Nine Percent

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nine Percent
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánBắc Kinh, Trung Quốc
Dòng nhạcC-pop, Mandopop
Năm hoạt động2018 (2018)–2019 (2019)
Công ty quản lýBeijing Idol Century
Hãng đĩaYongDaoXing (Beijing), Sony China
Ca khúc tiêu biểu
  • Rule Breaker
  • I Need A Doctor
  • Good Things
  • Goodbye
Website
Cựu thành viên

Nine Percent (Nghĩa đen: 9%, Tiếng Trung: 百分九少年; thường được viết cách điệu là NINE PERCENT) là nhóm nhạc nam Trung Quốc, được thành lập từ chương trình Truyền hình thực tế Idol Producer của iQIYI vào năm 2018. Họ chính thức ra mắt vào ngày 6 tháng 4 năm 2018 với 9 thành viên là Thái Từ Khôn, Trần Lập Nông, Phạm Thừa Thừa, Justin (Hoàng Minh Hạo), Lâm Ngạn Tuấn, Chu Chính Đình, Vương Tử Dị, Tiểu Quỷ (Vương Lâm Khải) và Vưu Trưởng Tĩnh.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Nine Percent như ý nghĩa 9 người cuối cùng thành công debut sẽ mang theo ước mơ của cả thảy 100 người lúc mới tham gia Idol Producer mà tiếp tục tiến bước. Thuộc công ty chủ quản Công ty văn hoá nghệ thuật idol thế kỷ Bắc Kinh. Thành viên nhóm nhạc chính thức tốt nghiệp vào ngày 06/10/2019, mở ra một chặng hành trình mới cho mỗi người.

*Tên fandom: NINE's mang ý nghĩa "những điều kì diệu chỉ thuộc về NINE PERCENT"

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt: Idol Producer[sửa | sửa mã nguồn]

Idol Producer được chiếu trên mạng đầu tiên tại trang iQIYI, từ ngày 19 tháng 1 đến ngày 6 tháng 4 năm 2018 với sự tham gia 100 thực tập sinh đến từ 31 công ty quản lý khác nhau và tự do. 9 thí sinh chiến thắng cuối cùng của chương trình được ra mắt chính thức trong nhóm nhạc thần tượng.

Chính thức ra mắt: Nine Percent[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 6 tháng 4 năm 2018, tập 12 - Tập Chung kết của chương trình Idol Producer được tổ chức và phát sóng trực tiếp trên trang iQIYI. Top 9 thí sinh chiến thắng cuối cùng được công bố thành lập nhóm nhạc thần tượng nam mới mang tên 9% - Nine Percent (tên tiếng Trung: 百分九少年/ Bách phần cửu thiếu niên) với ý nghĩa họ là 9 người chiến thắng cuối cùng trong 100 thực tập sinh tham dự, là 9% sẽ tiếp tục thực hiện ước mơ của 91% còn lại.
  • Nhóm nhạc dự kiến sẽ hoạt động trong vòng 18 tháng sau khi Idol Producer kết thúc.

Fanmeeting: THX with love[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 6/4, tại buổi công bố ra mắt, Nine Percent cũng được thông báo sẽ tổ chức fanmeeting toàn quốc và quay chương trình thực tế Bách phân cửu thiếu niên (百分九少年), được lên sóng vào trung tuần tháng 5/2018.
  • Từ ngày 12-28/4/2018, Nine Percent đã có chuyến đi sang Los Angeles, Mỹ để tập huấn, luyện tập cho fanmeeting và thu âm ca khúc.
  • Trong thời gian này, nhóm cũng đã nhận được nhiều hợp đồng quảng cáo từ các nhãn hiệu lớn như Dior, KFC, Meitu, Innisfree, Pizza Hut,... Một số thành viên cũng có quảng cáo và lịch trình làm việc riêng như Phạm Thừa Thừa (quay chương trình Running Brothers), Hoàng Minh Hạo, Chu Chính Đình, Trần Lập Nông, Thái Từ Khôn.
  • Ngày 29/4/2018, Nine Percent quay về Trung Quốc, bắt đầu các lịch trình hoạt động chính thức trong nước và tổ chức fanmeeting cảm ơn mang tên THX with love, dự kiến tại 12 địa điểm trong nước và 6 địa điểm tại nước ngoài.
Lịch trình Fanmeeting
STT Ngày tổ chức Địa điểm Hội trường
1 5/5/2018 Thượng Hải Trung tâm văn hóa Mercedes-Benz
2 6/5/2018 Thượng Hải Trung tâm văn hóa Mercedes-Benz
3 19/5/2018 Tuyền Châu Trung Tâm thể thao Tuyền Châu
4 26/5/2018 Bắc Kinh Sân vận động Cadillac Arena
5 2/6/2018 Thâm Quyến Bay Sports Center
Dự kiến
6 9/6/2018 Tế Nam Sân vận động Trung tâm thể thao Olympic Tế Nam
7 16/6/2018 Vũ Hán Optical Valley International Tennis Center
8 30/6/2018 Hàng Châu Trung tâm thể thao Yellow Dragon
9 7/7/2018 Hợp Phì Hefei Binhu International Convention and Exhibition Center
10 14/7/2018 Nam Kinh Trung tâm thể thao Olympic Nam Kinh
11 21/7/2018 Quảng Châu Trung tâm Thể thao Quốc tế Quảng Châu
12 4/8/2018 Trùng Khánh Trung tâm Triển lãm Quốc tế Trùng Khánh
13 11/8/2018 Thiên Tân Trung tâm thể thao Olympic Thiên Tân

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • In đậm là nhóm trưởng, vị trí Center.
  • Nhóm không chia vai trò cụ thể.
  • 鉴于娱乐圈的官方身高未必真实[a],下表数据是查核比对后的结果(±1cm)。
Thứ hạng Tên Ngày sinh Chiều cao chân trần Nơi sinh Quốc tịch Công ty quản lý Tên Fandom Màu tiếp ứng
Hán-Việt giản thể Latinh Tiếng Anh
1 Thái Từ Khôn 蔡徐坤 Cai Xu-Kun Kun 2 tháng 8, 1998 (24 tuổi) 182 cm Ôn Châu, Chiết Giang, Trung Quốc  Trung Quốc Không có IKUN
2 Trần Lập Nông 陈立农 Chen Li-Nong Leo 3 tháng 10, 2000 (21 tuổi) 183.5 cm[b] Cao Hùng, Đài Loan  Đài Loan A Legend Star 农糖
[note 1]
3 Phạm Thừa Thừa 范丞丞 Fan Cheng-Cheng Adam 16 tháng 6, 2000 (22 tuổi) 183.5 cm Thanh Đảo,
Sơn Đông, Trung Quốc
 Trung Quốc Yuehua 丞星
[note 2]
4 Hoàng Minh Hạo 黄明昊 Huang Ming-Hao Justin 19 tháng 2, 2002 (20 tuổi) 181 cm[c] Ôn Châu, Chiết Giang, Trung Quốc Nana
5 Lâm Ngạn Tuấn 林彦俊 Lin Yan-Jun Evan 24 tháng 8, 1995 (26 tuổi) 181 cm Hải Khẩu, Hải Nam, Trung Quốc  Đài Loan Banana Culture Evanism
6 Chu Chính Đình 朱正廷 Zhu Zheng-Ting Theo (tiếng pháp) 18 tháng 3, 1996 (26 tuổi) 183 cm[1] An Huy, Trung Quốc  Trung Quốc Yuehua 珍珠糖
[note 3]
7 Vương Tử Dị 王子异 Wang Zi-Yi Boogie 13 tháng 7, 1996 (26 tuổi) 186 cm Thái Nguyên, Sơn Tây, Trung Quốc Simply Joy Music ISEE
8 Vương Lâm Khải 小鬼

(王琳凯)

Wang Lin-Kai Lil Ghost 20 tháng 5, 1999 (23 tuổi) 177 cm[d] Yên Đài, Sơn Đông, Trung Quốc Gramarie 达琳
[note 4]
9 Vưu Trưởng Tĩnh 尤长靖 You Zhang-Jing Azora Chin 19 tháng 9, 1994 (27 tuổi) 174 cm[e] Johor, Malaysia  Malaysia Banana Culture 西柚
[note 5]

Hoạt động âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Các ca khúc khi tham gia Idol Producer[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thông tin Tham gia Ghi chú
Ei Ei
  • Phát hành: 16/1/2018
  • Ngôn Ngữ: Mandarin
  • Lời: Lữ Dịch Thu
Cả nhóm Ca khúc chủ đề Idol Producer
Firewalking
  • Phát hành: 16/3 2018
  • Ngôn Ngữ: Mandarin
  • Nhạc: Andy Love, David Amber
  • Lời: Andy Love, David Amber, Từ Kỳ, Ryan S. Jhun
  • Hòa âm: David Amber, Ryan S. Jhun
Trần Lập Nông

Lâm Ngạn Tuấn

Ca khúc Vòng đánh giá

concept - Chương trình Idol Producer

Dream
  • Phát hành: 16/3 2018
  • Ngôn Ngữ: Mandarin
  • Nhạc: Albin Nordqvist,Jonatan Gusmark,Ludvig Evers
  • Lời: Albin Nordqvist,Jonatan Gusmark,Ludvig Evers
  • Hòa âm: Nam Woo Kwon
Phạm Thừa Thừa

Justin

Chu Chính Đình

Ca khúc Vòng đánh giá

concept - Chương trình Idol Producer

Anh vẫn mãi ghi nhớ

(我永远记得)

I will always remember

  • Phát hành: 16/3 2018
  • Ngôn Ngữ: Mandarin
  • Nhạc: SOE,M.Berly,K.Chozen
  • Lời: SOE,M.Berly,K.Chozen,Từ Kỳ
  • Hòa âm: K.Chozen
Vương Tử Dị

Vưu Trưởng Tĩnh

Ca khúc Vòng đánh giá

concept - Chương trình Idol Producer

Hãy nghe tôi nói

(听听我说的吧)

Listen what I say

  • Phát hành: 16/3 2018
  • Ngôn Ngữ: Mandarin
  • Nhạc: Lil Fish
  • Lời: OGON,Lữ Dịch Thu
  • Hòa âm: OGON,Lil Fish,Trịnh Nam
Thái Từ Khôn

Tiểu Quỷ

Ca khúc Vòng đánh giá

concept - Chương trình Idol Producer

It's OK
  • Phát hành: 6/4/ 2018
  • Ngôn Ngữ: Mandarin
  • Nhạc: EDEN/ NATHAN Rivr/ WOODZ
  • Lời: Lữ Dịch Thu
  • Hòa âm: EDEN/ NATHAN Rivr/ WOODZ
Justin
Lâm Ngạn Tuấn
Tiểu Quỷ
Vưu Trưởng Tĩnh
Ca khúc Vòng đánh giá

ra mắt - Chương trình Idol Producer

Mack Daddy
  • Phát hành: 6/4/ 2018
  • Ngôn Ngữ: Mandarin
  • Nhạc: Drew Ryan Scott, A-Dee
  • Lời: Lữ Dịch Thu
  • Hòa âm: A-Dee, Trịnh Nam
Thái Từ Khôn
Trần Lập Nông
Phạm Thừa Thừa
Chu Chính Đình
Vương Tử Dị
Ca khúc Vòng đánh giá

ra mắt - Chương trình Idol Producer

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thông tin album Danh sách bài hát Doanh số
To the Nines
Danh sách bài hát
  1. Kẻ Phá Luật (Rule Breaker)
  2. I Need A Doctor
  3. Good Things
  4. 9% Tuyệt Vời (Hey Buddy)
  5. Ei Ei
  6. Chúng Ta Hãy Nhảy Cùng Nhau (Let's Dance Together)
  7. Không Thể Rời Xa (Inseparable)
  • TQ: 1,150,000+[4]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Album
CHN
[5][f]
"Kẻ phá luật" (Rule Breaker) 2018 75
  • CHN: 400,000+[6]
To The Nines
"Không Thể Rời Xa" (Inseparable)
  • CHN: 120,000+[7]
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Một số bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Album
CHN
[5]
"I Need A Doctor" 2018 6
  • CHN: 250,000+[8]
To The Nines
"Good Things" 14
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Kênh phát sóng Vai trò Danh sách thành viên tham gia Ngày phát sóng
Idol Producer IQiyi Thí sinh Cả nhóm 19/01 - 06/04/2018
Khoái lạc đại bản doanh Hồ Nam TV Khách mời Cả nhóm (ngoại trừ Lâm Ngạn Tuấn) 03/02/2018
Cả nhóm 02/06/2018
Phạm Thừa Thừa, Chu Chính Đình, Justin 07/07/2018
Justin - Hoàng Minh Hạo 05/01/2019
Justin - Hoàng Minh Hạo 12/01/2019
Lâm Ngạn Tuấn 02/02/2019
Justin - Hoàng Minh Hạo 16/02/2019
Vương Tử Dị 30/03/2019
Chu Chính Đình 03/05/2019
Justin - Hoàng Minh Hạo 11/05/2019
Vưu Trưởng Tĩnh 08/06/2019
Trần Lập Nông 30/11/2019
Trần Lập Nông 09/03/2020
Trần Lập Nông 14/11/2020
Trần Lập Nông 27/2/2021
Trần Lập Nông 03/07/2021
Running Brothers Chiết Giang TV Khách mời Phạm Thừa Thừa 25/05/2018
Cả nhóm (ngoại trừ Thái Từ Khôn) 22/06/2018
Trần Lập Nông 06/07/2018
Trần Lập Nông 12/07/2019
Thiên thiên hướng thượng Hồ Nam TV Khách mời Thái Từ Khôn 24/06/2018
Vương Tử Dị 15/07/2018
Vưu Trường Tĩnh 27/01/2019
Lâm Ngạn Tuấn, Tiểu Quỷ 17/03/2019
Justin- Hoàng Minh Hạo 24/03/2019, 01/09/2019
Trần Lập Nông 16/08/2020
IDOL HITS IQiyi Khách mời Cả nhóm 23/11/2018
Minh Tinh Đại Trinh Thám Mango TV Khách mời Hoàng Minh Hạo - Justin 16/11 - 23/11/2018
Hi! Bạn cùng phòng IQiyi Thành viên Trần Lập Nông 26/9 - 20/12/2018
Thế giới Dũng Cảm Mango TV Thành viên

Khách mời

Justin (tất cả các tập trừ 6,7)

Tiểu Quỷ (tập 1,8,9,10) Vương Tử Dị (tập 6,7) Chu Chính Đình (tập 4,5)

2018
Nhà hàng hoàn mỹ Youku Thành viên Trần Lập Nông, Justin, Vương Tử Dị, Vưu Trưởng Tĩnh
Khiêu chiến nào vũ trụ Youku Thành viên Chu Chính Đình
Thực Quang Kì Diệu IQiyi Khách mời Justin - Hoàng Minh Hạo, Chu Chính Đình, Tiểu Quỷ, Vưu Trưởng Tĩnh (tập 9, 10).
Căn Bếp Hoang Dã 1 Mango TV Thành viên Lâm Ngạn Tuấn
Miss Voice IQiyi Người đánh giá Trần Lập Nông 2019
Chase Me Chiết Giang TV Thành viên Phạm Thừa Thừa
Thanh xuân hoàn du kí Chiết Giang TV Thành viên
Hướng về cuộc sống mùa 3 Mango TV Khách mời Vưu Trưởng Tĩnh
Hoa lộ thanh xuân IQiyi Thành viên Phạm Thừa Thừa, Tiểu Quỷ, Chu Chính Đình,

Vưu Trưởng Tĩnh, Vương Tử Dị

Thời Quang Tươi Đẹp Chiết Giang TV Thành viên Trần Lập Nông 2020
Đại Hội Thể Thao Của Người Khổng Lồ Tí Hon Mango TV Thành viên
Dancing Diamond 52 菱格世代 Giám khảo
Thanh Xuân Hoàn Du Ký mùa 2 Chiết Giang TV Thành viên Phạm Thừa Thừa
Đối tác trào lưu IQiyi
Đàn ông làm nội trợ 2 IQiyi
Tôi muốn cuộc sống như vậy IQiyi
Bạn ơi hãy lắng nghe MangoTV Khách mời
Keep Running mùa 4 Chiết Giang TV Thành viên Thái Từ Khôn
Khách mời Justin - Hoàng Minh Hạo (tập 2)
Trần Lập Nông (tập 11)
Trốn Thoát Khỏi Mật Thất Hồ Nam TV Thành viên Justin - Hoàng Minh Hạo
Thanh Xuân Có Bạn 2 IQiyi Đại diện Thái Từ Khôn 2021
Thanh Xuân Hoàn Du Ký mùa 3 Chiết Giang TV Thành viên Phạm Thừa Thừa
Anh trai tràn đầy kiêu ngạo Mango TV Thành viên Trần Lập Nông
Boom! Heart Khách mời Trần Lập Nông (tập 11,12)
Keep Running mùa 5 Chiết Giang TV Thành viên Thái Từ Khôn
Khách mời Trần Lập Nông ( tập 13)
Xin chào thứ 7 MangoTV Khách mời Trần Lập Nông 2022
Bạn ơi hãy lắng nghe mùa 2 Mango TV Khách mời Trần Lập Nông (tập 7,8)

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ giản thể: ; phồn thể: ; bính âm: nóngtáng; nghĩa đen: "Kẹo của Lập Nông"
  2. ^ tiếng Trung: ; bính âm: chéngxīng; nghĩa đen: "Ngôi sao của Thừa Thừa"
  3. ^ tiếng Trung: 珍珠; bính âm: zhēnzhū táng; nghĩa đen: "đường ngọc trai"
  4. ^ giản thể: ; phồn thể: ; bính âm: dálín; nghĩa đen: "darling"
  5. ^ tiếng Trung: 西柚; bính âm: xīyòu; nghĩa đen: "bưởi chùm"
  1. ^ 中国大陆娱乐圈大多报穿鞋后的身高,报裸高的人相对吃亏,而超过190cm高的男演员常往低报,例如:188cm。
  2. ^ 2021年10月本人在21岁生日演唱会回答主持人陶晶瑩提问,表示于医院测量获得的数据确实是183cm,对站在别人旁边常比人家高这事,会感到困惑。
  3. ^ 2020年5月开播的真人秀《看我的生活》第一集裡,进屋脱鞋后与官方身高181cm的王大陆差不多高。
  4. ^ 2020年8月《新手驾到》节目里穿鞋测量结果为179cm
  5. ^ 2019年1月27日《天天向上》節目裡與身旁官方身高174cm的主持人汪涵差不多高[2]
  6. ^ The Billboard China Top 100 was launched in January 2019 by Billboard China.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “[朱正廷][新闻]2018年11月17日 《挑战吧太空》今日首播 朱正廷身体基本信息大公开(裸高183cm)”. 爱豆APP. 17 tháng 11 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2021.
  2. ^ 尤长靖 (26 tháng 1 năm 2019). “明晚10点在《天天向上》见面吧”. 微博. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2022.
  3. ^ “Read desc about entertainment”.
  4. ^ “1st album”.
  5. ^ a b “Billboard China Top 100”. Billboard China (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2019.
  6. ^ “MV巅峰榜 - QQ音乐-千万正版音乐海量无损曲库新歌热歌天天畅听的高品质音乐平台!”. y.qq.com (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2018.
  7. ^ “MV巅峰榜 - QQ音乐-千万正版音乐海量无损曲库新歌热歌天天畅听的高品质音乐平台!”. y.qq.com. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2018.
  8. ^ “MV巅峰榜 - QQ音乐-千万正版音乐海量无损曲库新歌热歌天天畅听的高品质音乐平台!”. y.qq.com (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Kênh SNS chính thức của Nine Percent