Kim Jae-hwan (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kim Jae-hwan
170909 인천한류관광콘서트 - 워너원 '에너제틱' 4K 직캠 by DaftTaengk - 김재환.jpg
Jaehwan biểu diễn "Energetic" vào tháng 9 năm 2017.
Tên bản ngữ 김재환
Sinh Kim Jae-hwan
27 tháng 5, 1996 (22 tuổi)
Seoul,  Hàn Quốc[1]
Quốc tịch  Hàn Quốc
Học vị Đại học Howon
Nghề nghiệp Ca sĩ
Chiều cao 175 cm (5 ft 9 in)
Cân nặng 61 kg (134 lb)
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Nhạc cụ
Năm hoạt động 2017–nay
Hãng đĩa
  • YMC Entertainment
    (6/2017–5/2018)
  • Swing Entertainment
    (6/2018–nay)
Hợp tác với Wanna One
Tên tiếng Hàn
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữ Gim Jae-hwan
McCune–Reischauer Kim Chae-hwan
Hán-Việt Kim Tại Hoán
Chữ ký
김재환 사인 2.jpg
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Kim Jae-hwan (Hangul: 김재환, Hanja: 金在奐, Hán-Việt: Kim Tại Hoán, sinh ngày 27 tháng 5 năm 1996) là một nam ca sĩ người Hàn Quốc trực thuộc công ty Swing Entertainment. Jaehwan trở thành thành viên của nhóm nhạc nam dự án Wanna One sau khi giành được vị trí thứ 4 trong đêm chung kết PRODUCE 101 Mùa 2, một chương trình truyền hình thực tế sống còn của kênh tryền hình Mnet. Wanna One gồm 11 thành viên và sẽ hoạt động cùng nhau trong vòng 1 năm 6 tháng.[2]

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Trường học Khoa Chú thích
2003-2008 Trường Tiểu học Seoul Junggok Đã tốt nghiệp
2009-2011 Trường Trung học Cơ sở SamJung
2012-2014 Trường Trung học Gonghang
2016- Trường Đại học Howon Khoa Chuyên về Thanh nhạc, Âm nhạc thực hành

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Jaehwan sinh ra và lớn lên tại Banghwa, Gangseo, Seoul, Hàn Quốc. Jaehwan là con một của một gia đình bình thường và hiện đang học khoa Chuyên về Thanh nhạc, Âm nhạc thực hành tại Trường Đại học Howon.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2012 - 2015[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi tham gia chương trình Produce 101 mùa 2, Jaehwan đã tham gia Korea’s Got Talent 2 vào năm 2012. Anh khi đó chỉ dừng lại ở vòng loại tại Daegu. Nhưng lại được giám khảo Kim Gu-ra đặc biệt đề nghị diễn lại tại vòng loại Seoul. Và ở đó, Jaehwan đã qua vòng loại rồi vào đến vòng bán kết. Jaehwan từng tham gia chương trình âm nhạc của SBS “War of Vocals: God’s Voice” một năm trước và dừng lại ở vòng 2. Anh cũng từng hoạt động trong ban nhạc Sherlock (gồm 4 thành viên, thuộc công ty Music Works) từ khoảng tháng 10 năm 2014, đảm nhiệm vị trí hát chính và guitarist. Tuy nhiên, Shelrock đã tan rã vào tháng 8 năm 2015 với lý do khác biệt về phong cách âm nhạc giữa các thành viên.[cần dẫn nguồn]

2017 - nay: Tham gia Produce 101 mùa 2, ra mắt cùng Wanna One[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2017, Jaehwan cùng 2 thực tập sinh tập sinh tự do khác tham gia Produce 101 mùa 2 và được xếp vào lớp B. Trải qua 11 tập phát sóng, Jaehwan đứng thứ 4 chung cuộc với 1,051,735 phiếu bầu, Jae Hwan trở thành thành viên của nhóm nhạc nam dự án Wanna One quản lý bởi YMC Entertainment và CJ E&M.

Thứ hạng trong Produce 101 Mùa 2[sửa | sửa mã nguồn]

Tập 1 2 3 5 6 8 10 11
(tập cuối)
Thứ hạng 27 18 18 16
(569,969 phiếu)
7 9
(1,822,842 phiếu)
13
(259,776 phiếu)
4
(1,051,735 phiếu)

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên album Bài hát chủ đề Nhóm Ngày phát hành Chú thích
2017 1X1=1 (To Be One) Energetic Wanna One 7 tháng 8 Mini album
1-1=0 (Nothing Without You) Beautiful 13 tháng 11 Album tái phát hành
2018 0+1=1 (I Promise You) Boomerang 19 tháng 3 Mini album
1÷x=1 (Undivided) Light Wanna One - Unit Triple Position 4 tháng 6 Album đặc biệt
1¹¹=1 (Power of Destiny) Spring Breeze Wanna One 19 tháng 11 Album phòng thu


Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Vai trò Tập Chú thích
2012 TvN Korea's Got Talent 2 Kim Jaehwan Thí sinh tham gia đến vòng bán kết
2016 SBS God's voice Thí sinh tham gia đến vòng 2
2017 MBC Every1 Weekly Idol Wanna One Tập 315, 316 Cả nhóm
TvN SNL Korea 9 Tập 194, 195
MBC Idol Men
KBS2 Immortal Songs: Singing the Legend - Summer Story Tập 318
MBC Infinite Challenge Tập 544
Section TV Entertainment Communication
Mwave MEET&GREET
MBC Oppa Thinking Tập 16 Tham gia cùng Minhyun, Daniel, Jihoon, Daehwi
Channel A A Man Who Feeds the Dog Cả nhóm
SBS One Night of TV Entertainment
KBS2 Immortal Songs: Singing the Legend Tập 322, 323 Khách mời
KBS1 Open Concert Cả nhóm
KBS2 Immortal Songs: Singing the Legend Tập 330 Khách mời
2018 Olleh TV Amigo TV Season 2 Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Minhyun, Seongwoo, Jihoon, Woojin, Jinyoung, Daehwi, Kuanlin
KBS2 Happy Together 3 Tập 521, 522 Tham gia cùng Minhyun, Daniel, Jinyoung
MBC Living Together In Empty Room Tập 25 - 29 Tham gia cùng Seongwoo, Daniel
Mnet I Can See Your Voice 5 Tập 3 Cả nhóm
JTBC Two Yoo Project Sugar Man Tập 9
KBS2 Hello Counselor Tạp 360 Tham gia cùng Minhyun, Seongwoo
Happy Together 3 Tập 531, 532 Tham gia cùng Minhyun, Daniel, Jinyoung
MBC Section TV Entertainment Communication Cả nhóm
KBS2 School Attack
JTBC Knowing Brothers Tập 122
KBS2 Documentary Three Days
MBC King of Mask Singer Thí sinh
New Life For Children Radio Cả nhóm. Jihoon là người dẫn truyện
JTBC Idol Room Tập 1 Cả nhóm
MBC Unexpected Q Tập 3 Khách mời
KBS1 Open Concert Cả nhóm
Mnet Produce 48 Tập 12 (chung kết) Khách mời cùng 6 thành viên của I.O.I
KBS2 Documentary Three Days Cả nhóm
Mnet The Kkondae Live Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Daehwi
KBS2 Happy Together 4 Tập 6 Cả nhóm
Celebrity Relay
Olleh TV Amigo TV Season 4
JTBC Knowing Brothers Tập 156
Idol Room Tập 33

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Số tập Vai trò
2017 Mnet Produce 101 Mùa 2 11 Thí sinh
Wanna One GO 2 Wanna One
SBS Mobidic Wanna City 4
Mnet Wanna One GO: ZERO BASE 8
WANNA ONE COMEBACK (Nothing Without You) 1
2018 WANNA ONE COMEBACK (I Promise You)
Wanna One GO In Jeju 3
Wanna One GO: X-CON 5
Olleh TV Wanna Travel 12
V LIVE LieV 1
Star Road 24
Mnet WANNA ONE COMEBACK (Power Of Destiny) 1
Olleh TV Wanna Travel Season 2 9

Quảng cáo (CF)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Sản phẩm Công ty Nhãn hiệu Vai trò Chú thích
2017 Quần áo (thể thao) E-Land Group K-Swiss Wanna One Cả nhóm. Hợp tác cùng Park Bogum
Đồ uống có cồn Hite Jinro Hite Extra Cold Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Minhyun, SeongwooDaniel. Hợp tác cùng Daniel Henney
Ứng dụng điện thoại Naver Snow Cả nhóm
Dịch vụ thanh toán Samsung Samsung Pay
Nước giải khát (cà phê) KOREA YAKULT Cold Brew Coffee
Quần áo K2 Korea Eider
Máy sưởi ấm tay Wov Korea Wov Korea
2017-2018 Trò chơi trên điện thoại SmileGate The Musician
Mỹ phẩm AmorePacific Innisfree Cả nhóm. Người mẫu online
Quần áo (đồng phục) IVYclub IVYclub Cả nhóm
Thức ăn (kẹo) Lotte Confectionery Yo-Hi, Sô cô la Lactobacillus
Nước giải khát có gas Millkis Yo-Hi Water
Thức ăn (gà rán) Mexicana Mexicana Chicken
Kính áp tròng CLAIRE'S KOREA LENS NINE
Mỹ phẩm (nước hoa) CEO International CLEAN
Chuỗi cửa hàng đồ ăn nhanh Lotteria Lotteria
Tai nghe Mobifren Mobifren
Thức ăn (sô cô la) Lotte Confectionery Ghana Airlight
2018 Quần áo (giày/túi) K2 Korea Eider
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Shinhan Bank Shinhan Bank Super App
Chăm sóc răng miệng AmorePacific Pleasia
Đồ uống (vitamin) Kwangdong Pharmaceutical Vita500
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Gmarket Gmarket App
Quần áo (thể thao) Reebok Korea Reebok
Quần áo CJ O Shopping Ce.& Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Minhyun, Seongwoo, Jihoon, Woojin, Jinyoung, Daehwi và Kuanlin. Quảng cáo T-shirt
Thức ăn (kem) Binggrae Binggrae Supercone Cả nhóm
Nền tảng ứng dụng di động tổng hợp Netmarble MODOO MARBLE Cả nhóm. Quảng cáo game

Người mẫu tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên tạp chí Vai trò Số phát hành Chú thích
2017 1st Look Wanna One Tháng 7 (Vol.137) Cả nhóm
CéCi Another Choice Tháng 8
Singles
Asta TV
Weekly DongA Tháng 9 (Vol.1106) Xuất hiện cùng Woojin, Jinyoung, Kuanlin
CéCi Another Choice Tháng 10 Cả nhóm
Star1 Tháng 11 (Vol.68)
GQ Korea Tháng 11
2018 High Cut Tháng 2 (Vol.216)
Star1 Tháng 4 (Vol.73)
1st Look Tháng 9 (Vol.162)
Dicon Tháng 12 (Vol.4)
2019 Allure Korea Kim Jaehwan Tháng 3
The Star Tháng 4

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tên chương trình Vai trò Ngày Chú thích
2017 KBS Cool FM Park Myung-soo's Radio Show Wanna One 24 tháng 8 Cả nhóm
Lee Hong-ki's Kiss the Radio 28 tháng 8
SBS Power FM Choi Hwa-jung's Power Time 29 tháng 8
NCT's Night Night! 21 tháng 11 Tham gia cùng Sungwoon, Minhyun, Woojin
2018 MBC Standard FM Lee Yoon-suk, Choi Hee's Good Weekend 3 tháng 3 Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Minhyun, Woojin, Jinyoung, Daehwi, Kuanlin
SBS Power FM Two O'clock Escape Cultwo Show 6 tháng 6 Tham gia cùng Jisung, Sungwoon, Minhyun, Daniel, Woojin

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 정혜연, 구희언 (20 tháng 9 năm 2017). Weekly Donga http://weekly.donga.com/3/all/11/1062241/1.  Đã bỏ qua tham số không rõ |Title= (gợi ý |title=) (trợ giúp); |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  2. ^ “Announcing The TOP 11 Of “Produce 101 Season 2” – Wanna One” (bằng tiếng Anh). Soompi. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2017.