Genie Music

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Genie Music Corporation
Tên bản ngữ
주식회사 지니뮤직
Loại hình
Công ty cổ phần đại chúng
Mã niêm yết KRX: 043610
Ngành nghề Cung cấp nội dung âm nhạc
Tiền thân Blue Cord Technology Co., Ltd.
Thành lập 7 tháng 2, 1991
Trụ sở chính Yeongdong-daero 106-gil 17, Samseong-dong, Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc
Khu vực hoạt động Toàn cầu
Nhân viên chủ chốt
Kim Hoon-bae (CEO)[1]
Sản phẩm Album âm nhạc, dịch vụ trực tuyến
Dịch vụ Phát hành, sản xuất
Chủ sở hữu KT Corporation (42,49%)
LG Uplus (15%)
Liên doanh SM-YG-JYP (7,12%)[2][3][4]
Công ty mẹ KT Corporation
Website GENIEMUSIC.co.kr/

Genie Music (hay GENIE MUSIC, Hangul: 지니뮤직), một công ty con thuộc KT Corporation, Hàn Quốc, chuyên về sản xuất và phân phối các nội dung âm nhạc.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Được thành lập vào năm 1991 từ bộ phận nội dung âm nhạc của Blue Cord Technology và Muzcast (nay là Olleh Music). Bộ phận này đã tăng cường sức ảnh hưởng của mình bằng việc mua lại Doremi Media (một trong những nhà xuất bản nội dung âm nhạc lớn của Hàn Quốc) vào năm 2000

Vào năm 2007, Blue Cord đã bán bộ phận này cho KT Freetel, và được thành lập công ty riêng mang tên KTF Music. Vào năm 2009, công ty đã đổi tên thành KT Music sau thương vụ sáp nhập giữa KTF và KT Corporation.

KT Music đã mua lại KMP Holdings vào năm 2012.[5][6][7][8][9]

Sau khi nhận được khoảng đầu tư từ LG Uplus,[2] công ty đã đổi tên thành Genie Music vào tháng 3 năm 2017.[10]

Tài sản[sửa | sửa mã nguồn]

  • Olleh Music (dịch vụ nghe nhạc trực tuyến, trước đây có tên gọi là Muzcast và Dosirak (Lunchbox))
  • Genie (dịch vụ nghe nhạc trực tuyến)
  • Shop&Genie (cổng mua sắm điện tử)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]