Kim Jae-hwan (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Kim Jae-hwan

Picto infobox character.png
170909 인천한류관광콘서트 - 워너원 '에너제틱' 4K 직캠 by DaftTaengk - 김재환.jpg
Jaehwan tại 2017 INK Concert vào ngày 9 tháng 9 năm 2017.
Tên bản ngữ김재환
SinhKim Jae-hwan
27 tháng 5, 1996 (22 tuổi)
Seoul,  Hàn Quốc[1]
Quốc tịch Hàn Quốc
Học vịĐại học Howon
Nghề nghiệpCa sĩ
Chiều cao175 cm (5 ft 9 in)
Cân nặng61 kg (134 lb)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụ
Năm hoạt động2017–nay
Hãng đĩa
  • YMC Entertainment
    (6/2017–5/2018)
  • Swing Entertainment
    (6/2018–nay)
Hợp tác vớiWanna One
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữGim Jae-hwan
McCune–ReischauerKim Chae-hwan
Hán-ViệtKim Tại Hoán
Chữ ký
김재환 사인 2.jpg
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Kim Jae-hwan (Hangul: 김재환, Hanja: 金在奐, Hán-Việt: Kim Tại Hoán, sinh ngày 27 tháng 5 năm 1996) là một nam ca sĩ người Hàn Quốc trực thuộc công ty Swing Entertainment. Jaehwan trở thành thành viên của nhóm nhạc nam dự án Wanna One sau khi giành được vị trí thứ 4 trong đêm chung kết PRODUCE 101 Mùa 2, một chương trình truyền hình thực tế sống còn của kênh truyền hình Mnet. Wanna One gồm 11 thành viên và sẽ hoạt động cùng nhau trong vòng 1 năm 6 tháng.[2] Sau khi hoàn thành 1 năm 6 tháng hoạt động, quảng bá cùng Wanna One, Jaehwan chính thức ra mắt với vai trò là nghệ sĩ solo vào ngày 20 tháng 5 năm 2019 với mini-album Another và đĩa đơn Begin Again.[3]

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Trường học Khoa Chú thích
2003-2008 Trường Tiểu học Seoul Junggok Đã tốt nghiệp
2009-2011 Trường Trung học Cơ sở SamJung
2012-2014 Trường Trung học Gonghang
2016- Trường Đại học Howon Khoa Chuyên về Thanh nhạc, Âm nhạc thực hành

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Jaehwan sinh ra và lớn lên tại Banghwa, Gangseo, Seoul, Hàn Quốc. Jaehwan là con một của một gia đình bình thường và hiện đang học khoa Chuyên về Thanh nhạc, Âm nhạc thực hành tại Trường Đại học Howon.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2012-2016: Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi tham gia chương trình Produce 101 Mùa 2, Jaehwan đã tham gia chương trình Korea’s Got Talent 2 vào năm 2012. Jaehwan khi đó chỉ dừng lại ở vòng loại Daegu nhưng lại được giám khảo Kim Gura đặc biệt đề nghị diễn lại tại vòng loại Seoul và ở đó, Jaehwan đã qua vòng loại rồi vào đến vòng bán kết.

Jaehwan từng hoạt động trong ban nhạc Sherlock (gồm 4 thành viên, thuộc công ty Music Works) từ khoảng tháng 10 năm 2014, Jaehwan đảm nhiệm vị trí hát chính và guitarist. Tuy nhiên, Shelrock đã tan rã vào tháng 8 năm 2015 với lý do khác biệt về phong cách âm nhạc giữa các thành viên.

Năm 2016, Jaehwan tham gia chương trình âm nhạc God's Voice của đài SBS và dừng lại ở vòng 2.

2017-2018: Produce 101 Mùa 2 và Wanna One[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Produce 101 Mùa 2Wanna One

Năm 2017, Jaehwan tham gia Produce 101 Mùa 2 với tư cách là một thực tập sinh tự do. Trải qua 11 tập phát sóng, Jaehwan đạt hạng 4 chung cuộc với 1,051,735 phiếu bầu và trở thành thành viên của nhóm nhạc nam dự án Wanna One được quản lý bởi công ty Swing Entertainment. Nhóm gồm có 11 thành viên và sẽ hoạt động cùng nhau trong vòng 1 năm 6 tháng.[4]

Thứ hạng trong Produce 101 Mùa 2[sửa | sửa mã nguồn]

Tập 1 2 3 5 6 8 10 11
(tập cuối)
Thứ hạng 27 18 18 16
(569,969 phiếu)
7 9
(1,822,842 phiếu)
13
(259,776 phiếu)
4
(1,051,735 phiếu)

2019: Ra mắt với tư cách nghệ sĩ solo[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ ngày 1 tháng 1, Jaehwan đã thành thực tập sinh của Stone Music Entertainment và sẽ ra mắt solo dưới trướng Swing Entertainment (công ty con của Stone Music, công ty quản lý của Wanna One).[5]

Ngày 9 tháng 1, Swing công bố ba màu sắc đại diện chính thức của Jaehwan là      Màu xanh dương (Pantone 7702C) - đại diện cho tiếng hát của Jaehwan, mang đến sự thoải mái và niềm vui cho mọi người.      Màu tím (Pantone 270C) - đại diện cho WIN:D, mang đến sự hòa hợp, đồng hành cùng hạnh phúc với Jaehwan và      Màu xanh mint (Pantone 7464C) - đại diện cho âm nhạc, kết nối Jaehwan với người hâm mộ.

Ngày 3 tháng 2, Swing công bố tên fandom chính thức của Jaehwan là WIN:D có thể hiểu đây là từ "WIND/WINDY", nghĩa là "ngọn gió" hoặc nghĩa thứ hai là từ ghép của từ "WIN" (chiến thắng) và biểu tượng mặt cười (:D). Dù hiểu theo nghĩa nào, Jaehwan cũng muốn nhấn mạng rằng người hâm mộ có ý nghĩa lớn lao trong sự nghiệp của mình.

Ngày 27 tháng 4, Jaehwan đại diện ném bóng mở màn cho trận đấu bóng chày của đội Doosan Bears.

Jaehwan sẽ chính thức solo debut với mini-album đầu tay "Another" vào ngày 20 tháng 5.[6]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Sáng tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Album Nghệ sĩ Tên bài hát Phần
2019 Another Kim Jaehwan 그렇게 널 Sáng tác, viết lời
My Star
안녕하세요 (Begin Again) Sáng tác
Blow Me
디자이너 (Designer) Sáng tác, viết lời
랄라 (Melodrama)

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách mini-album với các chi tiết, danh sách bài hát, vị trí bảng xếp hạng và doanh số
Tên Chi tiết Danh sách bài hát Thứ hạng cao nhất Doanh số
KOR
Another
  • Phát hành: Ngày 22 tháng 5 năm 2019
  • Hãng đĩa: Swing Entertainment
  • Định dạng: CD, Tải nhạc số
Danh sách
  1. 그렇게 널
  2. My Star
  3. 안녕하세요 (Begin Again)
  4. Blow Me
  5. 디자이너 (Designer)
  6. 랄라 (Melodrama)

Đĩa đơn (Singles)[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn với năm phát hành, vị trí bảng xếp hạng và tên album
Tên Năm Thứ hạng cao nhất Album
KOR
"Begin Again" 2019 Another

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Tập Chú thích
Trước khi ra mắt
2012 TvN Korea's Got Talent 2 Thí sinh tham gia đến vòng bán kết
2016 SBS God's voice Thí sinh tham gia đến vòng 2
Thành viên của Wanna One
2017 MBC Every1 Weekly Idol Tập 315, 316 Cả nhóm
TvN SNL Korea 9 Tập 194, 195
MBC Idol Men
KBS2 Immortal Songs: Singing the Legend - Summer Story Tập 318
MBC Infinite Challenge Tập 544
Section TV Entertainment Communication
Mwave MEET&GREET
MBC Oppa Thinking Tập 16 Tham gia cùng Minhyun, Daniel, Jihoon, Daehwi
Channel A A Man Who Feeds the Dog Cả nhóm
SBS One Night of TV Entertainment
KBS2 Immortal Songs: Singing the Legend Tập 322, 323 Khách mời
KBS1 Open Concert Cả nhóm
KBS2 Immortal Songs: Singing the Legend Tập 330 Chiến thắng ở vòng 1 và 2 với 423 bình chọn
2018 Olleh TV Amigo TV Season 2 Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Minhyun, Seongwoo, Jihoon, Woojin, Jinyoung, Daehwi, Kuanlin
KBS2 Happy Together 3 Tập 521, 522 Tham gia cùng Minhyun, Daniel, Jinyoung
MBC Living Together In Empty Room Tập 25 - 29 Tham gia cùng Seongwoo, Daniel
Mnet I Can See Your Voice 5 Tập 3 Cả nhóm
JTBC Two Yoo Project Sugar Man Tập 9
KBS2 Hello Counselor Tập 360 Tham gia cùng Minhyun, Seongwoo
Happy Together 3 Tập 531, 532 Tham gia cùng Minhyun, Daniel, Jinyoung
MBC Section TV Entertainment Communication Cả nhóm
KBS2 School Attack
JTBC Knowing Brothers Tập 122
KBS2 Documentary Three Days
MBC King of Mask Singer Thí sinh
New Life For Children Radio Cả nhóm. Jihoon là người dẫn truyện
JTBC Idol Room Tập 1 Cả nhóm
MBC Unexpected Q Tập 3 Khách mời
KBS1 Open Concert Cả nhóm
Mnet Produce 48 Tập 12 (chung kết) Khách mời cùng 6 thành viên của I.O.I
KBS2 Documentary Three Days Cả nhóm
Mnet The Kkondae Live Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Daehwi
KBS2 Happy Together 4 Tập 6 Cả nhóm
Celebrity Relay
Olleh TV Amigo TV Season 4
JTBC Knowing Brothers Tập 156
Idol Room Tập 33
Nghệ sĩ solo
2019 KBS2 Immortal Songs: Singing the Legend 2 Tập 400 Chiến thắng ở cả 3 vòng và là người chiến thắng chung cuộc với 741 bình chọn
Tập 402 Song ca cùng tiền bối Chungha
MBC Where is My Home Tập 7, 8
Section TV Entertainment Communication

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Số tập
Trước khi ra mắt
2017 Mnet Produce 101 Mùa 2 11
Thành viên của Wanna One
2017 Mnet Wanna One GO 2
SBS Mobidic Wanna City 4
Mnet Wanna One GO: ZERO BASE 8
WANNA ONE COMEBACK (Nothing Without You) 1
2018 WANNA ONE COMEBACK (I Promise You)
Wanna One GO In Jeju 3
Wanna One GO: X-CON 5
Olleh TV Wanna Travel 12
V LIVE LieV 1
Star Road 24
Mnet WANNA ONE COMEBACK (Power Of Destiny) 1
Olleh TV Wanna Travel Season 2 9

Quảng cáo (CF)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Công ty Nhãn hiệu Chú thích
Thành viên của Wanna One
2017 Quần áo (thể thao) E-Land Group K-Swiss Cả nhóm. Hợp tác cùng Park Bogum
Đồ uống có cồn Hite Jinro Hite Extra Cold Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Minhyun, SeongwooDaniel. Hợp tác cùng Daniel Henney
Ứng dụng điện thoại Naver Snow Cả nhóm
Dịch vụ thanh toán Samsung Samsung Pay
Nước giải khát (cà phê) KOREA YAKULT Cold Brew Coffee
Quần áo K2 Korea Eider
Máy sưởi ấm tay Wov Korea Wov Korea
2017-2018 Trò chơi trên điện thoại SmileGate The Musician
Mỹ phẩm AmorePacific Innisfree Cả nhóm. Người mẫu online
Quần áo (đồng phục) IVYclub IVYclub Cả nhóm
Thức ăn (kẹo) Lotte Confectionery Yo-Hi, Sô cô la Lactobacillus
Nước giải khát có gas Millkis Yo-Hi Water
Thức ăn (gà rán) Mexicana Mexicana Chicken
Kính áp tròng CLAIRE'S KOREA LENS NINE
Mỹ phẩm (nước hoa) CEO International CLEAN
Chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh Lotteria Lotteria
Tai nghe Mobifren Mobifren
Thức ăn (sô cô la) Lotte Confectionery Ghana Airlight
2018 Quần áo (giày/túi) K2 Korea Eider
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Shinhan Bank Shinhan Bank Super App
Chăm sóc răng miệng AmorePacific Pleasia
Đồ uống (vitamin) Kwangdong Pharmaceutical Vita500
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Gmarket Gmarket App
Quần áo (thể thao) Reebok Korea Reebok
Quần áo CJ O Shopping Ce.& Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Minhyun, Seongwoo, Jihoon, Woojin, Jinyoung, Daehwi và Kuanlin. Quảng cáo T-shirt
Thức ăn (kem) Binggrae Binggrae Supercone Cả nhóm
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Netmarble MODOO MARBLE Cả nhóm. Quảng cáo game

Người mẫu tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tạp chí Số phát hành Chú thích
Thành viên của Wanna One
2017 1st Look Tháng 7 (Vol.137) Cả nhóm
CéCi Another Choice Tháng 8
Singles
Asta TV
Weekly DongA Tháng 9 (Vol.1106) Xuất hiện cùng Woojin, Jinyoung, Kuanlin
CéCi Another Choice Tháng 10 Cả nhóm
Star1 Tháng 11 (Vol.68)
GQ Korea Tháng 11
2018 High Cut Tháng 2 (Vol.216)
Star1 Tháng 4 (Vol.73)
1st Look Tháng 9 (Vol.162)
Dicon Tháng 12 (Vol.4)
Nghệ sĩ solo
2019 Allure Korea Tháng 3
The Star Tháng 4

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Ngày Chú thích
Thành viên của Wanna One
2017 KBS Cool FM Park Myung-soo's Radio Show 24 tháng 8 Cả nhóm
Lee Hong-ki's Kiss the Radio 28 tháng 8
SBS Power FM Choi Hwa-jung's Power Time 29 tháng 8
NCT's Night Night! 21 tháng 11 Tham gia cùng Sungwoon, Minhyun, Woojin
2018 MBC Standard FM Lee Yoon-suk, Choi Hee's Good Weekend 3 tháng 3 Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Minhyun, Woojin, Jinyoung, Daehwi, Kuanlin
SBS Power FM Two O'clock Escape Cultwo Show 6 tháng 6 Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Minhyun, Daniel, Woojin
Nghệ sĩ solo
2019 KBS Cool FM Park Won Kiss Radio 20 tháng 5

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên video âm nhạc Ngày phát hành Album
Thành viên của Wanna One
2017 ENERGETIC 7 tháng 8 1X1=1 (To Be One)
BURN IT UP (Extended Ver.) 10 tháng 8
BEAUTIFUL (Movie ver.) 13 tháng 11 1-1=0 (Nothing Without You)
BEAUTIFUL (Performance ver.) 20 tháng 11
2018 I.P.U (Special Theme Track) 5 tháng 3 0+1=1 (I Promise You)
BOOMERANG 19 tháng 3
LIGHT 4 tháng 6 1÷x=1 (Undivided)
SPRING BREEZE 19 tháng 11 1¹¹=1 (Power of Destiny)

Xuất hiện trong video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên video âm nhạc Ngày phát hành Nghệ sĩ
2017 FREEZE 22 tháng 8 Momoland

Sự kiện thời trang[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên sự kiện Ngày Thành phố Quốc gia
2019 Attended London Fashion Week 'IZZUE' Show 19 tháng 2 London  Anh

Concert và Tour / Fanmeeting[sửa | sửa mã nguồn]

Concert và Tour[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
Thành viên của Wanna One
2017 Wanna One Premier Show-Con Debut 7 tháng 8 Seoul  Hàn Quốc Gocheok Sky Dome
Wanna One Premier Fan-Con 15 tháng 12 SK Olympic Handball Gymnasium
16 tháng 12
17 tháng 12
23 tháng 12 Busan BEXCO
24 tháng 12
2018 Wanna One World Tour - 'One: The World' 1 tháng 6 Seoul Gocheok Sky Dome
2 tháng 6
3 tháng 6
21 tháng 6 San Jose, California  Hoa Kỳ Event Center Arena
26 tháng 6 Dallas Fort Worth Convention Center
29 tháng 6 Chicago Allstate Arena
2 tháng 7 Atlanta Infinite Energy Arena
10 tháng 7 Chiba Cờ Nhật Bản Nhật Bản Makuhari Messe
11 tháng 7
13 tháng 7 Singapore  Singapore Sân vận động trong nhà Singapore
15 tháng 7 Jakarta  Indonesia Indonesia Convention Exhibition
21 tháng 7 Kuala Lumpur  Malaysia Axiata Arena
28 tháng 7 Hong Kong  Trung Quốc AsiaWorld–Expo
29 tháng 7
4 tháng 8 Băng Cốc  Thái Lan Impact Arena
5 tháng 8
17 tháng 8 Melbourne  Úc Hisense Arena
25 tháng 8 Đào Viên  Đài Loan Multipurpose Gymnasium National Taiwan Sport University
26 tháng 8
1 tháng 9 Manila  Philippines MOA ARENA
2019 Wanna One Concert - 'Therefore' 24 tháng 1 Seoul  Hàn Quốc Gocheok Sky Dome
25 tháng 1
26 tháng 1
27 tháng 1

Các concert khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
Trước khi ra mắt
2017 Produce 101 Season 2 FINALE CONCERT 1 tháng 7 Seoul  Hàn Quốc Olympic Park Olympic Hall
2 tháng 7
Thành viên của Wanna One
2017 KCON 2017 LOS ANGELES 20 tháng 8 Los Angeles  Hoa Kỳ Trung tâm Staples
2017 Incheon International Airport Sky Festival 3 tháng 9 Incheon  Hàn Quốc Quảng trường cỏ sân bay quốc tế Incheon
Incheon K-pop Concert 2017 9 tháng 9 Sân vận động Incheon Munhak
KCON 2017 AUSTRALIA 23 tháng 9 Sydney  Úc Qudos Bank Arena
2017 Gangnam Festival K-pop Concert 29 tháng 9 Seoul  Hàn Quốc COEX Yeongdongdae-ro
2017 Korea Music Festival 30 tháng 9 Gocheok Sky Dome
2017 Fever Festival Seoul Plaza
2017 Busan One Asia Festival 22 tháng 10 Busan Busan Asiad Main Stadium
2017 The Seoul Awards 27 tháng 10 Seoul Hội trường Hòa bình Trường Đại học Kyung Hee
2017 Dream Concert in Pyeongchang 5 tháng 11 Pyeongchang Pyeongchang Olympic Stadium
2018 Music Bank in Chile 23 tháng 3 Santiago  Chile Movistar Arena
KCON 2018 JAPAN 13 tháng 4 Chiba Cờ Nhật Bản Nhật Bản Makuhari Messe
2018 Seowon Valley Green Concert 27 tháng 5 Gyeonggi  Hàn Quốc Seowon Valley Golf Course
KCON 2018 NEW YORK 24 tháng 6 Newark  Hoa Kỳ Prudential Center
M COUNTDOWN in TAIPEI 5 tháng 7 Đài Bắc  Đài Loan Sân vận động Đài Bắc
2018 Ulsan Summer Festival 23 tháng 7 Ulsan  Hàn Quốc Ulsan Stadium
2018 Korea Music Festival 1 tháng 8 Seoul Gocheok Sky Dome
KCON 2018 LOS ANGELES 11 tháng 8 Los Angeles  Hoa Kỳ Staples Center
2018 DMC Festival Super Concert 5 tháng 9 Seoul  Hàn Quốc Sangam Culture Square
2018 Hallyu Pop Fest 7 tháng 9 Singapore  Singapore Sân vận động trong nhà Singapore
8 tháng 9
2018 Daegu Kpop Festival 9 tháng 9 Daegu  Hàn Quốc Duryu Baseball Stadium
KCON 2018 THAILAND 29 tháng 9 Bangkok  Thái Lan Impact, Muang Thong Thani
2018 Asia Song Festival 3 tháng 10 Busan  Hàn Quốc Busan Asiad Stadium
2018 Gangnam Festival 6 tháng 10 Seoul Youngdongdae Special Stage
2018 BBQ Super Concert 14 tháng 10 Suwon Sân vận động World Cup Suwon
2018 Busan One Asia Festival 20 tháng 10 Busan Busan Asiad Stadium
2018 Jeju Hallyu Festival 4 tháng 11 Jeju Sân vận động World Cup Jeju
Nghệ sĩ solo
2019 KCON 2019 JAPAN 17 tháng 5 Chiba Cờ Nhật Bản Nhật Bản Makuhari Messe International Exhibition Hall

Fanmeeting[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Fanmeeting Ngày Thành phố Quốc gia Địa điểm
Thành viên của Wanna One
2017 Wanna One 1st FAN MEETING IN BANGKOK 16 tháng 9 Bangkok  Thái Lan HALL 106, BITEC BANGNA
Wanna One 1st FAN MEETING IN SINGAPORE 22 tháng 9 Singapore  Singapore ZEPP, BIGBOX SINGAPORE
Wanna One 1st FAN MEETING IN HONGKONG 3 tháng 10 Hongkong  Trung Quốc ASIA WORLD-EXPO HALL
4 tháng 10
Wanna One 1st FAN MEETING IN TAIPEI 6 tháng 10 Taiwan  Đài Loan NTU SPORTS CENTER
7 tháng 10
Wanna One 1st FAN MEETING IN MANILA 13 tháng 10 Manila  Philippines SMART ARANETA COLISEUM
2018 Wanna One 1st FAN MEETING IN MACAU 14 tháng 1 Macao  Trung Quốc EVENT CENTER, STUDIO CITY MACAU
Wanna One 1st FAN MEETING IN KUALA LUMPUR 19 tháng 1 Kuala Lumpur  Malaysia STADIUM NEGARA
Wanna One 1st FAN MEETING IN JAKARTA 21 tháng 1 Jakarta  Indonesia HALL 5, ICE BSD CITY
Nghệ sĩ solo
2019 Sweet Jjaen Candy Day 14 tháng 3 Seoul  Hàn Quốc BANPO HANGANG PARK MOONLIGHT SQUARE
KIM JAEHWAN 1st FAN MEETING TOUR 'MIN:D' 26 tháng 5 JAMSIL ARENA
7 tháng 6 Osaka Cờ Nhật Bản Nhật Bản ORIX THEATER
8 tháng 6 Tokyo OMIYA SONIC CITY HALL
22 tháng 6 Bangkok  Thái Lan INDOOR STADIUM HUAMARK
29 tháng 6 Jakarta  Indonesia ISTORA SENAYAN
6 tháng 7 Singapore  Singapore THE STAR THEATRE - THE STAR PERFORMING ARTS CENTRE
27 tháng 7 Kuala Lumpur  Malaysia MALAWATI INDOOR STADIUM - SHAH ALAM
30 tháng 7 Hongkong  Trung Quốc THE STAR HALL - KITEC

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 정혜연, 구희언 (20 tháng 9 năm 2017). Weekly Donga http://weekly.donga.com/3/all/11/1062241/1.  Đã bỏ qua tham số không rõ |Title= (gợi ý |title=) (trợ giúp); |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  2. ^ “Announcing The TOP 11 Of “Produce 101 Season 2” – Wanna One” (bằng tiếng Anh). Soompi. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ '프듀2' 강다니엘 워너원 최종 센터, 2등 박지훈·11등 하성운(종합)” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019. 
  4. ^ '프듀2' 강다니엘 워너원 최종 센터, 2등 박지훈·11등 하성운(종합)”. Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Ngày 17 tháng 6 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2018. 
  5. ^ “워너원 김재환, 스윙엔터테인먼트 손잡고 솔로활동..."전폭 지원"(공식입장)”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). 9 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019. 
  6. ^ “워너원 출신 김재환, 솔로데뷔 타이틀곡 ‘안녕하세요’ MV서 김유정과 호흡”. sports.khan.co.kr (bằng tiếng Hàn). 12 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]