C-pop

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Lê Cẩm Huy, cha đẻ của dòng nhạc pop tiếng Hoa

C-pop (giản thể: 中文流行音乐; phồn thể: 中文流行音樂; bính âm: Zhōng wén liú xíng yīn lè; Hán-Việt: Trung văn lưu hành âm nhạc) hay còn gọi là nhạc pop Hoa ngữ, nhạc pop tiếng Hoa hay nhạc pop tiếng Trung, là một nền âm nhạc hiện đại của hai quốc gia Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) và Trung Hoa Dân Quốc (Đài Loan) xuất hiện vào thập niên 1920, đôi khi C-pop cũng được nói một cách khó hiểu, bởi vì từ "C-pop" cũng được sử dụng ở cả hai quốc gia này và người Hoa thường gọi C-pop bằng nhiều từ như: "nhạc Tàu", "nhạc Quảng Đông" (Cantopop), "nhạc Quan thoại" (Mandopop), "nhạc Hoa", "nhạc Hồng Kông",... Ở Việt Nam, C-pop thường được gọi bằng hai cái tên "Nhạc Hoa" và "C-pop".

Hiện tại có ba nhánh chính trong C-pop, đó là: Cantopop (tiếng Quảng Đông), Mandopop (tiếng Hoa phổ thông) và nhạc pop tiếng Đài Loan (hay tiếng Phúc Kiến). Khoảng cách giữa CantopopMandopop đang được thu hẹp dần trong thiên niên kỉ mới. Nhạc pop tiếng Đài Loan, mặc dù có nguồn gốc từ dòng nhạc enka của Nhật Bản, nay đã được tái hòa nhập với C-pop đồng thời thu hẹp xu hướng phát triển theo Mandopop.

Đặc biệt, cơn sốt phim truyền hình Hồng Kông vào những năm 1980 - 1990 và sự bùng nổ của dòng phim thần tượng Đài Loan trong thập niên 2000 đã kéo theo sự phổ biến dòng nhạc tình cảm kiểu C-pop (bao gồm cả MandopopCantopop) tại khu vực ĐôngĐông Nam Á.[1][2][3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Buck Clayton, một người Mỹ đã giúp mang ảnh hưởng nhạc jazz tới Thượng Hải.

Từ năm 1920 đến năm 1949, "âm nhạc đại chúng Trung Hoa" được dùng để miêu tả tất cả những dòng nhạc đương đại hát bằng phương ngữ tiếng Hoa ở Thượng Hải. Một tên tuổi quan trọng là Lê Cẩm Huy. Buck Clayton là người đã đem ảnh hưởng nhạc jazz của Mỹ tới Trung Quốc và thứ nhạc này đã trở nên phổ biến tại các khu hangout của những câu lạc bộ đêm và vũ trường ở các thành phố lớn trong những năm 1920. Một số đài phát thanh do tư nhân điều hành từ cuối những năm 1920 đến những năm 1950 đã cho phát nhạc C-pop.[4]

Trong khoảng thời gian Nhật Bản xâm chiếm Mãn Châunội chiến Trung Quốc, nhạc pop được xem như là một phân tâm cánh tả. Sau chiến tranh Trung-NhậtChiến tranh thế giới lần thứ hai, C-pop đã được tiếp thị, sản xuất và kinh doanh trong khu vực. Đảng Cộng sản Trung Quốc lập nên nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa vào năm 1949. Một trong những hành động đầu tiên của họ là gán mắc "nhạc màu vàng" (loại màu có liên quan đến nội dung khiêu dâm) cho thể loại nhạc này. Ngành công nghiệp nhạc pop Thượng Hải sau đó đã đưa nhạc pop tới Hồng Kông và trong những năm 1970 phát triển nên thể loại nhạc Cantopop. Quốc Dân Đảng khi chuyển đến Đài Loan đã hạn chế tiếng Phúc Kiến Đài Loan bản địa từ thập niên 1950 đến cuối những năm 1980. Kết quả là Mandopop trở thành thể loại âm nhạc thống trị tại Đài Loan.

Trong tháng 2 năm 2008, công cụ tìm kiếm hàng đầu của Trung Quốc đại lục là Baidu.com đã bị các tập đoàn công nghiệp địa phương đâm đơn kiện về việc cung cấp nghe, phát và tải nhạc không có sự đồng ý cho phép.[5] Tình trạng vi phạm bản quyền vẫn tiếp tục tồn tại ở Trung Quốc[6] nhưng Google đã công bố một thoả thuận hợp tác cung cấp nghe nhạc miễn phí và các bản sao chép nhạc chính thống. Tương lai của C-pop ở Trung Quốc đại lục đang nổi lên chậm rãi. Tuy nhiên, việc ngăn cấm chương trình cực kỳ phổ biến Super Girl vào các năm 2008 và 2012 của chính phủ Trung Quốc vẫn là một tranh cãi rất lớn cho thị trường Trung Quốc đại lục.[7]

Những trung tâm sản xuất chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thể loại Tên gọi thông dụng Địa điểm Khu vực sử dụng
C-pop Cantopop Hồng Kông Phồn thể
Mandopop Đài Loan Phồn thể
Bắc Kinh Giản thể
Hồng Kông Phồn thể

Những trung tâm nhỏ hơn, mới nổi[sửa | sửa mã nguồn]

Thể loại Tên gọi thông dụng Địa điểm Khu vực sử dụng
C-pop Cantopop Quảng Đông (廣東/广东) Giản thể & Phồn thể
Malaysia (馬來西亞/马来西亚) Giản thể
Vancouver (溫哥華/温哥华) Giản thể & Phồn thể
Mandopop Singapore (新加坡) Giản thể & Phồn thể*
Malaysia (馬來西亞/马来西亚) Giản thể & Phồn thể*

* dành cho những nghệ sĩ quốc tịch nước ngoài nhưng chủ yếu phát hành album tại thị trường Đài Loan như Lâm Tuấn Kiệt, Vương Lực Hoành, Trương Đống Lương, Tôn Yến Tư, Phan Vỹ Bá.

So sánh ba nhánh chính trong C-pop[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân tố so sánh Cantopop Mandopop Nhạc pop Đài ngữ
Tên tiếng Anh Cantonese pop Mandarin pop Taiwanese pop

Hokkien pop

Viết tắt HK-pop M-pop T-pop
Tên chữ Hán (phồn thể) 粵語流行音樂

(Việt ngữ[8] lưu hành âm nhạc)

華語流行音樂

(Hoa ngữ lưu hành âm nhạc)

台語流行音樂

(Đài ngữ lưu hành âm nhạc)

Tên tiếng Việt Nhạc pop tiếng Quảng Đông Nhạc pop tiếng Quan thoại

Nhạc pop tiếng Hoa phổ thông

Nhạc pop tiếng Đài Loan

Nhạc pop tiếng Phúc Kiến

Nguồn gốc âm nhạc Thời đại khúc (shidaiqu) của Trung Hoa Thời đại khúc (shidaiqu) của Trung Hoa Nhạc enka của Nhật Bản
Thời gian và địa điểm hình thành - Hát bằng tiếng Quan thoại từ những năm 1920 đến 1950 tại Thượng Hải, Quốc kỳ Trung Hoa Dân Quốc Trung Hoa Dân Quốc (trước khi rời sang Hồng Kông)

- Đến thập niên 1970 bắt đầu hát bằng tiếng Quảng Đông và phát triển Cantopop

- Những năm 1920 - 1950 tại Thượng Hải, Quốc kỳ Trung Hoa Dân Quốc Trung Hoa Dân Quốc (trước khi rời sang Đài Loan)

- Tại Cờ Trung Quốc Trung Quốc đại lục từ giữa những năm 2000 đã phát triển dòng nhạc Mandopop riêng thông qua phim điện ảnhphim truyền hình

- Thập niên 1910 tại Đài Loan (khi ấy là thuộc địa của  Đế quốc Nhật Bản)

- Bị hạn chế từ năm 1949 đến 1987 do thiết quân luậtĐài Loan

- Tái hoà nhập từ thập niên 1990 đến nay

Các thể loại nhạc chính âm nhạc Trung Hoa, jazz, rock and roll, R&B, nhạc điện tử, nhạc pop phương Tây âm nhạc Trung Hoa, hip hop, R&B, nhạc New Wave, pop, rock, ballad dân ca, nhạc dance điện tử, nhạc trữ tình, ballad, rock and roll, hip hop, R&B
Trung tâm sản xuất lớn nhất hiện nay Hồng Kông Đài Bắc (Đài Loan) Đài Bắc (Đài Loan)
Phạm vi phổ biến Hồng Kông, Malaysia, Singapore, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam và tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) Trung Quốc, Đài Loan, Malaysia, Singapore, Việt NamNhật Bản Đài Loan và cộng đồng người gốc Phúc Kiến ở Hạ Môn (Phúc Kiến), Philippines, Malaysia, Singapore, Indonesia

Nhạc cổ phong và Trung Quốc phong[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc cổ phong[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc cổ phong (tiếng Anh: Ancient music; tiếng Trung: 古风音乐; bính âm: Gǔ fēng yīn lè) chỉ mới nổi lên và phát triển mạnh mẽ vào khoảng giữa năm 2012, khởi đầu từ việc phổ nhạc cho các sản phẩm trò chơi tiên hiệp Trung Quốc hay phối nhạc, viết lời và biểu diễn trong các video game của Đài Loan như "Tiên kiếm kỳ hiệp truyện", "Hiên Viên kiếm", "Tân Tuyệt đại song kiêu 3". Đây là dòng nhạc nhuốm đầy màu sắc thời gian bởi nhạc cổ phong là những ca khúc mang âm hưởng xưa với nhiều phong cách khác nhau, từ hào hùng, bi thương cho đến sôi nổi, trầm lắng,... Còn ca từ thì tao nhã, cổ điển giống như thi ca, thể hiện nhiều chủ đề khác nhau, đôi khi còn chính là chủ đề cho các bộ phim cổ trang Trung Quốc, các tiểu thuyết cổ đại.

Đặc điểm quan trọng của các ca khúc Cổ phong là sự tồn tại của “độc thoại” cùng “văn án”. Lời bài hát trong các ca khúc Cổ phong chú trọng về gieo vần nên mang lại cảm giác phong nhã. Nhiều bài mượn dùng cả thi từ cổ, điển hình như các sáng tác của Finale 墨明棋妙 (Mặc Minh Kỳ Diệu). Một đặc điểm nữa của nhạc cổ phong là thường có trường hợp: từ nhạc của một người khác mà viết lại lời cho mình, chính vì thế chuyện có 2-3 bản Cổ phong nghe giống nhau về nhạc là chuyện không hiếm. Thể loại này đa số đều có âm điệu du dương, tốc độ thong thả tạo nên cảm giác phiêu dật.

Giai điệu trong ca khúc Cổ phong thường sử dụng các nhạc cụ dân tộc, dựa trên các điển cố, điển tích để sáng tác nên, thường mang ý nghĩa sâu sắc. Đôi khi trong giai điệu có lẫn theo tiếng suối róc rách, tiếng vó ngựa dồn dập,... mang đến nhiều khung bậc cảm xúc cho người nghe. Thưởng thức nhạc cổ phong cũng như việc phẩm trà bình thơ, phải cảm nhận từ giai điệu cho đến lời ca. Phổ nhạc, viết lời, biểu diễn không phải vì danh lợi, mà vì lòng nhiệt tình yêu thương cùng sự cảm động. Tuy nhiên, nhạc cổ phong cũng chưa có hệ thống quy củ, lại không quá phổ biến như các thể loại khác như nhạc pop, ballad,... và ít khi được các ca sĩ chuyên nghiệp lựa chọn để thể hiện mà thường được các ca sĩ trên mạng Internet hát theo lối “tự do”, điển hình như Hà Đồ, Winky Thi (Winky 诗), Âm Tần Quái Vật (音频怪物), Tiểu Khúc Nhi (小曲儿)... Họ đăng tác phẩm của mình lên mạng, được mọi người hưởng ứng và công nhận. Họ thường không lộ mặt hay hát live, mà thu âm và đưa lên mạng, thường là trang 5sing.com (trang web cho phép đăng nhạc của bạn tự hát, hay tự sáng tác).

Nhạc Trung Quốc phong[sửa | sửa mã nguồn]

Trung Quốc Phong (giản thể: 中国风; phồn thể: 中國風; bính âm: Zhōng guó fēng) tức là thêm vào trong ca khúc một ít điển cố làm bối cảnh sáng tác, dùng âm nhạc hiện đại thể hiện ra hương vị cổ điển, xướng pháp đa dạng. Những ca khúc của dòng nhạc này có xu hướng được trình bày theo phong cách truyền thống phương Đông, có mặt một số nhạc khí phương Đông, âm điệu uyển chuyển mang theo một loại mỹ cảm của phương Đông truyền thống. Các bài hát chủ yếu lấy thể văn nói hoặc cổ từ làm phong cách chính, yêu cầu về từ phú càng cao càng tốt. Nhiều bài nghe giống như Trung Quốc Phong nhưng vì ca từ quá hiện đại nên chỉ có thể được coi như một bản R&B pha chút văn hóa Trung Quốc. Ngoài R&B, các thể loại âm nhạc khác như Rock, Rap, A cappella đều có thể được tìm thấy trong các bài hát thuộc phong cách này.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các bài hát theo Trung Quốc Phong đa số sử dụng “ngũ âm” làm nhịp điệu chính. Ngũ âm ở đây là 5 âm trong âm nhạc truyền thống Trung Quốc: cung, thương, tróc, trưng, vũ; tương ứng với các nốt: do, re, mi, sol, la trong âm nhạc phương Tây (trong nhạc lý Trung Quốc cổ điển không có âm tương ứng với nốt fa và nốt si).
  • Khi soạn nhạc, sử dụng nhiều nhạc khí Trung Quốc như: nhị hồ, đàn tranh, tiêu, đàn tỳ bà,...
  • Giọng hát vận dụng lối hát dân ca Trung Quốc hoặc hí khúc (các loại hí kịch truyền thống của Trung Quốc và các loại kịch hát địa phương, kết hợp múa hát để diễn một cốt truyện).
  • Trong đề tài vận dụng thơ cổ Trung Quốc hoặc các sự tích, truyền thuyết, điển cố,...

Ngoài ra, một tiêu chuẩn thường được lấy để xem xét một ca khúc có phải thuộc thể loại này hay không là “tam cổ tam tân”. “Tam cổ” có: từ phú cổ, văn hóa cổ, giai điệu cổ. “Tam tân” có: cách hát mới, soạn nhạc theo cách mới, và dùng các khái niệm mới.

Ví dụ tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát “Gió đông thổi” (tiếng Trung: 東風破; bính âm: Dōng fēng pò) của nam ca sĩ Châu Kiệt Luân được coi là ca khúc dẫn đầu của thể loại Trung Quốc Phong trong số các bài hát được lưu hành phổ biến hiện nay bởi lẽ nó hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn “tam cổ tam tân”, ngoài ra còn có “Tóc như tuyết” (tiếng Trung: 發如雪; bính âm: Fā rú xuě). Các ca khúc trước đó của anh cũng có rất nhiều bài được cho là thăm dò thị trường cho thể loại này. Các ca khúc theo thể loại Trung Quốc Phong chú trọng đến sự ngắn gọn, tinh luyện trong ngôn ngữ cũng như cách thể hiện nội dung thông qua một ngữ cảnh cụ thể. Thường trong ca khúc sẽ mượn một ít từ ngữ trong thơ, văn, từ,... thông qua các thủ pháp tu từ như tỉ dụ, ẩn dụ,... để thể hiện được ý cảnh của ca khúc, giống như các ca khúc “Công công đau đầu” (tiếng Trung: 公公偏頭痛; bính âm: Gōng gōng piān tóu tòng), “Khách sạn hồng trần” (tiếng Trung: 紅塵客棧; bính âm: Hóng chén kè zhàn),...

Nghệ sĩ STT Tên gốc bài hát tiếng Hoa + bính âm Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Album Năm phát hành Quốc gia phát hành
Châu Kiệt Luân 1 公公偏頭痛 Gong Gong Pian Tou Tong Gong Gong With Headache Công Công đau đầu Opus 12 2012  Đài Loan
2 紅塵客棧 Hong Chen Ke Zhan Khách sạn hồng trần Opus 12 2012  Đài Loan
3 東風破 Dong Feng Po Gió đông thổi Diệp Huệ Mỹ – Ye Hui Mei 2003  Đài Loan
S.H.E 1 BELIEF 2002  Đài Loan
2 长相思 Trường Tương Tư  Đài Loan
3 十面埋伏 Thập diện mai phục  Đài Loan
Vương Lực Hoành 1 心中的日月 Nhật Nguyệt Trong Tim  Đài Loan
2 竹林深处 Rừng trúc sâu thẳm  Đài Loan
3 在那遥远的地方 Ở nơi xa xăm ấy  Đài Loan
4 盖世英雄 Cái thế anh hùng Cái thế anh hùng – Heroes of Earth 2005  Đài Loan
5 在梅边 Bên cành đào Cái thế anh hùng – Heroes of Earth 2005  Đài Loan

Và một số ca khúc khác gần giống Trung Quốc Phong như:

Nghệ sĩ STT Tên gốc bài hát tiếng Hoa + bính âm Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Album Năm phát hành Quốc gia phát hành
Trương Vũ Sinh 1 后窗 Cửa sổ sau 1996  Đài Loan
Châu Kiệt Luân 1 乱舞春秋 Loạn Vũ Xuân Thu  Đài Loan
Lâm Tuấn Kiệt 1 江南 River South Giang Nam  Đài Loan
2 熟能生巧 Quen Tay Hay Việc  Đài Loan
Hậu Huyền 1 东爱 Đông Ái  Trung Quốc
2 十有八九 Tám Chín Phần Mười  Trung Quốc
Nam Quyền Mama 1 小时候 Lúc nhỏ  Đài Loan
2 牡丹江 Sông Mẫu Đơn  Đài Loan
3 花恋蝶 Hoa Yêu Bướm  Đài Loan
Lý Ngọc Cương 1 新贵妃醉酒 Tân Quí Phi Say Rượu  Trung Quốc
Mã Thiên Vũ 1 青衣 Thanh Y  Trung Quốc

So sánh nhạc cổ phong và Trung Quốc phong[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân tố so sánh Nhạc cổ phong Nhạc Trung Quốc Phong
Cách dùng từ

- Từ ngữ được trau chuốt tỉ mỉ hơn, nhất là các động từ. Giống như khi đọc thơ, một động từ không đúng có thể phá hỏng cả ý cảnh. Trong một bài hát, động từ ít xuất hiện hơn danh từ rất nhiều nhưng mỗi lần xuất hiện đều được cân nhắc kĩ lưỡng.
- Dùng nhiều điển tích, điển cố, mang lại giá trị vượt qua phạm trù âm nhạc thông thường. Mặt khác, nó chú trọng đến mượn vật tả tình, sử dụng các hình ảnh khác để diễn tả ý của tác giả, dùng nhiều hàm ý uyển chuyển.

- Từ ngữ ít trau chuốt tỉ mỉ hơn
- Trực tiếp diễn tả ý của tác giả

Nội dung đề tài

- Đều có nội dung phục cổ hoặc giả cổ
- Có tính sáng tạo và độc lập cao hơn. Việc viết lời cho một bài hát có thể nói là gần với quá trình sáng tác văn học hơn là sáng tác nhạc, mỗi một phiên bản Cổ phong đều sở hữu trí nhớ của riêng mình.
- Các câu trong lời bài hát có thể tự do, không cần tuân thủ nghiêm ngặt luật thơ như thể loại thơ Đường luật. Tuy nhiên, lời ca vẫn còn giữ được các đối trận cơ bản cũng như tư tưởng “ý tại ngôn ngoại”.

- Đều có nội dung phục cổ hoặc giả cổ
- Thường sử dụng các tư liệu đã tồn tại trước đó để sáng tạo (có thể là một bài thơ, một bài từ, một truyền thuyết, sự tích, nhân vật lịch sử,...)
- Lời ca có thể hoàn toàn tự do

Các biểu tượng Trong hệ thống từ ngữ được dùng, mỗi hình ảnh, biểu tượng sẽ có riêng cho mình một hàm nghĩa giống như trong hệ thống thơ cổ: “liễu” nhắc đến nỗi nhớ, “mai” là biểu tượng của cao thượng, “trúc” là hình ảnh cho bất khuất,... thậm chí có nhiều bài hát chỉ dùng các hình ảnh trong Kinh Thi, Sở Từ (卜居) để sáng tác. Thoáng hơn, có tính tự do về hình ảnh cao hơn nhạc cổ phong, từ ngữ được sử dụng với ý nghĩa rộng rãi hơn và thậm chí có thể mang tính giao thoa với âm nhạc của các nền văn hóa khác.
Phạm vi phổ biến Gần như chỉ phát triển trên mạng Internet. Các bài hát cổ phong cũng là đề tài ra đời một lượng lớn các tiểu thuyết trực tuyến. Ngoài ra, đi liền với các sáng tác Cổ phong thường sẽ có các artwork minh họa được vẽ theo phong cách cổ đại. Thành công trong thị trường âm nhạc

Ảnh hưởng tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam tiêu biểu có Hải Băng (cựu thành viên nhóm nhạc Mây Trắng) là nữ ca sĩ V-pop bị ảnh hưởng từ C-pop nhiều nhất, và được mệnh danh là "nữ hoàng ăn cắp nhạc Hoa chuyên nghiệp".[9]. Những năm cuối thập niên 1990 và đầu thập niên 2000, Đan TrườngLâm Hùng lại là hai nam ca sĩ chuyển thể dòng nhạc C-pop thành công nhất tại thị trường Việt Nam.

Khánh Phương - “cao thủ đạo nhạc”. Nhắc đến việc "đạo" trong âm nhạc, có lẽ phải đặt Khánh Phương ở vị trí cao nhất bảng tổng kết. Không phải là ca sĩ đầu tiên "ăn cắp trí tuệ" của người khác, nhưng chàng ca sĩ "Chiếc khăn gió ấm" lại có mật độ và mức độ "đạo" khiến ai nhìn vào cũng phải... hoa mắt. Lùm xùm rõ ràng nhất dẫn đến sự châm ngòi cho "ngọn lửa" anti Khánh Phương là việc chàng ca sĩ cho ra đời một album khiến khán giả phải giật mình ngỡ ngàng đến tức cười: “Khánh Phương - Không phải Jay Chou”. Trong khi tự nhận mình không phải người ca sĩ nổi tiếng nước Hoa (mặc dù chẳng ai phong cho anh là Jay Chou của Việt Nam) thì anh lại hồn nhiên hát những ca khúc được coi là "đạo" nhạc của chàng ca sĩ này trong album của mình. Khánh Phương với album có nhiều ca khúc đạo của Jay Chou bị anh "tiếp thu một cách có chọn lọc" gần như 100% về ý tưởng, phong cách cũng như giai điệu. Thành ra, trên thị trường nhạc trẻ Việt Nam có những ca khúc V-pop mang âm hưởng của C-pop.

Thập niên 1980 - 1990[sửa | sửa mã nguồn]

Cơn sốt phim truyền hình Hồng Kông (đặc biệt là phim của đài TVB) trên khắp ĐôngĐông Nam Á vào những năm 1980 - 1990 đã giúp phổ biến dòng nhạc C-pop nhẹ nhàng, trữ tình (bao gồm cả CantopopMandopop) ở thị trường Việt Nam, tạo nên phong trào "nhạc Hoa lời Việt" trong giới nghệ sĩ.[1][2]

Cantopop[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên gốc bài hát tiếng Hoa (Việt bính[10] + tiếng Việt) Tên tiếng Anh Người thể hiện Năm phát hành Quốc gia phát hành Tên bài hát phiên bản Việt Nam
1 總算為情認真過 Zung Syun Wai Cing Jing Zan Gwo (Xem như đã từng hết lòng yêu) Trịnh Tú Văn 1993  Hồng Kông Tình Em Ngọn Nến - Mỹ Tâm
2 美丽传说 Mei Lai Cyun Syut (Mỹ Lệ Truyền Thuyết) Điền Nhụy Ni 1996  Hồng Kông Vì Em Là Con Gái - Cẩm Ly
3 一世一次戀愛 Jat Sai Jat Ci Lyun Ngoi (Một Đời Chỉ Yêu Một Người) Lương Hán Văn 1994  Hồng Kông Cuộc tình cay đắng - Đan Trường
4 谁明浪子心 Seoi Ming Long Zi Sam (Ai hiểu lòng lãng tử) Song of love Vương Kiệt 1989  Hồng Kông Vì sao Trong Lòng Tôi - Ưng Hoàng Phúc
5 難兄難弟 Naan Hing Naan Dai (Nan huynh nan đệ) La Gia Lương, Trương Khả Di 1989  Hồng Kông Người Cùng Cảnh Ngộ - Lam Trường, Cẩm Ly
6 暗里着迷 Ngam Leoi Zyu Mai (Âm thầm mê mẩn) Lưu Đức Hoa 1993  Hồng Kông Những Lời Dối Gian - Ưng Hoàng Phúc
7 上海灘 Soeng Hoi Taan (Bến Thượng Hải) Shanghai Bund Trịnh Thiếu Thu 1999  Hồng Kông Bến Thượng Hải - Như Quỳnh, Nguyễn Hưng
8 舊夢不須記 Gau Mung Bat Seoi Gei (Cửu mộng bất tư ký) Lôi An Na 1999  Hồng Kông Tình Xưa Nghĩa Cũ - Jimmy Nguyễn
9 我需要的只是愛 Ngo Seoi Jiu Dik Zi Si Ngoi (Tất cả tôi cần là tình yêu) Lương Hán Văn 2000  Hồng Kông Mùa Đông Tàn Phai - Đan Trường
10 雨中的恋人们 Jyu Zung Dik Lyun Jan Mun (Cuộc Tình Trong cơn Mưa) Hoàng Khải Cần 2000  Hồng Kông Cuộc Tình Trong cơn Mưa - Đan Trường
11 封鎖我一生 Fung Soh Ngoh Yat Saang (Phong Tỏa Cuộc Đời) Vương Kiệt 2000  Hồng Kông Tâm Hồn Xao Động - Đan Trường
12 財神到 Choi San Dou (Thần Tài Đến) Hứa Quan Kiệt 1978  Hồng Kông Thần Tài Đến - Lương Bích Hữu
13 直至消失天與地 Zik Zi Siu Sat Tin Jyu Dei (Cho Đến Khi Trời Đất Tan Biến) Trịnh Y Kiện 2000  Hồng Kông Kỷ Niệm Nào Vội Tan? - Tô Chấn Phong
14
  • 一起走过的日子 Yat Sei Tou Ku De Zik Zi (Tháng ngày Bên Nhau)
Lưu Đức Hoa 2000  Hồng Kông Tình Nhạt Phai - Đàm Vĩnh Hưng
15 情系半生 Qing Xi Ban Sheng (Tình Ràng Buộc Nửa Đời) Trương Học Hữu 2000  Hồng Kông Hoài Mong - Lã Anh Tú
16 等你回来 (Deng Ni Hui Lai) - Chờ Em Quay Về Trương Học Hữu 1998  Hồng Kông
17 笑看風雲 Siu Hong Fun Wan - (Cười Nhìn Gió Mây) Trịnh Thiếu Thu 1999  Hồng Kông
18 只因你伤心 Zhǐ yīn nǐ shāngxīn (Đau Thương Chỉ Vì Em) Vu Khải Hiền 1998  Hồng Kông Tình Đơn Phương 2 - Lam Trường

Mandopop[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thời kỳ này còn có một số bài nhạc Mandopop của Đài LoanTrung Quốc được các ca sĩ nổi tiếng V-pop lúc bấy giờ hát lại hoặc phối lại bằng tiếng Việt như:

STT Tên gốc bài hát tiếng Hoa (bính âm + tiếng Việt) Tên tiếng Anh Người thể hiện Năm phát hành Quốc gia phát hành Tên bài hát phiên bản Việt Nam
1 別在傷口灑鹽 Bie Zai Shang Kou Sa Yan (Đừng Xát Muối Lên Vết Thương) Trương Huệ Muội 1999  Đài Loan Xin Đừng Xát Muối Trái Tim Em - Bảo Thy
2 你的樣子 Ni De Yang Zi (Dáng Em) Lâm Chí Huyền 1995  Đài Loan Dáng Em - Nguyễn Phi Hùng
3 九百九十九朵玫瑰 Jiu Bai Jiu Shi Jiu Duo Mei Gui (999 Đóa Hồng) 999 Roses Thái Chánh Tiêu 1993  Đài Loan 999 Đóa Hồng - Lam Trường
4 新鴛鴦蝴蝶夢 Xin Yuan Yang Hu Die Meng (Tân Uyên Ương Hồ Điệp Mộng) - Nhạc phim Bao Thanh Thiên (1993) Hoàng An 1993  Đài Loan
5 過火 Guo Huo (Quá Giới Hạn) Trương Tín Triết 1995  Đài Loan 1000 Hạc Giấy Cho Một Điều Ước - Tuấn Kiệt
6 愛的初體驗 Ai De Chu Ti Yan (Kinh Nghiệm Tình Đầu) Trương Chấn Nhạc 1997  Đài Loan Khúc Nhạc Vui - Nhóm Techno
7 真心 Zheng Xin (Thật Lòng) Diệp Tịnh Văn 1995  Đài Loan Tình Em Còn Mãi - Mỹ Tâm
9 情深深雨濛濛 Qīng Shēnshēn Yǔ Méngméng (Tình thâm thâm, vũ mông mông) Triệu Vy 2001  Trung Quốc Biệt khúc chờ nhau - Đan Trường
10 自从有了你 Zìcóng yǒule nǐ (Từ khi có người) Triệu Vy 1997  Trung Quốc Khi Có Em Trong Đời - Đan Trường, Cẩm Ly
11 有一个姑娘 Yǒu yīgè gūniáng (Có một cô nương) Triệu Vy 1997  Trung Quốc Có Một Cô Gái - Cẩm Ly
12 你是风儿我是沙 Nǐ shì fēng er wǒ shì shā (Chàng là gió, thiếp là cát) Lâm Tâm Như, Châu Kiệt 1997  Trung Quốc
 Đài Loan
Chàng là gió, thiếp là cát - Cẩm Ly, Đan Trường
13 梦里 Meng Li (Trong mơ) Lâm Tâm Như, Châu Kiệt 1997  Trung Quốc
 Đài Loan
Tình Hồng Như Mơ - Cẩm Ly, Đan Trường
14 自君别后 Zì jūn bié hòu (Từ khi chàng ra đi) Trần Tư Tư 2003  Trung Quốc Từ Khi Anh Ra Đi- Phương Ý
15 笑傲江湖 xiào ào jiāng hú (Tiếu ngạo giang hồ) Khúc Dương, Lưu Chính Phong 1996  Trung Quốc Tiếu ngạo giang hồ - Cẩm Ly
16 無言的結局 Wúyán de jiéjú (Kết thúc không lời) Lê Minh 1994  Hồng Kông Lời cuối cho tình yêu - Cẩm Ly, Vân Quang Long
17 找一个字代替 Zhǎo yīgè zì dàitì (Tìm một từ để thay thế) Thái Chánh Tiêu 1994  Hồng Kông Kiếp ve sầu - Đan Trường
18 雪中红 Xuě zhōng hóng (Tuyết hồng) Trác Y Đình 1994  Đài Loan Tuyết hồng- Đan Trường
20 心太軟 Xin Tai Ruan (Quá Yếu Lòng) Nhậm Hiền Tề 1994  Đài Loan Tình Vỗ Cánh Bay - Đan Trường
21 背包 Bei Bao (Ba Lô) Tô Hữu Bằng 1994  Đài Loan Còn Lại Một Mình - Đan Trường
22 看過來 Kan Guo Lai (Quay Đầu Lại) A Ngưu (阿牛) 1994  Đài Loan Kan Guo Lai - Lam Trường
23 旧欢如梦 Jiù huān rú mèng (Mộng Đẹp Ngày Xưa) Lý Khắc Cần 1994  Đài Loan Mộng Đẹp Ngày Xưa - Nhật Hào
24 风雨无阻 Feng Yu Wu Zu (Không Quản Gió Mưa) Châu Hoa Kiện 1996  Đài Loan Ngày Không Em - Ưng Hoàng Phúc
25 如果今生不能和你一起 Ru Guo Jin Sheng Bu Neng He Ni Yi Qi (Nếu chúng ta không bên nhau trọn đời) Quách Phú Thành 1996  Hồng Kông Dù Có Là Người Tình - Minh Thuận
25 吻别 Wen Bie (Nụ Hôn) Take Me To Your Heart Trương Học Hữu 1995  Hồng Kông Nụ Hôn Biệt Ly- Minh Thuận
26 大家一起来 Dàjiā yì qǐlái (Mọi người đều đến với nhau) Butterfly Trác Y Đình 1996  Đài Loan Ngàn Năm Tương Phùng - Đăng Khôi
27 大約在冬季 Dàyuē zài dōngjì (Mùa Đông Lạnh Giá) Say You Will Tề Tần 1996  Đài Loan Hãy Sống Cho Tuổi Trẻ - Tuấn Ngọc
30 忘了你忘了我 Wàngle nǐ wàngle wǒ (Quên em, quên anh) Vương Kiệt 1989  Hồng Kông Tìm Dấu Yêu Xưa - Đan Trường
33 心要让你听见 Xīn yào ràng nǐ tīngjiàn (Trái Tim Em Muốn Nghe Thấy) Thái Chánh Tiêu 1993  Hồng Kông Tình Đơn Phương - Đan Trường
34 我的心太亂 Wǒ de xīntài luàn (Lòng Anh Rối Loạn) Châu Truyền Hùng 1999  Đài Loan Gọi Tên Em trong Đêm - The Men
35 小三 Xiao Tam (Tiểu Tam) Lãnh Mạc 1999  Trung Quốc Chỉ Yêu Mình Em - Châu Khải Phong
36 戒情人 Jiè qíngrén (Chiếc Nhẫn Tình Nhân) Trịnh Trung Cơ 1999  Hồng Kông Mỗi Người Một Nơi - Thu Thủy, Ưng Hoàng Phúc
37 单身情歌 Dan shen qing ge (Bản tình ca cô đơn) Lâm Chí Huyền 1999  Đài Loan
38 我爱的是你 Wo Ai De Shi Ni (Anh Là Tình Yêu Của Em) La Lâm 1999  Hồng Kông Tình lỡ Cách Xa - Mỹ Tâm
39 无情的情书 Wúqíng de qíngshū (Bức Thư Vô Tình) Ruthless Love Letter Động Lực Hỏa Xa 1999  Đài Loan Nếu Ta Còn Yêu Nhau - Phạm Quỳnh Anh, Ưng Hoàng Phúc
40 容易受伤的女人 Rong yi shou shang de nu ren (Người con gái dễ bị tổn thương) Keep On Loving You Quảng Mỹ Vân 1999  Hồng Kông Người Tình Mùa Đông - Như Quỳnh
42 月亮代表我的心 Yuèliàng dàibiǎo wǒ de xīn (Ánh Trăng Nói Hộ Lòng Em) Đặng Lệ Quân 1999  Đài Loan Ánh Trăng Nói Hộ Lòng Em - Lương Bích Hữu
44 中國恰恰 Zhong Guo Cha Cha (Chacha Trung Quốc) Ngô Tú Châu Thập niên 70 thế kỷ XX Con Bướm Xuân - Hồ Quang Hiếu
45 天地情緣 Tiāndì qíngyuán (Thiên Địa Tình Duyên) Ôn Triệu Luân 2000  Hồng Kông Chờ Trên Tháng Năm - Đan Trường, Cẩm Ly
46 西出阳关 Xī chū yáng guān (Thu Thủy Trường Thiên) Trương Sở (张楚) 2000  Trung Quốc Phong Ba Tình Đời - Đan Trường
47 问心无愧 Wènxīn wúkuì (Không Thẹn Với Lòng) Trác Y Đình 2000  Đài Loan Người Đến Từ Triều Châu - Quang Linh
49 一生痴心 Yīshēng chīxīn (Cả Đời Tình Si) Lê Minh 2000  Hồng Kông Trở Lại Phố Cũ - Đan Trường, Cẩm Ly
50 原版 Yuánbǎn (Khi Nào) Triệu Vy 2000  Trung Quốc Hoài Niệm Cũ - Đan Trường
52 我要給你全部的愛 Wo Yao Gei Ni Quan Bu De Ai (Anh Muốn Trao Cho Em Tất Cả Tình Yêu) Quách Phú Thành 2000  Hồng Kông Bóng Dáng Thiên Thần - Đan Trường
55 情難枕 Qing Han Zhen (Tình Khó Khăn) Lâm Huệ Bình 2000  Đài Loan Yêu Thật Lòng Được Gì Không? - Quang Vinh
57 只要有你 Zhi Yao You Ni (Chỉ Cần Có Em) Na Anh, Tôn Nam 2000  Trung Quốc Chỉ Cần Có Em - Hoàng Dũng, Hoàng Châu
58 情愿不自由 Qíng Yuàn Bù Zì Yóu (Thà Không Được Tự Do) Vương Kiệt 1995  Hồng Kông Vầng Trăng Đêm Trôi - Mỹ Lệ
59 练习 Lian Xi (Luyện tập) Lưu Đức Hoa 1995  Hồng Kông Anh Không Muốn Bất Công Với Em - Edward Dương,Yến Trang
60 追風的女兒 Zhui Feng De Nui Er (Cô Gái Của Gió) Trác Y Đình 1998  Đài Loan Hoa Bằng Lăng - Jimmy Nguyễn
61 今生今世 Jing Sheng Jin Shi (Cuộc Sống Này) Mãn Văn Quân 1998  Đài Loan Áo Hoa Bên Người - Lý Hải
62 爱相随 Ai Xiang Sui (Tình Yêu Theo Bước) Châu Hoa Kiện 2000  Đài Loan
63 多情的人总被无情的伤 Duōqíng de rén zǒng bèi wúqíng de shāng (Người Đa Tình Luôn Bị vết thương vô tình) Lục Triết 2000  Trung Quốc Em Khóc Làm Anh Đau - Khánh Trung
64 夢想成真 Mèngxiǎng chéng zhēn (Ước Mơ Thành Sự Thật) Lê Minh 2000  Hồng Kông Ước Mơ Thành Sự Thật - nhóm Mây Trắng
65 星星知我心 Xing Xing Zhi Wo Xin (Ngôi Sao Hiểu Lòng Tôi) Thái Hạnh Quyên 1998  Trung Quốc Ngôi Sao Hiểu Lòng Tôi - Anh Thúy (cựu thành viên nhóm Mây Trắng)
66 不能没有你 Bu Neng Mei You Ni (Không Thể Không Có Em) Lưu Đức Hoa 1998  Hồng Kông
67 忘情水 Wong Xiang Sui (Vong Tình Thủy) Lưu Đức Hoa 1999  Hồng Kông Lãng Quên Cuộc Tình -Quang Vinh
68 不是每个恋曲 Bu Shi Mei Ge Lian Qu (Không Phải Là Bản Tình Ca) Lâm Chí Dĩnh 1998  Đài Loan Tình Yêu Sỏi Đá - Lâm Chí Khanh
69 不顾一切爱你 Bu Gu Yi Gie Ai Ni (Bất Chấp Tất Cả Để Yêu Anh) Dịch Hân 1999  Trung Quốc Trăm Năm Không Quên - Quang Hà
70 全世界最伤心的人 (Người Đau Khổ Nhất Thế Gian) Trần Thiếu Hoa 1999  Trung Quốc Anh Mới Chính Là Người Yêu Em - Lý Hải
72 言不由衷 Yan Bu You Zhong (Lời Nói Không Thật) Lưu Đức Hoa 1998  Hồng Kông Những Lời Dối Gian - Lý Hải
73 其實不想走 Qi Shi Bu Xiang Zhou (Thật Lòng Không Muốn Ra Đi) Châu Hoa Kiện 1999  Đài Loan
74 爱的诗篇 Ai De Shi Pian (Yêu Anh Sâu Đậm) Within You'll Remain Lâm Lệ Dung (林丽蓉) 1998  Trung Quốc Chuyện Phim Buồn - nhóm Mắt Ngọc
75 谢谢你的爱 Xie Xie Ni De Ai (Cảm Ơn Tình Em) Tạ Đình Phong 1998  Hồng Kông Sầu Thiên Thu - Lâm Chí Khanh
76 中国人 Zhong Guo Ren (Người Trung Quốc) Lưu Đức Hoa 1999  Hồng Kông Giấc Mơ Bên Người - Đan Trường
77 错的都是我 Cuò De Dōu Shì Wǒ (Đều Là Lỗi Do Anh) Lưu Đức Hoa 1999  Hồng Kông Sai Lầm Vẫn Là Anh - The Men
78 男人哭吧不是罪 (Đàn Ông Khóc Không Phải Tội) Lưu Đức Hoa 1999  Hồng Kông Khi Người Đàn Ông Khóc - Lý Hải
79 愛火不燒盡 Ai Huo Shai Bu Jin (Lửa Tình Bất Tận) Lưu Đức Hoa 1999  Hồng Kông Thôi Ta Chia Tay - Vân Quang Long
80 我不後悔 Wo Bu Hou Hui (Anh Không Hối Hận) Lâm Chí Dĩnh 1999  Đài Loan Không Yêu Thì Thôi - Lý Hải
81 离别的车站 Li Bie De Che Zhan ( Chuyến Tàu Li Biệt) Triệu Vy 1998  Trung Quốc

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Mandopop[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh các thần tượng Đài Loan trên trang bìa của báo Đất Mũi Cuối Tuần (Cà Mau)
Bài chi tiết: Làn sóng Đài Loan

Thời kì 2004 - 2008 chứng kiến sự bùng nổ của dòng phim thần tượng Đài Loan tại thị trường châu Á, kéo theo đó là sự phổ biến dòng nhạc tình cảm lãng mạn, dễ thương kiểu C-pop (đặc biệt là Mandopop).[3] Trong đó, nhiều ca khúc nhạc phim của các bộ phim thần tượng đình đám, ăn khách cũng được fan hâm mộ yêu thích tương tự như vậy.[11] Khá đông các ca sĩ Việt đã hướng theo, chạy theo phong cách trình diễn của nghệ sĩ Đài Loan.[12][13]Việt Nam thời gian này, tiêu biểu có Thu Thủy là nữ ca sĩ V-pop bị ảnh hưởng từ C-pop nhiều nhất.[14]

Vào cuối năm 2010, báo Hoa Học Trò đã công bố danh sách 5 nhóm nhạc nam C-pop đình đám nhất thập niên 2000, tất cả đều đến từ Đài Loan. Đó là các nhóm nhạc: F4, 183 Club, 5566, Phi Luân HảiBổng Bổng Đường (Lollipop).[15]

Trong giai đoạn này còn có nhiều ca khúc nhạc Mandopop của Đài LoanTrung Quốc đại lục được các ca sĩ nổi tiếng V-pop lúc bấy giờ hát lại hoặc phối lại bằng tiếng Việt như:

STT Tên gốc bài hát tiếng Hoa (bính âm + tiếng Việt) Tên tiếng Anh Người thể hiện Năm phát hành Quốc gia phát hành Tên bài hát phiên bản Việt Nam
1 戀人未滿 Lian Ren Wei Man (Người yêu chưa trọn vẹn) Not Yet Lovers S.H.E 2001  Đài Loan Sao Đổi Ngôi - Đan Trường
2 簡單愛 Jian Dan Ai (Tình Yêu Đơn Giản) Simple Love Châu Kiệt Luân 2001  Đài Loan Khúc Hát Xót Xa (2005) - Johnny Trí Nguyễn (Minh Trí) - nhạc hải ngoại
3 米蘭的小鐵匠 Mi Lan De Xiao Tie Jiang (Thợ Rèn Bé Nhỏ Thành Milan) Little Blacksmith in Milan Châu Kiệt Luân 2002  Đài Loan Em hãy xem lại chính mình - Nhóm La Thăng
4 暗號 An Hao (Ám Hiệu) Secret Sign Châu Kiệt Luân 2002  Đài Loan Yêu Trong Chiều Mưa - Andy Quách (nhạc hải ngoại)
5 絕不能失去你 Jue Bu Neng Shi Qu Ni Can't Lose You F4 2002  Đài Loan Can't Lose You - JustaTee
6 癡心絕對 Chi Xin Yue Dui (Tuyệt Đối Chung Tình) Lý Thánh Kiệt 2002  Đài Loan Chia Tay Cuối (2009) - Lưu Chí Vỹ (cựu thành viên nhóm nhạc AXN) ft. Minh Hằng
7 黃昏 Huang Hun (Hoàng Hôn) Sunset Châu Truyền Hùng 2003  Đài Loan
8 東風破 Dong Feng Po (Gió Đông Thổi) East Wind Breaks Châu Kiệt Luân 2003  Đài Loan Có lẽ em sẽ quên - Ưng Đại Vệ
9 江南 Jiang Nan (Giang Nam) River South Lâm Tuấn Kiệt 2004  Đài Loan
10 忘了愛 Wang Le Ai (Đã Quên Tình) - Nhạc phim Thiên thần tuyết (雪天使 / Snow Angel) Forgot Love TORO (Quách Vĩ Quân) - Thành viên nhóm nhạc Energy 2004  Đài Loan Thiên Thần Tuyết - Vy Oanh
11 茱羅記 Zhu Luo Ji (Romeo & Juliet) The Story Of Romeo And Juliet S.H.E 2004  Đài Loan Dù Anh Đã Xa - Thu Thủy
12 他還是不懂 Ta Huan Shi Bu Dong (Anh ấy vẫn không hiểu) He Still Can't Understand S.H.E 2004  Đài Loan Giấc mơ buồn như lá thu - Nhóm Thủy Tinh
13 擱淺 Ge Qian (Mắc Cạn) Step Aside Châu Kiệt Luân 2004  Đài Loan Anh không thể tha thứ mình - Ưng Đại Vệ
14 無盡的愛 Wu Jin De Ai (Tình Yêu Bất Tận) - Nhạc phim Thần Thoại Endless Love Thành Long ft. Kim Hee-sun 2005  Hồng Kông
15 爸爸妈妈 Baba Mama (Bố Mẹ) Vương Dung 王蓉 (Rollin Wang) 2005  Trung Quốc Sorry - Bảo Thy ft. Vương Khang
16 三生三世 San Sheng San Shi (Tam Sinh Tam Thế)
hay 三世情缘 San Shi Qing Yuan (Tam Thế Tình Duyên)
- Nhạc nền cho tựa game Kiếm Hiệp Tình Duyên (剑侠情缘) phiên bản 2
Vương Dung ft. Tiêu Chính Nam 2005  Trung Quốc Tam Sinh Duyên - Khánh Phương ft. Vy Oanh
17 當你孤單你會想起誰 Dang Ni Gu Dan Ni Hui Xiang Qi Shui (Khi cô đơn em nhớ ai) Who Will U Think Of Câu lạc bộ Tân Thiếu Niên (新少年俱樂部) 1993  Đài Loan Khi cô đơn em nhớ ai - Đan Trường
18 不得不愛 Bu De Bu Ai (Không Thể Không Yêu) Cannot Not Love Phan Vỹ Bá ft. Trương Huyền Tử 2005  Đài Loan Please Tell Me Why (2006) - Bảo Thy ft. Vương Khang
19 不想長大 Bu Xiang Zhang Da (Không muốn trưởng thành) Don't Wanna Grow Up S.H.E 2005  Đài Loan
  • Trái Tim Vẫn Chờ - Vân Thảo ft. Tuyết Thanh (nhạc hải ngoại)
  • Em Không Tin Anh - Từ Minh Hy ft. Thụy Anh
  • Hương Tình Yêu - Khang Luân
  • Cuộc Tình Chết - Duy Khánh
20 祝我生日快樂 Zhu Wo Sheng Ri Kuai Le (Chúc tôi sinh nhật vui vẻ) Wish Myself A Happy Birthday Ôn Lam ft. Châu Kiệt Luân 2005  Đài Loan Trái Tim Mong Manh - Bảo Thy
21 夜曲 Ye Qu (Dạ Khúc) Nocturne Châu Kiệt Luân 2005  Đài Loan
22 髮如雪 Fa Ru Xue (Tóc Như Tuyết) Hair Like Snow Châu Kiệt Luân 2005  Đài Loan Thiên Sứ Tình Yêu - Đan Trường
23 櫻花草 Ying Hua Cao (Cỏ Anh Đào) Cherry Blossom Grass Sweety 2006  Đài Loan Cỏ Anh Đào - Đại Nhân ft. Hòa Mi
24 觸電 Chu Dian (Điện Giật) Electric Shock S.H.E 2006  Đài Loan Tình Yêu Con Trai - Nhóm Thủy Tinh
25 只對你有感覺 Zhi Dui Ni You Gan Jue (Chỉ có cảm giác đối với em) - Nhạc phim Nàng Juliet phương Đông Only Have Feelings For You Phi Luân Hải ft. Điền Phức Chân (S.H.E) 2006  Đài Loan
26 一眼萬年 Yi Yan Wan Nian (Chớp mắt đã ngàn năm) - Nhạc phim Thiên ngoại phi tiên A Vision of Eternity S.H.E 2006  Đài Loan Lời xin lỗi anh cũng không nói được - Khánh Phương ft. Quỳnh Như
27 Ring Ring Ring S.H.E 2006  Đài Loan Phone tình yêu - Nhóm Cỏ Mây
28 Goodbye My Love S.H.E 2006  Đài Loan Nữ hoàng Băng Giá - Vy Oanh
29 千里之外 Qian Li Zhi Wai (Thiên lý chi ngoại) Faraway Châu Kiệt Luân ft. Phí Ngọc Thanh 2006  Đài Loan Yêu trong cay đắng - Dương Tuấn Khanh (Tuấn Khanh HPV)
30 菊花台 Ju Hua Tai (Đài Hoa Cúc) - Nhạc phim Hoàng Kim Giáp Chrysanthemum Terrace Châu Kiệt Luân 2006  Đài Loan Vết Thương Lòng - Vương Khang
31 紅模仿 Hong Mo Fang (Mô phỏng sự nổi tiếng) Moulin Rouge Châu Kiệt Luân 2006  Đài Loan Tình Yêu Vội Vàng - Andy Quách (nhạc hải ngoại)
32 夜的第七章 Ye De Di Qi Zhang (Chương Thứ Bảy Của Đêm) Chapter Seven Châu Kiệt Luân 2006  Đài Loan Viên Đạn Tình Yêu - Andy Quách (nhạc hải ngoại)
33 有一种爱叫做放手 You Yi Zhong Ai Jiao Zuo Fang Shou (Có thứ tình yêu gọi là chia tay) - Nhạc phim Thương thành chi luyến 伤城之恋 (2008) A Mộc (阿木) 2007  Trung Quốc Xin Lỗi Em Yêu - Khánh Phương
34 愛的主旋律 Ai De Zhu Xuan Lu (Giai điệu chính của tình yêu) The Melody of Love Hoàng Hồng Thăng ft. Trác Văn Huyên 2007  Đài Loan Vẫn tin mình có nhau (2008) - Quang Vinh ft. Bảo Thy
35 你是我心内的一首歌 (Ni Shi Wo Xin Nei De Yi Shou Ge (Em là bài hát trong trái tim anh) You Are a Song in My Heart Vương Lực Hoành ft. Nhậm Gia Huyên (S.H.E) 2007  Đài Loan Lòng Kiêu Hãnh - Weboys ft. Phạm Quỳnh Anh
36 愛來過 Ai Lai Guo (Yêu Đến Qua) - Nhạc phim Sân bóng tình yêu Love Has Come S.H.E 2007  Đài Loan Yêu Phút Ban Đầu - Vy Oanh
37 青花瓷 Qing Hua Ci (Sứ Thanh Hoa) Blue and White Porcelain Châu Kiệt Luân 2007  Đài Loan
38 夏日倾情 Xià Rì Qing Qing (Mùa Hè Nồng Nhiệt) Lê Minh 2005  Hồng Kông Rồi Từ Đây - Ngọc Linh
39 伤心 Shang Xin (Thương Tâm) Vương Kiệt 1999  Hồng Kông Liều Thuốc Cho Trái Tim - Lý Hải
40 曾經心疼 Ceng Jing Xin Teng (Một Khi Đau Khổ) Diệp Tịnh Văn 1995  Đài Loan Nụ Hồng Mong Manh - Như Quỳnh
41 赤道和北极 Chi Dao He Bei Ji (Xích Đạo Và Bắc Cực) Love You And Love Me Trương Dao 2006  Trung Quốc Mưa Nhạt Nhòa - Vy Oanh
42 月亮海 Yue Liang Hai (Biển Ánh Trăng) Lâm Hán (林翰) ft. Tạ Dung Nhi (谢容儿) 2007  Trung Quốc Vầng Trăng Khóc - Nhật Tinh Anh ft. Khánh Ngọc
43 其实我很在乎你 Qíshí wǒ hěn zàihū nǐ (Em chỉ muốn quan tâm tới anh) Xa Tĩnh Tử (车静子) 2008  Trung Quốc Yêu Đơn Phương - Saka Trương Tuyền
44 真的 Zhen De (Sự Thật) Trương Thiều Hàm 2007  Đài Loan Em Sai - Bảo Thy
45 愛了為什麼要离开 (Lý Do Cuộc Tình Lại Chia Ly) Bàng Hiểu Vũ (庞晓宇) 2007  Trung Quốc Nỗi Đau Xót Xa - Minh Vương (thành viên nhóm M4U)
46 生日礼物 Sheng ri li wu (Món Quà Sinh Nhật) Giang Đào 2007  Trung Quốc Mưa Thủy Tinh - Khánh Phương
47 I Am Sorry Vương Dung 2007  Trung Quốc I'm Sorry - Khánh Phương
48 得到你的人卻得不要你的心 Dédào nǐ de rén què dé bùyào nǐ de xīn (Có em nhưng không có trái tim em) Hoan Tử 2007  Trung Quốc
49 错错错 Cuo Cuo Cuo (Sai Sai Sai) Lục Triết (六哲) ft. Trần Quyên Nhi (陈娟儿) 2010  Trung Quốc Thêm Một Lần Đau - HKT
50 全是爱 Quan Shi Ai (Tình Yêu Ngập Tràn Phượng hoàng truyền kỳ 2008  Trung Quốc Nghi Ngờ - Đông Nhi
51 別說我的眼淚你無所謂 Bie shuo wo de yan lei ni wu suo wei (Đừng Nói Lệ Anh Rơi Mà Em Chẳng Bận Lòng) Đông Lai Đông Vãng (東來東往) 2006  Trung Quốc Giây phút êm đềm - Akira Phan
52 今生缘 Jin Sheng Yuan (Kim Sinh Duyên) 旭日阳刚 2008  Trung Quốc Mong Kiếp Sau Vẫn Là Anh Em - Akira Phan
53 祝你一路順風 Zhù nǐ yīlù shùnfēng (Chúc Bạn Một Chuyến Đi Tốt) Ngô Kỳ Long 2008  Đài Loan Tiễn Bạn Lên Đường - Lam Trường
54 聽媽媽的話 Ting Ma Ma De Hua (Hãy Nghe Lời Mẹ) Listen to Mom Châu Kiệt Luân 2006  Đài Loan Ký ức tuổi thơ - Nhóm S.O.K
55 倫敦大橋垮下來 Lun Dun Da Qiao Kua Xia Lai (Chiếc cầu lớn Luân Đôn sụp đổ) London Bridge Is Falling Down S.H.E 2007  Đài Loan Xì teen là thế - Phi Nga
56 黑色毛衣 Hei Se Mao Yi (Chiếc Áo Len Đen) Black Sweater Châu Kiệt Luân 2005  Đài Loan Dạ Khúc Buồn - Spyder (thành viên nhóm GnD)

Cantopop[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài ra còn có một số bài nhạc Cantopop cũng được các ca sĩ nổi tiếng V-pop lúc bấy giờ hát lại hoặc phối lại bằng tiếng Việt như:

STT Tên gốc bài hát tiếng Hoa (Việt bính[10] + tiếng Việt) Tên tiếng Anh Người thể hiện Năm phát hành Quốc gia phát hành Tên bài hát phiên bản Việt Nam
1 女校男生 Neoi Haau Naam Saang (Trường Nữ Học Sinh Nam) Girls' School, Male Student Twins 2001  Hồng Kông Tình Bạn - Nhóm Mây Trắng
2 下一站天后 Haa Jat Zaam Tin Hau (Trạm Kế Tiếp... Thiên Hậu) Next Station, Tin Hau Twins 2003  Hồng Kông Gọi Mãi Tên Anh - Thùy Chi
3 Proud of You - Bài hát quảng cáo cho khu bất động sản Hoằng Cảnh ĐàiTây Cửu Long Phùng Hy Dư 2003  Hồng Kông Valentine Của Tôi - Nhóm nhạc Thiên Trường Địa Hải
4 我的驕傲 Ngo Dik Giu Ngou (Niềm Tự Hào Của Tôi) My Pride Dung Tổ Nhi 2003  Hồng Kông
  • Nụ Hôn Mùa Đông - Bảo Thy ft. Vương Khang ft. nhóm 2B
  • Valentine Của Tôi - Nhóm nhạc Thiên Trường Địa Hải
5 雙失情人節 Soeng Sat Cing Jan Zit (Mất Cả Hai Vào Lễ Tình Nhân) Twins 2004  Hồng Kông Nụ Hôn Trong Mưa - Đông Nhi
6 好好戀愛 Hou Hou Lyun Ngoi (Yêu Nhau Cho Tốt) Phương Lực Thân ft. Đặng Lệ Hân 2008  Hồng Kông Vịt Con Online - Hoàng AXN ft. Sơn Ca
7 大浪漫主義 Daai Long Maan Zyu Ji Twins  Hồng Kông Từ Hôm Đó - Nhóm H.A.T
8 看華泪 (Hon Wa Lui) - Khán Hoa Lệ Phương Lực Thân 2009  Hồng Kông Ngắm Hoa Lệ Rơi - Châu Khải Phong

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên gốc bài hát tiếng Hoa (bính âm + tiếng Việt) Tên tiếng Anh Người thể hiện Năm phát hành Quốc gia phát hành Tên bài hát phiên bản Việt Nam
1 过去的雨 Guo Qu De Yu (Mưa Quá Khứ) Past Rain Lạc Thiên Y 2012  Trung Quốc Cơn Mưa Quá Khứ - Hải Băng (cựu thành viên nhóm Mây Trắng)
2 想说已经忘记 Xiang Shuo Yi Jing Wang Ji (Muốn Nói Đã Lãng Quên) Lạc Thiên Y, Nhạc Chính Lăng 2014  Trung Quốc Tưởng Rằng Đã Quên- Hải Băng (cựu thành viên nhóm Mây Trắng)
3 我永远不能忘记你!Wǒ yǒngyuǎn bùnéng wàngjì nǐ (Em không bao giờ có thể quên anh) Nhạc Chính Lăng 2015  Trung Quốc Quên Anh Là Điều Em Không Thể - Lương Minh Trang
4 我还需要你 Wǒ hái xūyào nǐ (Em Cần Có Anh) I Still Need You Tâm Hoa 2015  Đài Loan Cảm Giác Bên Anh - Hải Băng (cựu thành viên nhóm Mây Trắng)
5 我很遗憾的方式 Wǒ hěn yíhàn de fāngshì (Điều mà em luôn hối hận) Lạc Thiên Y 2014  Trung Quốc Điều Em Hối Tiếc- Hải Băng (cựu thành viên nhóm Mây Trắng)
6 是一场梦 Shì yī chǎng mèng (Là một giấc mơ) Tinh Trần 2016  Trung Quốc Cứ Ngõ Là Mơ- Hải Băng (cựu thành viên nhóm Mây Trắng)
7 我懂了 Wo Dong Le (Em Hiểu Rồi) Kim Sa 2015  Trung Quốc Tự Nhiên Buồn - Hòa Minzy
8 靖蓉 Jing Rong (Kiếm Hồn) (nhạc phim Tân Anh hùng xạ điêu) Lý Vĩ 2012  Trung Quốc Đừng nói yêu tôi- Wendy Thảo
9 会飞的野马 Hu Fei De Ye Ma (Chú Ngựa hoang biết bay) Khỏa Nhi 2015  Trung Quốc Tự sự tuổi 25 - Trương Thảo Nhi
10 小清新 Xiao Qing Xin (Tình Yêu Đơn Giản) Simple Love Joyce Chu ft Michiyo 2016  Malaysia Yêu Là "Tha Thu" - Only C
12 我们不一样 Wo Men Bu Yi Yang (Chúng Ta Không Giống Nhau) We're Different Đại Tráng (大壮) 2017  Trung Quốc Là Anh Em Tốt - Khánh Phương
13 有點甜 You Dian Tian (Có Chút Ngọt Ngào) - Nhạc phim Borrow Your Love A Little Sweet Uông Tô Lang ft. By2 2013  Đài Loan Có Em Trong Đời - Châu Khải Phong

Vocaloid phiên bản tiếng Hoa[sửa | sửa mã nguồn]

Vocaloid là một phần mềm tổng hợp giọng hát. Phần xử lý tín hiệu của nó được phát triển thông qua một dự án nghiên cứu chung do Kenmochi Hideki đứng đầu tại Đại học Pompeu Fabra ở Barcelona, Tây Ban Nha, vào năm 2000 và ban đầu không được dự định là một dự án thương mại đầy đủ. Được hỗ trợ bởi tập đoàn Yamaha, nó đã phát triển phần mềm thành sản phẩm thương mại "Vocaloid". Phần mềm cho phép người dùng tổng hợp "ca hát" bằng cách gõ vào lời bài hát và giai điệu. Nó sử dụng công nghệ tổng hợp với giọng hát được ghi lại đặc biệt của các diễn viên lồng tiếng hoặc ca sĩ. Để tạo một bài hát, người dùng phải nhập giai điệu và lời bài hát. Một giao diện kiểu cuộn piano được sử dụng để nhập giai điệu và lời bài hát có thể được nhập trên mỗi ghi chú. Phần mềm có thể thay đổi sự căng thẳng của cách phát âm, thêm hiệu ứng như rung, hoặc thay đổi động lực và giai điệu của giọng nói.

Nhiều ngân hàng thoại đã được phát hành để sử dụng với công nghệ tổng hợp Vocaloid. Mỗi phần mềm của một Vocaloid là "một ca sĩ trong một chiếc hộp" được thiết kế để hoạt động như một sự thay thế cho một ca sĩ thực sự. Như vậy, chúng được giải phóng dưới hình thức nhân học moe. Những avatar này cũng được gọi là Vocaloid, và thường được bán dưới dạng thần tượng ảo; một số đã tiếp tục biểu diễn tại các buổi hòa nhạc trực tiếp dưới dạng chiếu Hologram trên sân khấu. Phần mềm ban đầu chỉ có các giọng hát bằng Tiếng AnhTiếng Nhật, sau đó tới chương trình Vocaloid 3 trở đi, nó đã có Tiếng Trung, Tiếng Tây Ban NhaTiếng Triều Tiên. Vocaloid của Trung Quốc được sản xuất và phát hành trong các chương trình Vocaloid 3 và 4.

Lạc Thiên Y[sửa | sửa mã nguồn]

Lạc Thiên Y (tiếng Trung: 洛天依; bính âm: Luò tiān yī) (Luo Tianyi) là một Vocaloid (ca sĩ ảo) Trung Quốc được phát triển và phân phối bởi Bplats, Inc., thuộc Tập đoàn Yamaha, và được tạo ra với sự hợp tác của Tập đoàn công nghệ thông tin Thượng Hải Hòa Niệm (Trung Quốc) (tiếng Trung: 上海禾念信息科技有限公司; bính âm: Shànghǎi hé niàn xìnxī kējì yŏuxiàn gōngsī). Cô được ra mắt vào tháng 7 năm 2012 cho chương trình VOCALOID3. Cô được biết đến nhiều nhất với ca khúc Past Rain (tiếng Trung: 过去的雨; bính âm: Guòqù de yǔ) do nhạc sĩ Lu Wentao sáng tác trong tháng 8 năm 2012[16], 66CCFF, Nguyên lý tình yêu của hủ nữ (Rotten Girl's Theory of Love),... Giọng hát của cô được cung cấp bởi một nữ diễn viên lồng tiếng Trung Quốc, Shan Xin (San Tân) (tên thật Wang You Ji/ Vương Hựu Tế) (tiếng Trung: 山新 /王宥霁; bính âm: Wáng Yòu Jì) - là một phần mềm tách bản ghi âm giọng hát của Shan Xin thành các âm tiết có tần số riêng biệt. Lạc Thiên Y đã từng biểu diễn trên sân khấu với công nghệ Hologram tại Trung Quốc. Trang Weibo chính thức của Lạc Thiên Y đã công bố về việc cô ca sĩ này sẽ hợp tác với tựa game mobile RPG “Monster X Alliance 2”, trong đó Lạc Thiên Y đảm nhiệm vai trò là một NPC hướng dẫn cho người chơi. Không chỉ thế, Thiên Y còn xuất hiện trong video quảng cáo để giới thiệu bài hát chủ đề và cả những tính năng chính sẽ có trong trò chơi.

Lạc Thiên Y còn hát cả tiếng Nhật cho dòng VOCALOID4, phát hành vào năm 2017.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi 15
Ngày sinh 12 tháng 7 năm 2012
Chiều cao 160 cm
Cân nặng 41 kg

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Lạc Thiên Y là một thiên thần đã đến thế gian với sứ mệnh truyền bá âm nhạc thế giới. Thiên Y có thể phát hiện "bài hát của trái tim" (tiếng Trung: 心中的歌声; bính âm: Xīnzhōng de gēshēng; Hán Việt : Tâm Trung Đích Ca Thanh) của một người. Các "bài hát" có thể được hiểu là những cảm xúc mạnh mẽ của một người tại một thời điểm, hoặc một giai điệu đại diện cho họ. Thậm chí nếu người đó không thể diễn tả những giai điệu bản thân, Thiên Y vẫn có thể nghe thấy và hát.

Tính cách của cô là một người hơi hướng nội, nhưng cô ấy vẫn là cô gái có rất nhiều sự đồng cảm và không bỏ cuộc dễ dàng. Cô ngưỡng mộ các Vocaloid tiền nhiệm từ rất lâu, và ước mơ của ngày cô có thể làm chỉ giống như họ - sử dụng âm nhạc để mang lại hạnh phúc cho thế giới.

Mặc dù cô ấy không thể giao tiếp với con người do rào cản ngôn ngữ giữa con người và Vocaloid, cô rất nhạy cảm với cảm xúc của người khác và có thể sử dụng bài hát để thể hiện cảm xúc và suy nghĩ của riêng mình [17].

Ngôn Hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Ngôn Hòa (tiếng Trung: 言和; bính âm: Yàn Hé) (Yanhe) là người chiến thắng cuộc thi Vocaloid China thứ hai, và thành công trở thành một Vocaloid chính thức. Ngôn Hòa là Vocaloid thuộc giới tính thứ ba.

Không giống như mẫu thiết kế chiến thắng trước đó, Ngôn Hòa không được sửa đổi nhiều, vì vậy tên họ và ca sĩ cung cấp giọng nói của mình vẫn được giữ nguyên. Được lồng tiếng bởi Liu Seira/ Liu Yingluo (tiếng Trung: 劉婧犖; bính âm: Liú Jìngluò; Hán Việt: Lưu Tinh Lạc)

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi 17
Ngày sinh 11 tháng 7 năm 2013
Chiều cao 170 cm

Nhạc Chính Lăng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc Chính Lăng (tiếng Trung: 乐正绫; bính âm: Yuèzhèng Líng) (Yuezheng Ling) là một trong các mẫu đứng thứ nhì của cuộc thi đầu tiên. Mặc dù vào đợt phát hành Vocaloid China thứ 2, cô đã được công bố xác thực là sẽ nhận được một voicebank và hiện tại thì đang được thiết kế để trở thành “Vocaloid đầu tiên” dựa trên cơ sở của những mẫu thiết kế đứng nhì trong cuộc thi lần thứ nhất.

Được miêu tả như là một nữ học sinh trung học hoạt bát vui vẻ, năng nổ sôi động. Gia đình cô điều hành công ty Yuezheng, một tập đoàn quy mô lớn chuyên sản xuất nhạc khí và âm nhạc.

Tính cách: Thẳng thắn chân thật, thỉnh thoảng còn được xem là lỗ mãng, không giữ ý tứ. Cô cũng chẳng quan tâm đến những chi tiết nhỏ nhặt, cực kỳ hào phóng và tràn đầy năng lượng, cô thường dành phần lớn thời gian để chạy đi khắp nơi. Tinh thần hăng hái vui vẻ của cô đôi khi khiến con trai còn phải ganh tị.

Sở thích: âm nhạc, trải nghiệm những điều mới mẻ to lớn, và chơi với những con búp bê mềm mại đáng yêu.

Tuy rất lạc quan vui vẻ nhưng Lăng vẫn có (rất nhiều) rắc rối về vấn đề trong cuộc sống của mình, chủ yếu là liên quan đến anh trai cô, Longya. Cô được lồng tiếng bởi QI Inory (tiếng Trung: 祈Inory; bính âm: Qí Inory).

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi 16
Ngày sinh 11 tháng 7 năm 2015
Chiều cao 160 cm
Cân nặng 41 kg

Tâm Hoa[sửa | sửa mã nguồn]

Tâm Hoa (giản thể: 心华; phồn thể: 心華; bính âm: Xìn Húa) (Xin Hua) là một Vocaloid dành cho Đài Loan được phát triển bởi tập đoàn Yamaha, phân phối bởi Facio, hợp tác với Gynoid Co., Ltd. và được phát hành vào tháng 2 năm 2015 cho động cơ VOCALOID3. Cô được lồng tiếng bởi Vương Văn Nghi (tiếng Trung: 王文儀; bính âm: Wáng Wényí) (Wenyi Wang), một ca sĩ Đài Loan.

Tên cô ấy được viết bằng chữ Hán truyền thống như "心 華" (Xīn Huá), có nghĩa là "Trái tim thanh lịch". Ý nghĩa thứ hai có thể là "Heart Flower" hay "Flowery Heart" vì "華" cũng là một biến thể cũ của "花" và được biết đến từ thời cổ đại như "hoa của cây". Một ý nghĩa khác của "華" là "Chinese/of Chinese descent", do đó khi kết hợp, tên của cô sẽ chuyển thành "Heart of Chinese descent" và sử dụng nhân vật "华" bằng chữ Hán giản thể. Sau đó người ta đã giải thích rằng tên của cô bắt nguồn từ "桃之夭夭, 灼灼 其 華", một dòng trong bài thơ cổ điển Tao Yao, có nghĩa là "Cây đào còn trẻ và thanh lịch, rực rỡ là hoa của nó". Gynoid nghĩ rằng một cây đào hoặc hoa phù hợp với khái niệm dễ thương của cô và thể hiện tốt hơn tuổi trẻ của một cô gái 16 tuổi, vì vậy cô được đặt tên là "Tâm Hoa". Người ta cũng lưu ý rằng họ muốn tên cũng phù hợp với cụm từ "最美 的 風景 是 人心" ("khung cảnh đẹp nhất là trái tim của người dân"). Điều này là do Đài Loan nổi tiếng vì sự hiếu khách của nó.

Bộ váy màu hồng của Tâm Hoa được tạo ra để thể hiện sự trẻ trung và dễ thương. Dưới trang phục của cô, cô mặc một bộ đồng phục Đài Loan cơ bản, làm cho trang phục của cô lớp kép. Một trong những phụ kiện đáng chú ý của cô bao gồm một chiếc beret màu hồng có cùng màu với trang phục của cô. Có một cái khăn quàng cổ màu đen và màu xanh gắn trên cổ cô. Phù hợp với các loại vải rô được gắn với thời trang tương tự như khăn quàng cổ của cô được tìm thấy trên cổ tay của cô qua vòng tay của cô. Năm 2018, Tâm Hoa đã có chính thức phần mềm VOCALOID 4 tiếng Hoa và tiếng Nhật.

Mặc Thanh Huyền[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc Thanh Huyền (tiếng Trung: 墨清弦; bính âm: Mò qīng xián) (Mo Qingxian) là một mẫu thiết kế đứng nhì khác trong cuộc thi tuyển chọn đầu tiên. Được miêu tả như một học sinh trung học rất thời trang. Sỡ hữu ngoại hình thanh lịch tao nhã và có dáng người trưởng thành nên cô rất nổi tiếng trong trường. Mặc dù có vẻ là một nhân vật cực kỳ bí ẩn, nhưng sự thật cho thấy, sức khỏe của cô rất kém dẫn đến việc cô hay có những "phản ứng chậm".

Dường như lúc nào cô cũng ăn mặc đúng mốt thời trang hiện thời, hành động của cô thể hiện sự sang trọng và một vẻ đẹp mang hơi hướng truyền thống. Cô có thể chơi được nhiều loại nhạc cụ truyền thống Trung Hoa một cách khéo léo tài tình. Tuy bị mắc chứng "phản ứng chậm" nhưng cô vẫn luôn cố gắng hết sức mình để chăm sóc, quan tâm đến những đàn em cấp dưới và những người xung quanh. Cô có xu hướng thuộc (về dạng) những mẫu người triết học, bình thản và khôn ngoan. Giọng của cô được lồng tiếng bởi Minh Nguyệt (tiếng Trung: 冥月; bính âm: Míngyuè) (Mingyue) - ca sĩ Trung Quốc.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi 17
Ngày sinh 21 tháng 7 năm 2018
Chiều cao 160 cm
Cân nặng 171 cm.

Nhạc Chính Long Nha[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc Chính Long Nha (tiếng Trung: 乐正龙牙; bính âm: Yùezhèng Lóngyá) (Yuezheng Longya) là Vocaloid nam tiếng Hoa đầu tiên và cũng là thành viên mới nhất trong dự án Vsinger. Là anh trai ruột của Lăng và là người thừa kế tập đoàn Yuezheng.

Long Nha có được nhiều sự kỳ vọng ở nhiều người vì anh là một người có đầu óc lanh lẹ và vô cùng minh mẫn.

Giống như em gái mình, anh rất thẳng thắn bộc trực, nhưng đồng thời, anh cũng có thể tự đưa ra một quyết định cực kỳ quan trọng, mang tính chuẩn xác. Anh có khí chất mạnh mẽ quyết đoán của một nhà lãnh đạo, một người có danh vọng không gì có thể mua chuộc hoặc làm sờn lòng được.

Điểm yếu của Long Nha chính là những vấn đề rắc rối, lần duy nhất anh không phải đau đầu xử lý đống rắc rối này là khi chúng có liên quan đến em gái anh. Anh được cung cấp giọng bởi ca sĩ Trương Kiệt.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi 21
Ngày sinh 24 tháng 6 năm 2017
Chiều cao 180 cm

Tinh Trần (Stardust)[sửa | sửa mã nguồn]

Tinh Trần (tiếng Trung: 星尘; bính âm: Xìng Chén) (Xing Chen) là VOCALOID4 đầu tiên của Shanghai Henian.

Thiết kế Vocaloid ban đầu của Stardust dựa trên khái niệm ban đầu của Quadimensionko. Có những thay đổi đáng chú ý khi cô được cho một chiếc váy, ngắn hơn pigtails ở dưới cùng của đầu, và một đầu khác nhau. Thiết kế này đã được vẽ vào tháng 11.

Tuy nhiên, do những lo lắng của người hâm mộ Trung Quốc về sự xuất hiện của cô ấy trông tương tự như Hatsune Miku, Stardust đã thiết kế lại sau đó. Thiết kế cuối cùng của cô đã được rút ra bởi ideolo nhưng được khái niệm hóa vào tháng 11. Kiểu tóc quad-tail của cô ấy vẫn được giữ nhưng mang theo một cách khác. Cô còn mặc một bộ váy mới và tay áo ấm của cô đã được thay thế bằng găng tay dài.

Kiểu tóc quad-tail của Stardust được tạo ra để đại diện cho "Quadimension". Giọng của cô được cung cấp bởi diễn viên lồng tiếng Trà Lý Lý (tiếng Trung: 茶理理; bính âm: Chálǐlǐ) (Chalili).

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi 21
Ngày sinh tháng 8 năm 2016
Chiều cao 160 cm
Cân nặng 45 kg

Trưng Vũ Ma Kha[sửa | sửa mã nguồn]

Trưng Vũ Ma Kha (tiếng Trung: 徵羽摩柯; bính âm: Zhíyù Moké) (Zhiyu Moke) cũng thuộc hàng những mẫu thiết kế về nhì trong cuộc thi đầu tiên. Ma Kha là một thiên tài với chỉ số IQ 168. Không kể lúc nào cậu cũng giữ một nụ cười ấm áp và ngây thơ trên mặt, nhưng thực sự cậu chính là “đệ nhất otaku” trong số tất cả các otaku. Với cách thức hay đe dọa trên diễn đàn trực tuyến, các trang biên tập biên soạn và Uploading MV, cậu chính thức được xem như là “Thần” bởi một số cá nhân trên Internet. Có lẽ vì là một học sinh ít nói, trầm lặng nên một số người có thể sẽ (bị nhầm lẫn mà) xem Ma Kha như một “cậu bé ngoan ngoãn”, tất nhiên, cậu chỉ bộc lộ bản chất otaku khi ở gần với những người bạn thân thiết. Hành động cử chỉ của Ma Kha phần nào rất giống như là một nhà tranh luận chuyên nghiệp khi nói về anime hoặc các chủ đề mà otaku thường hay đề cập, nhưng đôi lúc cậu cũng có những phản ứng nhàm chán, không hứng thú đối với những chủ đề mà cậu không mấy quan tâm. Giọng của cậu được cung cấp bởi nam diễn viên lồng tiếng Tô Thượng Khanh (tiếng Trung: 苏尚卿; bính âm: Sū Shàngqīng) (Su Shanqing).

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi 14
Ngày sinh 20 tháng 7 năm 2018
Chiều cao 150 cm

Chương Sở Sở[sửa | sửa mã nguồn]

Chương Sở Sở (章 楚楚 Zhang Chuchu) là một VOCALOID Trung Quốc sắp được phát triển bởi Công ty Công nghệ Thượng Hải Vọng Thừa (Shang Hai Wangcheng) phối hợp với Migu Comics cho phần mềm VOCALOID4. Cô được lồng tiếng bởi Tô Uyển (苏婉; Sū Wǎn), một nữ diễn viên lồng tiếng từ Voice Bear Studio và ứng cử viên chiến thắng cho buổi thử giọng của Sở Sở. Chương Sở Sở là nhân vật chính của manhua "Chǔchǔ Dòng Rén" ("楚楚 动 仁"). Cô ấy ban đầu là một người mẫu và trở thành nhà thiết kế đồ lót. Chuchu được mô tả là dũng cảm, sống động, táo bạo, và đầy công bằng. VOCALOID đối tác của cô thị trường của cô như là một thần tượng thời trang và nhà thiết kế.

Sau khi ra mắt vào ngày 13 tháng 5 năm 2017, tiểu sử của cô đã bị thay đổi. Sinh nhật của cô được liệt kê là ngày 9 tháng 8 và dấu hiệu chiêm tinh của cô là một Leo. Ba kích cỡ của cô được liệt kê là 88-60-90. Theo tiểu sử mới, cô ấy có một trái tim trẻ trung dưới sự xuất hiện trưởng thành của mình và cô ấy không thể không yêu những thứ dễ thương. Tài năng đặc biệt của cô ấy đang tìm kiếm những thứ kỳ lạ và không biết cũng như origami. Cô ấy thích thu thập các chương trình nghị sự và bản in thiết kế tuyệt vời. Màu sắc nhân vật của cô ấy là màu hoa hồng.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tuổi 21
Ngày sinh năm 2018
Chiều cao 168 cm

Yêu Lộc Nương[sửa | sửa mã nguồn]

Yêu Lộc Nương (tiếng Trung: 妖 鹿娘; bính âm: Yāo Lù Niáng) (Yao Luniang)một VOCALOID Trung Quốc sắp được phát triển bởi Công ty TNHH Công nghệ thông tin Thượng Hải Vọng Thừa (Shanghai Wangcheng) phối hợp với NetEase Comics cho phần mềm VOCALOID 4.Cô được mô tả như một linh vật cho NetEase Comics từ năm 2015. Cô đến từ dãy núi Yaolu, một nơi được cho là đẹp. Tuy nhiên, kể từ khi dãy núi Yaolu quá lớn, người ta bị mất đường và có thể đi vào các không gian khác nhau. Người ta nói rằng có một ngôi trường ở miền núi, và những người đọc manhua có thể kiếm được danh hiệu như "Tiến sĩ Yaolu" (tinh thần hươu), "Sư phụ Yaohu" (tinh thần cáo), hoặc "Cử nhân Yaomao" (mèo tinh thần). Dãy núi Yaolu (妖 鹿山; Yāolùshān Yêu Lộc Sơn) là một đồng âm gần với tên miền của NetEase "163" (Yāoliùsān) Tiểu sử của cô đã được thay đổi một chút vào ngày 4 tháng 8 năm 2017. Cô là một cô gái cứng rắn, người đã giúp đỡ bạn bè và cô là đại diện dịch vụ khách hàng cho NetEase Comics. Cô ấy giỏi tô màu mạn họa, ca hát và trở thành một người chơi eSports bỏ rơi bản thân ở mạn họa. Cô thích làm việc nhà , yêu âm nhạc điện tử, Yangsheng, và tất cả các mặt hàng liên quan đến hươu. Sinh nhật chính thức của cô là 8 tháng 8 và màu tóc của cô là màu cam đỏ.

Người cung cấp giọng nói của cô vẫn chưa được công bố. Ý nghĩa tên của cô: Yāo (妖/ Yêu) có nghĩa là "yêu quái" hay "tinh thần". Với tên gọi của mình, Lù (鹿/Lộc ) có nghĩa là "hươu" trong khi Niáng (娘/Nương) có thể ám chỉ đến một người phụ nữ, đặc biệt là "cô gái trẻ". Cùng với đó, tên của cô ấy có nghĩa là "Tinh Linh Cô Gái Hươu". Tuy nhiên, nó rất phổ biến trong cộng đồng người Hoa và nội dung chính thức của cô ấy để bỏ qua "Yao" và gọi cô là "Luniang".

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă T.M.P (nstranminhphi.blogspot.com) (ngày 26 tháng 6 năm 2006). “Khi nhạc Hoa "qua tay" người Việt”. Báo điện tử Tiền Phong. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2018. 
  2. ^ a ă VietnamNet (ngày 7 tháng 10 năm 2013). “Nhạc Việt với học thuyết ”Bắt chước để sáng tạo””. giaidieuxanh.vn. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2018. 
  3. ^ a ă Lan Phương (ngày 20 tháng 4 năm 2017). “Học hỏi Kpop và nhạc Hoa, ca sĩ Việt liên tục bị nghi đạo nhạc”. Zing.vn. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2018. 
  4. ^ Toby Miller (2003). Television: Critical Concepts in Media and Cultural Studies. Nhà xuất bản Routledge. ISBN 0-415-25502-3
  5. ^ Msnbc. "Msnbc." China's top search engine accused of aiding illicit online copying. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2008.
  6. ^ China Briefing Media. [2004] (2004) Business Guide to the Greater Pearl River Delta. China Briefing Media Ltd. ISBN 988-98673-1-1
  7. ^ hk-dk.dk. "www.hk-dk.dk." Foreign Influence in TV & Film. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2008.
  8. ^ Việt ngữ (tức tiếng Việt) ở đây là cách gọi tắt của người Trung Quốc để chỉ tiếng Quảng Đông chứ không phải tiếng Việt (Kinh)
  9. ^ “Hải Băng đạo nhạc của Trung Quốc”. 
  10. ^ a ă tức là hệ thống phiên âm Jyutping của tiếng Quảng Đông
  11. ^ HTV2, theo VnExpress (ngày 6 tháng 10 năm 2014). “10 nhạc phim thần tượng Đài Loan một thời vang bóng”. HTV2. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018. 
  12. ^ Xuân Viên (ngày 9 tháng 7 năm 2009). ““Nhạc teen” trở thành “nhạc nhảm”?”. Báo Cần Thơ Online. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2018. Đi đôi với những bài hát không giống ai được gọi nhạc teen là hàng loạt ca sĩ lai căng từ nghệ danh, trang phục và phong cách trình diễn bắt chước các ngôi sao thần tượng Đài Loan, Hàn Quốc, Âu Mỹ. 
  13. ^ “Akira Phan”. Thế giới Truyền hình. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2018. Giải thích về cái tên rất Nhật này, Akira bộc bạch “Từ trước đến nay, ca sĩ ta thường theo phong cách của Hàn Quốc, Đài Loan… nhưng ít ai theo phong cách Nhật; Akira Phan muốn mang đến khán giả một món ăn tinh thần mới lạ bằng phong cách Akira. 
  14. ^ Nhật Đông, Xuân Yến (ngày 19 tháng 3 năm 2012). “Thu Thủy: Hãy để thời gian trả lời”. Báo Hoa Học Trò số 951, trang 5. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2012. 
  15. ^ Hằng Moon. “Nghệ sĩ của thập niên: 5 nhóm nhạc nam C-POP đình đám nhất”. Hoa Học Trò, số 875 (Báo Hoa Học Trò). Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2018. Chúng ta chuẩn bị vượt qua cột mốc 2010 và chính thức khép lại thập niên đầu tiên của thế kỉ 21. 10 năm qua, teen Việt đã nhanh nhạy tiếp cận với những cơn sóng âm nhạc đổ bộ dồn dập từ khắp nơi. Bắt đầu với Teenpop cực kì nhí nhảnh đến từ US & UK thông qua kênh âm nhạc MTV, nối tiếp là dòng C-Pop lãng mạn qua các bộ phim "thần tượng" Đài Loan, và giờ là K-Pop trẻ trung đầy hứng khởi - hòa chung trào lưu Hallyu cùng teen khắp châu Á. Chính teen Việt là chất xúc tác mạnh nhất giúp V-Pop thay đổi, hiện đại hơn, chuyên nghiệp và gần gũi hơn với xu hướng âm nhạc chung của thế giới.
    Hãy cùng H2T chọn lựa ra "Nghệ sĩ của thập niên" (Artists Of The Decade) - Những nhân vật tiêu biểu nhất, những nhóm nhạc đình đám nhất đã và đang có sức ảnh hưởng mạnh mẽ tới đời sống âm nhạc của teen Việt.
     
  16. ^ “Past Rain - Luo Tianyi”. 
  17. ^ “VOCALOID China Project”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]