Yuehua Entertainment

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Yuehua Entertainment
北京乐华圆娱文化传播股份有限公司
Tên bản ngữ
乐华娱乐
Loại hình
Đại chúng
Ngành nghềÂm nhạc Đại chúng & Giải trí
Thành lập3 tháng 7 năm 2009; 12 năm trước (2009-07-03)
Người sáng lậpĐỗ Hoa
Trụ sở chínhBắc Kinh, Trung Quốc
Khu vực hoạt độngChâu Á
Nhân viên chủ chốt
Đỗ Hoa (CEO)
Tôn Nhạc (Phó tổng giám đốc)
Lý Tường Khuê (Phó tổng giám đốc Yuehua Entertainment Hàn Quốc)
Sản phẩmAlbums
Concerts
Music videos
Phim ảnh
Công ty conKhorgos Yuehua Film
Tianjin Yuehua Music Culture [1]
Tibet Yuehua Culture
Beijing Dahua Junteng Culture Communication
Yuehua Entertainment Hàn Quốc
WebsiteTrung Quốc
Hàn Quốc

Yuehua Entertainment (Chinese: 乐华娱乐; Korean: 위에화 엔터테인먼트) là một công ty thu âm quy mô lớn, mô giới có trụ sở tại Bắc Kinh, Trung Quốc. được thành lập vào tháng 7 năm 2009 bởi Đỗ Hoa, Hàn Canh, Mạnh Đinh Vi cũng giữ cổ phần công ty. Yuehua chuyên về sản xuất và phát hành album nhạc, mô giới, đào tạo nghệ sĩ, quan hệ công chúng và tiếp thị giải trí. Yuehua Ent đã hợp tác với các công ty Hàn Quốc như YG Entertainment[2], Pledis Entertainment[3]Starship Entertainment[4]. Công ty đã nhận được hàng loạt sự tài trợ từ Gravity Media và CMC Capital vào tháng 8 năm 2014. CMC Capital đầu tư $49 triệu USD và trở thành cổ đông lớn nhất của công ty. Năm 2014, Yuehua đã thành lập một chi nhánh nằm ở Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc. Yuehua lên kế hoạch sẽ mở rộng các hoạt động tại Hàn Quốc kể từ tháng 2 năm 2016.

Danh sách nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Nam nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Nam nghệ sĩ
Hàn Canh [5] Hoàng Chinh Tashi Dhondup Tiêu Phi
Mã Tùng Vu Dương Lý Vấn Hàn (thành viên UNIQ / UNINE) Châu Nghệ Hiên (Thành viên UNIQ / New Storm)
Kim Sung-joo (thành viên UNIQ) Cho Seung-youn / WOODZ (thành viên UNIQ, cựu thành viên X1) Vương Nhất Bác (thành viên UNIQ) Ngao Khuyển
Trương Tử Kiện JOJO-Đường Cửu Châu (thành viên IXFORM) Vương Tích Hồ Xuân Dương (thành viên UNINE)
Lee Do-hyun Chu Chính Đình (thành viên NEX7 / Nine Percent) Tất Văn Quân (thành viên NEX7) Hoàng Tân Thuần
Đinh Trạch Nhân (thành viên NEX7) Phạm Thừa Thừa (thành viên NEX7 / Nine Percent) Lý Quyền Triết (NEX7) Justin /Hoàng Minh Hạo (thành viên NEX7 / Nine Percent)
Hồ Văn Huyên LEW[6] / Lee Euiwoong (Thành viên Hyeongseop X Euiwoong / Thành viên Tempest) Hyeongseop[7] (Thành viên Hyeongseop X Euiwoong / Thành viên Tempest)
Hyuk[8] (Thành viên Tempest) Eunchan[9] (Thành viên Tempest) Hwarang[10] (Thành viên Tempest) Taerae[11] (Thành viên Tempest)

Nữ nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Nữ nghệ sĩ
Mạnh Đinh Vi An Hựu Kì Vương Lộ Trương Dao
Trần Hảo [note 1] Ngải Phi Trình Tiêu (thành viên Cosmic Girls) Ngô Tuyên Nghi (thành viên Cosmic Girls / Rocket Girls 101)
Mạnh Mỹ Kỳ (thành viên Cosmic Girls / Rocket Girls 101) Vương Gia Ninh Choi Ye-na (cựu thành viên Iz*One) Lưu Tân Ngôn
Vương Oanh Oánh Hứa Nhã Đình Yiren (Everglow) Kim Si-hyeon (Everglow)
Aisha (Everglow) Mia (Everglow) Onda (Everglow) E:U (Everglow)
Phùng Nhược Hàng (Thành viên NAME) Kim Tử Hàm (Thành viên NAME) Lưu Gia Hân (Thành viên NAME) Lý Giai Giai (Thành viên NAME)
Âu Dương Trùng Tịch (Thành viên NAME) Long Vận Trúc (Thành viên NAME) Lý Tư Dương (Thành viên NAME)

Nhóm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm nhạc
UNIQ Cosmic Girls /WJSN [note 2] YHBOYS Hyeongseop X Euiwoong[12][13] NAME
NEXT Nhạc Hoa Thất Tử Everglow Desert5 [note 3] A-Soul [note 4] TEMPEST

Đạo diễn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jang Tae-yoo

Thực tập sinh công khai[sửa | sửa mã nguồn]

Thực tập sinh
Trương Cảnh Quân Thí sinh Thanh xuân có bạn (mùa 3)
Lưu Kì
Kim Tử Hàm Thì sinh Thanh xuân có bạn (mùa 2)/ thành viên NAME
Trần Hân Uy Thì sinh Thanh xuân có bạn (mùa 2)
Tô Huân Luân Thí sinh All for One, thành viên New Storm, thí sinh We Are Young
Trương Hạo Liêm Thí sinh All for One, thành viên New Storm
Trương Tuấn Nhất Thực tập sinh công khai của YHBOYS
Quách Điện Giáp Thực tập sinh công khai của YHBOYS
Lưu Quan Nghị Thực tập sinh công khai của YHBOYS
Trương Ân Thạc Thực tập sinh công khai của YHBOYS
Tôn Gia Khải Thực tập sinh công khai của YHBOYS
Lý Lâm Ma Thực tập sinh công khai của YHBOYS

Rời công ty[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ nam[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hồ Ngạn Bân (2011-2012)
  • A-do (2011-2014)
  • Phù Long Phi (2013-2014)

Nghệ sĩ nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Thực tập sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Thu âm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hàn Canh album Hope in the Darkness, album Lạnh hơn (寒更), abum Tam canh (三庚)
  • An Hựu Kì EP 因瞰朵, album MISS安, EP 大爱Crazy Love
  • Hồ Ngạn Bân album WHO CARES, album 大一号
  • A-do album 第9次初恋
  • Alan Dawa Dolma album Love Song
  • Hoàng Chinh album 征爱拾力, album 北京不孤单, album 态度
  • Trương Dao album 心中唯一的花
  • Chu Bút Sướng album Unlock
  • UNIQ EP Falling In Love, album EOEO, Mini album EOEO优+
  • Hyeongseop X Euiwoong EP The Moment of Memory, Mini album 꿈으로 물들다 (Color Of Dream)
  • NEXT Nhạc Hoa Thất Tử album thành viên The First, album thành viên NEXT TO YOU, album thực thể NEXT TO YOU, album thành viên NEXT BEGINS
  • Everglow EP Arrival of Everglow, EP Hush, album mini REMINISCENCE, album mini -77.82X-78.29

Đầu tư phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • So Young của Triệu Vy đạo diễn
  • Ex Files (Hàn Canh diễn chính)
  • Transformers: Kỷ nguyên hủy diệt
  • Marco Polo (phim 3D)

Sản xuất web drama[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2015: Tập đoàn nam thần - Intouchable (男神执事团)

Đồng sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Công ty sản xuất Tên gốc Tên Nghệ sĩ tham gia
2020 Youku, Xưởng bài văn hóa 宇宙打歌中心 陈昕葳、胡春杨、黄明昊、李汶翰 (新歌推送员)
2021 Iqiyi, Truyền thông Hợp Tâm 发光的名字 Thực tập sinh Yuehua Entertainment

Yuehua Entertainment (Hàn Quốc)[sửa | sửa mã nguồn]

Được thành lập năm 2014. Có địa chỉ tại YHTOWER, số 403, Nonhyeon-ro , Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc [16].

Các Nghệ sĩ đang hoạt động tại chi nhánh Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hợp đồng thu âm
  2. ^ Hợp tác với Starship Entertainment, nhóm đã bị xóa khỏi trang web chính thức của công ty con tại Hàn Quốc, nhưng vẫn chưa được công bố liệu quan hệ đối tác có bị chấm dứt hay không
  3. ^ Nhóm hợp tác liên hợp
  4. ^ Dự án thần tượng ảo đầu tiên của Yuehua Entertainment

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “天津乐华音乐文化传播有限公司”. Ministry of Culture and Tourism of the People's Republic of China (bằng tiếng Trung).
  2. ^ “Korean Entertainment Thrives On Beneficial But Tense Relationship With Chinese Investments”. Forbes. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2018.
  3. ^ “Pledis Embarks on Entering Chinese Market with YUEHUA”. BNT International. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016.
  4. ^ “Starship Entertainment forms a strategic partnership with China's Yuehua Entertainment”. Yahoo Celebrity. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2016.
  5. ^ “韩庚与老东家和解”. Ifeng Finance. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2014.
  6. ^ TEMPEST DEBUT TRAILER #LEW (bằng tiếng Việt), truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2022
  7. ^ TEMPEST DEBUT TRAILER #형섭(HYUNGSEOP) (bằng tiếng Việt), truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2022
  8. ^ TEMPEST DEBUT TRAILER #혁(HYUK) (bằng tiếng Việt), truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2022
  9. ^ TEMPEST DEBUT TRAILER #은찬(EUNCHAN) (bằng tiếng Việt), truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2022
  10. ^ TEMPEST DEBUT TRAILER #화랑(HWARANG) (bằng tiếng Việt), truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2022
  11. ^ TEMPEST DEBUT TRAILER #태래(TAERAE) (bằng tiếng Việt), truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2022
  12. ^ a b [MV] HyeongseopXEuiwoong(형섭X의웅) _ It Will Be Good(좋겠다) (bằng tiếng Việt), truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2022
  13. ^ a b [MV] HyeongseopXEuiwoong(형섭X의웅) _ Love Tint(너에게 물들어) (bằng tiếng Việt), truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2022
  14. ^ a b “Ca sĩ Trung Quốc quỵ ngã với án 3 năm tù tội lừa bán khẩu trang”. Vietnamnet.
  15. ^ [2021NYEL] 'INTRO + I&credible' - HANBIN (한빈) (bằng tiếng Việt), truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2022
  16. ^ “위에화 엔터테인먼트”. www.yhfamily.co.kr (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2022.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Yuehua Entertainment[sửa | sửa mã nguồn]

Yuehua Entertainment trên Sina Weibo

Kênh Yuehua Entertainment trên YouTube

Yuehua Entertainment Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Trang web chính thức

Kênh Yuehua Entertainment trên YouTube

Lý Tường Khuê (Phó tổng giám đốc) trên Sina Weibo