (2009)
  • Yamashita Moe (もえもえ Moemoe) (2009)
  • Matsushita Yui (ゆいみん Yuimin) (2011)
  • Ono Haruka (はるか Haruka) (2012)
  • Hirata Rikako (リッキー Rikki) (2012)
  • Yagami Kumi (くーみん Kuumin) (2013)
  • Kuwabara Mizuki (みずき Mizuki) (2013)
  • Takada Shiori (しーたん Shiitan) (2013)
  • Hiramatsu Kanako (かなかな Kanakana) (2013)
  • Niidoi Sayaka (さや Saya) (2013)
  • Kitahara Rie (きたりえ Kitarie) (2013) (Canceled)
  • Sato Seira (せぇ~ら Seera) (2014)
  • Mukaida Manatsu (まなつ Manatsu) (2014)
  • Deguchi Aki (あきすん Akisun) (2014)
  • Sato Mieko (姉さん Neesan) (2015)
  • Nakanishi Yuka (にしし Nishishi) (2015)
  • Tanaka Natsumi (なつみかん Natsumikan) (2015) (Canceled)
  • Miyazawa Sae (さえ Sae) (Team Kaigai - Team SII) (2016)
  • Miyamae Ami (あみ Ami) (2016)
  • Yakata Miki (みきてぃ Mikiti) (2017)
  • Noguchi Yume (ゆめち Yumechi) (2017)
  • Azuma Rion (アズマリオン Azumarion) (2017)
  • Takeuchi Mai (まいまい Maimai) (2017)
  • Futamura Haruka (はるたむ Harutamu) (2017)
  • Oya Masana (まさにゃ Masanya) (2017)
  • Goto Risako (りさちゃん Risachan) (2017)
  • Inuzuka Asana (わんちゃん Wanchan) (2018)

Team KII[sửa | sửa mã nguồn]

Tên thật (Kanji) Nickname Ngày sinh Nơi sinh Chiều cao Thế hệ
Aoki Shiori (青木詩織) Oshirin (おしりん) 22 tháng 4, 1996 (23 tuổi) Shizuoka 153cm 6th
Arai Yuki (荒井優希) Araichan (荒井ちゃん) 7 tháng 5, 1998 (21 tuổi) Kyoto 164cm Draft 1st
Uchiyama Mikoto (内山命) (Co-leader) Mikotti (みこってぃー) 14 tháng 11, 1995 (23 tuổi) Mie 165cm 2nd
Ego Yuna (江籠裕奈) Egochan (えごちゃん) 29 tháng 3, 2000 (19 tuổi) Aichi 163cm 5th
Oshiba Rinka (大芝りんか) Rinka (りんか) 29 tháng 10, 2001 (17 tuổi) Saitama 154cm 8th
Ota Ayaka (太田彩夏) Ayamero (あやめろ) 17 tháng 8, 2000 (19 tuổi) Gifu 152cm 7th
Oba Mina (大場美奈) (Leader) Minarun (みなるん) 3 tháng 4, 1992 (27 tuổi) Kanagawa 150cm AKB48 9th
Obata Yuna (小畑優奈) Yunana (ゆなな) 18 tháng 12, 2001 (17 tuổi) Aichi 152cm 7th
Kataoka Narumi (片岡成美) Narupii (なるぴー) 13 tháng 3, 2003 (16 tuổi) Aichi 144cm 7th
Kitano Ruka (北野瑠華) Rukatin (るかてぃん) 25 tháng 5, 1999 (20 tuổi) Gifu 158cm 6th
Shirai Kotono (白井琴望) Kocchan (こっちゃん) 1 tháng 12, 2002 (16 tuổi) Aichi 157cm Draft 2nd
Souda Sarina (惣田紗莉渚) Sally (さりー) 18 tháng 1, 1993 (26 tuổi) Saitama 161cm Draft 1st
Takagi Yumana (高木由麻奈) Yumana (ゆまな) 23 tháng 8, 1993 (26 tuổi) Aichi 165cm 4th
Takayanagi Akane (高柳明音) Churi (ちゅり) 29 tháng 11, 1991 (27 tuổi) Aichi 154,5cm 2nd
Takeuchi Saki (竹内彩姫) Sakipon (さきぽん) 24 tháng 11, 1999 (19 tuổi) Aichi 153cm 6th
Nakano Airi (中野愛理) Loverin/Raburin (らぶりん) 24 tháng 2, 2001 (18 tuổi) Aichi 162cm Draft 3rd
Hidaka Yuzuki (日高優月) Yuzuki (ゆづき) 1 tháng 4, 1998 (21 tuổi) Aichi 160cm 6th
Furuhata Nao (古畑奈和) Nao (なお) 15 tháng 9, 1996 (23 tuổi) Aichi 160cm 5th
Matsumura Kaori (松村香織) Kaotan (かおたん) 17 tháng 1, 1990 (29 tuổi) Saitama 156cm 3rd
Mizuno Airi (水野愛理) Airi (あいり) 21 tháng 9, 2002 (17 tuổi) Aichi 152.5cm Draft 2nd
Yahagi Yukina (矢作有紀奈) Kina (きな) 13 tháng 3, 1995 (24 tuổi) Saitama 156cm 8th

Đã tốt nghiệp

  • Ichihara Yuri (ゆりりん Yuririn) (2009)
  • Wakabayashi Tomoka (ともちゃん Tomochan) (2012)
  • Hata Sawako (しゃわこ Shawako) (2013)
  • Ogiso Shiori (しおりん Shiorin) (2013)
  • Akaeda Ririna (リリ Riri) (2013)
  • Fujimoto Mitsuki (みっきー Mikkii) (2013)
  • Matsumoto Rina (りーな Riina) (2014)
  • Kato Tomoko (モコ Moko) (2014)
  • Kinoshita Yukiko (ゆっこ Yukko) (2014)
  • Mizuno Honoka (ほのぱんまん Honopanman) (2014)
  • Yamada Mizuho (みずほ Mizuho) (2015)
  • Yamada Nana (なな Nana) (2015) (Canceled)
  • Furukawa Airi (あいりん Airin) (2015)
  • Abiru Riho (りほ Riho) (2015)
  • Goudo Saki (神門ちゃん Goudochan) (2015)
  • Yamashita Yukari (ゆかぴ Yukapi) (2016)
  • Ishida Anna (あんにゃ Annya) (2017)
  • Takatsuka Natsuki (なっち Nacchi) (2018)

Team E[sửa | sửa mã nguồn]

Tên thật (Kanji) Nickname Ngày sinh Nơi sinh Chiều cao Thế hệ
Aikawa Honoka (相川暖花) Honono (ほのの) 22 tháng 10, 2003 (15 tuổi) Aichi 146cm 7th
Asai Yuka (浅井裕華) Yuukatan (ゆうかたん) 10 tháng 11, 2003 (15 tuổi) Aichi 160cm 7th
Ida Reona (井田玲音名) Reona (れおな) 3 tháng 12, 1998 (20 tuổi) Mie 165cm 6th
Kamata Natsuki (鎌田菜月) Nakki (なっきぃ) 29 tháng 8, 1996 (23 tuổi) Aichi 163cm 6th
Kumazaki Haruka (熊崎晴香) Kumachan (くまちゃん) 10 tháng 8, 1997 (22 tuổi) Aichi 160cm 6th
Kurashima Ami (倉島杏実) Amichan (あみちゃん) 28 tháng 6, 2005 (14 tuổi) Kanagawa 140cm 8th
Goto Rara (後藤楽々)[1] Rara (らら) 23 tháng 7, 2000 (19 tuổi) Aichi 154cm 7th
Saito Makiko (斉藤真木子) Makki (まっきぃ) 28 tháng 6, 1994 (25 tuổi) Osaka 153cm 2nd
Sato Kaho (佐藤佳穂) Satokaho (さとかほ) 16 tháng 5, 1997 (22 tuổi) Aichi 158cm 8th
Shirayuki Kohaku (白雪希明) Kohachan (こはちゃん) 30 tháng 8, 1998 (21 tuổi) Aichi 159.5cm 8th
Suenaga Oka (末永桜花) Oochan (おーちゃん), Ena (えな) 2 tháng 2, 2002 (17 tuổi) Aichi 154cm 7th
Sugawara Maya (菅原茉椰) Maayan (まーやん) 10 tháng 1, 2000 (19 tuổi) Miyagi 163cm Draft 2nd
Suda Akari (須田亜香里) (Leader) Akarin (あかりん) 31 tháng 10, 1991 (27 tuổi) Aichi 159cm 3rd
Takahata Yuki (高畑結希) Hatagon (はたごん) 18 tháng 7, 1995 (24 tuổi) Kagawa 153cm 7th
Tani Marika (谷真理佳) Marika (まりか) 5 tháng 1, 1996 (23 tuổi) Fukuoka 161cm HKT48 2nd
Nishi Marina (西満里奈) Marinya (まりにゃ) 16 tháng 1, 2000 (19 tuổi) Kanagawa 148.2cm Draft 3rd
Nonogaki Miki (野々垣美希) Nono (のの) 7 tháng 10, 1999 (20 tuổi) Aichi 156cm 8th
Fukai Negai (深井ねがい) Negai (ねがい) 16 tháng 1, 2003 (16 tuổi) Osaka 157cm 8th
Hirata Shiina (平田詩奈) Shiichan (しいちゃん) 22 tháng 8, 1999 (20 tuổi) Aichi 157cm Draft 3rd
Fukushi Nao (福士奈央) (Co-leader) Donchan (どんちゃん) 23 tháng 4, 1999 (20 tuổi) Tochigi 159cm Draft 1st

Đã tốt nghiệp

  • Nakamura Yuka (中村くん Nakamurakun) (2011)
  • Mano Haruka (はるるん Harurun) (2012)
  • Yamada Erika (えり Eri) (2012)
  • Hara Minami (みなぽん Minapon) (2013)
  • Ueno Kasumi (かっちゃん Kacchan) (2013)
  • Suga Nanako (なんなん Nannan) (2013)
  • Kito Momona (もも Momo) (2014)
  • Iguchi Shiori (イグッち Igucchi) (2014)
  • Kaneko Shiori (きんちゃん Kinchan) (2014)
  • Owaki Arisa (ありたん Aritan) (2014)
  • Yamada Reika (れいちゃん Reichan) (2014)
  • Iwanaga Tsugumi (つう Tsuu) (2015)
  • Kobayashi Ami (こあみ Koami) (2015)
  • Matsui Rena (れな Rena) (2015)
  • Isohara Kyoka (きょん Kyon) (2016)
  • Koishi Kumiko (小石ちゃん Koishichan) (2016)
  • Umemoto Madoka (うめちゃん Umechan) (2016)
  • Kato Rumi (るみるみ RumiRumi) (2016)
  • Shibata Aya (あや Aya) (2016)
  • Sakai Mei (めいめい Meimei) (2017)
  • Kimoto Kanon (のん Non) (2017)
  • Sato Sumire (すーちゃん Suuchan) (2018)
  • Takatera Sana (さーなん Saanan) (2018)
  • Ichino Narumi (なる Naru) (2018)

Thực tập sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Đã tốt nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Inagaki Honami - 1st Generation (2009)
  • Ozeki Kiharu - 1st Generation (2009)
  • Shibaki Aiko - 1st Generation (2009)
  • Oshima Fuuka - 2nd Generation (2009)
  • Hayashi Seika - 2nd Generation (2009)
  • Maekawa Aika - 1st Generation (2009)
  • Hashimoto Ayumi - 2nd Generation (2009)
  • Yanase Aiko - 3rd Generation (2009)
  • Shinkai Rina - 1st Generation (2010)
  • Handa Ayane - 3rd Generation (2010)
  • Mori Sayuki - 1st Generation (2010)
  • Nonoyama Marin - 4th Generation (2011)
  • Imade Mai - 3rd Generation (2012)
  • Miyawaki Riko - 6th Generation (2013)
  • Kobayashi Emiri - 4th Generation (2013)
  • Hioki Miki - 5th Generation (2013)
  • Ito Akane - 6th Generation (2013)
  • Kitahara Yuna - 6th Generation (2013)
  • Yano Azuki - 6th Generation (2013)
  • Orito Aisa - 6th Generation (2014)
  • Yamamoto Yuka - 6th Generation (2014)
  • Sora Miyuka - 6th Generation (2014)
  • Goto Mayuko - 6th Generation (2014)
  • Sasaki Yuka - 6th Generation (2015)
  • Ogino Risa - 5th Generation (2015)
  • Tsuji Nozomi - 7th Generation (2015)
  • Murai Junna - 7th Generation (じゅんちゃん Junchan) (2016)
  • Kawasaki Narumi - 7th Generation (なるちん Naruchin) (2017)
  • Kobayashi Kano - 8th Generation (こんちゃん Konchan) (2017)
  • Kawai Anna - 8th Generation (あんたん Antan) (2017)
  • Ishikawa Saki - 8th Generation (さきりん Sakirin) (2018)
  • Kozuma Honoka - 3rd Generation Draftee (ほのちゃん Honochan) (2018)
  • Atsumi Ayaha - 8th Generation (あや Aya) (2018)
  • Wada Aina - 7th Generation (あいな Aina) (2018)
  • Morihira Riko - 8th Generation (りこりん Rikorin) (2018)

Danh sách đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Singles[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Single Center Ngày phát hành Ngày đầu Tuần đầu Lượng đĩa bán ra (Oricon Sales)
1 Tsuyokimono yo Matsui Jurina 5/8/2009 ***,*** 22,624 27,259
2 Aozora Kataomoi Matsui Jurina 24/3/2010 21,961 34,747 51,180
3 Gomen ne, SUMMER Matsui Jurina & Matsui Rena 7/7/2010 35,267 62,078 96,049
4 1!2!3!4! YOROSHIKU! Matsui Jurina & Matsui Rena 17/11/2010 86,322 119,913 175,027
5 Banzai Venus Matsui Jurina & Matsui Rena 9/3/2011 163,208 206,608 275,189
6 Pareo wa Emerald Matsui Jurina 27/7/2011 264,492 378,747 480,916
7 Oki Doki Matsui Jurina 9/11/2011 283,911 382,802 474,970
8 Kataomoi Finally Matsui Jurina & Matsui Rena 25/1/2012 285,467 495,809 592,947
9 Aishiteraburu! Matsui Jurina 16/5/2012 98,952 472,327 581,874
10 Kiss Datte Hidarikiki Matsui Jurina & Matsui Rena 19/9/2012 387,702 511,472 598,011
11 Choco no Dorei Matsui Jurina 30/1/2013 380,752 538,914 671,623
12 Utsukushii Inazuma Matsui Jurina & Matsui Rena 17/7/2013 416,341 510,673 661,557
13 Sansei Kawaii! Matsui Jurina & Matsui Rena 20/11/2013 349,835 449,003 569,566
14 Mirai to wa? Matsui Jurina 19/3/2014 273,704 397,874 504,576
15 Bukiyou Taiyou Matsui Jurina 30/7/2014 67,786 324,076 464,116
16 12gatsu no Kangaroo Kitagawa Ryoha & Miyamae Ami 10/12/2014 294,319 386,495 452,543
17 Coquettish Juutai Chuu Matsui Jurina & Matsui Rena 31/3/2015 573,074 640,451 702,299
18 Maenomeri Matsui Rena 12/8/2015 300,921 370,135 461,604
19 Chicken LINE Matsui Jurina 30/3/2016 205,426 257,095 365,328
20 Kin no Ai, Gin no Ai Matsui Jurina 17/8/2016 205,323 251,639 327,598
21 Igai ni Mango Obata Yuna 19/7/2017 241,464 272,872 341,836
22 Muishiki no Iro Obata Yuna 10/1/2018 221,291 278,892 386,683
23 Ikinari Punch Line Matsui Jurina 4/7/2018 178,347 240,126 390,770
24 Stand by you Matsui Jurina 12/12/2018 141,943 234,008

Orginal Albums[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Album Ngày phát hành Oricon Sales
1 Kono Hi no Chime wo Wasurenai 19/9/2012 152,046
2 Kakumei no Oka 22/2/2017 126,720
  1. ^ “SKE48 member Goto Rara announces her graduation” (bằng tiếng English). Shukan Bunshun. 25 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.