Ngu Thư Hân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Ngu Thư Hân (虞书欣)
SinhNgu Thư Hân
18 tháng 12, 1995 (25 tuổi)
Thượng Hải, Trung Quốc
Quốc tịch Trung Quốc
Tên khácEsther Yu
Yu Shuxin
Trường lớpLASALLE College of the Arts
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2016–nay
Người đại diệnHoa Sách ảnh thị
Quê quánThượng Hải
Chiều cao169 cm (5 ft 7 in)
Cân nặng46 kg (101 lb)
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạcC-pop
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2016-hiện tại
Hãng đĩaiQIYI
Hợp tác vớiTHE9
Tên tiếng Trung
Phồn thể
Giản thể
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
위슈신/우서흔

Ngu Thư Hân (giản thể: 虞书欣; bính âm: Yú Shūxīn; tên tiếng Anh: Esther Yu, sinh ngày 18 tháng 12 năm 1995) là một nữ diễn viên và ca sĩ người Trung Quốc. Sau khi khởi đầu sự nghiệp diễn xuất của mình bằng việc góp mặt trong bộ phim Tân Biên thành lãng tử, cô đã giành được sự chú ý với vai diễn trong loạt phim truyền hình như Trạm kế tiếp là hạnh phúc (2020) và Khúc biến tấu ánh trăng (2021). Hiện cô đang là thành viên của nhóm nhạc nữ THE9.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngu Thư Hân sinh ra tại Thượng Hải, Trung Quốc và là con một trong gia đình làm về kinh doanh, bất động sản, bản thân cô cũng là cổ đông và chủ sở hữu của nhiều công ty. Cô theo học tại học viện nghệ thuật LASALLE College of the Arts,[1] và tốt nghiệp ngành Truyền thông & Công nghệ thời trang.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2016, Ngu Thư Hân ra mắt với một vai phụ trong bộ phim cổ trang Tân Biên thành lãng tử,[2] và sau đó đã nhận được sự chú ý khi góp mặt trong chương trình truyền hình thực tế Sinh viên năm nhất.[3] Vào năm 2017, cô tiếp tục diễn vai phụ trong hai bộ phim Quân sư liên minh[4]Bình phàm tuế nguyệt.[5]

Năm 2018, Ngu Thư Hân đảm nhận vai chính đầu tiên của mình trong bộ phim tình cảm học đường Bạn thân mến.[6] Năm 2019, cô đóng vai nữ chính Điền Tịnh Thực, một nữ minh tinh ngỗ nghịch, trong bộ phim hài lãng mạn Bạn trai vi diệu cúa tôi 2.[7]

Năm 2020, Ngu Thư Hân trở nên nổi tiếng và được công nhận với vai Thái Mẫn Mân, cô sinh viên dễ thương và hoạt bát, trong bộ phim tình cảm lãng mạn đình đám Trạm kế tiếp là hạnh phúc.[8] Sau đó, Ngu Thư Hân cũng tham gia bộ phim Thiếu chủ, đi chậm thôi trong vai nữ chính Điền Tam Thất, một thiếu nữ hành nghề pháp y giỏi phá án.[9]

Cô còn xuất hiện trong chương trình truyền hình thực tế sống còn Thanh xuân có bạn 2[10] và cuối cùng thành công ra mắt trong nhóm nhạc THE9. Ngoài ra, Ngu Thư Hân cũng nằm trong danh sách 30 Gương Mặt Tinh Anh Dưới 30 Tuổi năm 2020 của Forbes Trung Quốc với tư cách diễn viên ở mảng Giải trí và Thể thao. Cuối năm 2020, cô góp mặt với vai khách mời đặc biệt trong bộ phim Chuyện tình của thiếu gia và tôi.[11]

Tháng 5 năm 2021, Ngu Thư Hân đóng vai nữ chính Sơ Lễ, một biên tập viên vừa mới tốt nghiệp, trong bộ phim Khúc biến tấu ánh trăng.[12]

Năm 2022, cô sẽ đảm nhiệm vai nữ chính trong bộ phim Thương Lan quyếtKhu rừng nhỏ của hai người.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên tiếng Trung Vai diễn Ghi chú Nguồn
TBA Hoa lạc lưu niên 花落流年 Lý Dật Phàm Vai chính [13]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên tiếng Trung Vai diễn Nhà đài Ghi chú Nguồn
2016 Tân Biên thành lãng tử 新边城浪子 Thanh xà Bắc Kinh TV Vai phụ [2]
2017 Quân sư liên minh 大军师司马懿之军师联盟 Lưu quý nhân An Huy TV, Giang Tô TV [4]
Bình phàm tuế nguyệt 平凡岁月 Lý Tiểu Nhẫ An Huy TV, Bắc Kinh TV [14]
2018 Bạn thân mến 最亲爱的你 Trần Thần Thần Youku Vai chính [6]
2019 Bạn trai vi diệu của tôi 2 我的奇妙男友2之恋恋不忘 Điền Tịnh Thực Mango TV [7]
2020 Trạm kế tiếp là hạnh phúc 下一站是幸福 Thái Mẫn Mẫn Hồ Nam TV Vai thứ chính [8]
Thiếu chủ, đi chậm thôi 少主且慢行 Điền Tam Thất iQIYI Vai chính [9]
Chuyện tình của thiếu gia và tôi 少爷与我的罗曼史 Trình Thiên Ngữ Tencent Video Khách mời đặc biệt [15]
2021 Khúc biến tấu ánh trăng 月光变奏曲 Sơ Lễ iQIYI Vai chính [12]
2022 Thương Lan quyết 苍兰诀 Hoa Lan Nhỏ [16]
Khu rừng nhỏ của hai người 两个人的小森林 Ngu Mỹ Nhân Youku [17]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Tên tiếng Trung Album Nguồn
2016 "Tinh thần" 星辰 Sinh viên năm nhất OST [18]
"Chung hữu nhất thiên" 终有一天
2019 "Câu hỏi thực hành tình yêu" 恋爱练习题 Bạn trai vi diệu của tôi 2 OST
2020 "Từ khi em gặp anh" 自从遇见你 Thiếu chủ, đi chậm thôi OST
"Gwalla" MatriX
2021 "Sơ Lễ Đến Rồi" 初礼来了 Khúc biến tấu ánh trăng OST [19]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Cố định[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Tên tiếng Trung Ghi chú Nhà đài Nguồn
2016 Sinh viên năm nhất 一年级·毕业季 Thành viên thường trú Hồ Nam TV [3]
2019 Thanh lâm kỳ cảnh mùa 3 声临其境第三季 Học viên mới của lớp âm thanh
2020 Thanh xuân có bạn mùa 2 青春有你第二季 Thực tập sinh iQIYI [10]
Bữa tiệc đặc biệt 非日常派对 Thành viên thường trú [20]
Tân tinh xuyên chiều 跨次元新星 Cố vấn mở rộng [21]
2021 Thanh xuân có bạn mùa 3 青春有你第三季 Trợ giảng thanh xuân [22]

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên chương trình Tên tiếng Trung Ghi chú Nhà đài Nguồn
2020 Thử thách cực hạn mùa 6 极限挑战6 Tập 12 Đông Phương TV
Thử thách cực hạn - Bảo tàng hành 极限挑战宝藏行 Tập 6-10
Khoái lạc đại bản doanh 快乐大本营 Tập 19/09/2020 Hồ Nam TV
Đưa 100 cô gái về nhà mùa 4 送一百位女孩回家第四季 Tập 4 Sohu TV [23]
2021 Hahahahaha 哈哈哈哈哈 Tập 10 Tencent Video, iQIYI [24]
Xin nhờ tủ lạnh mùa 7 拜托了冰箱轰趴季 Tập 4,5 Tencent Video
Thử thách cực hạn - Bảo tàng hành 2 极限挑战宝藏行2 Đông Phương TV

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm Kết quả Nguồn
2020 Giải thưởng Kim Ưng lần thứ 30 Nữ diễn viên được yêu thích nhất Trạm kế tiếp là hạnh phúc Đề cử [25][26]
Giải thưởng Diễn Viên Giỏi Trung Quốc lần thứ 7 Nữ diễn viên Trung Quốc xuất sắc (Võng kịch tổ) Thiếu chủ, đi chậm thôi Đề cử [27]
Giải thưởng Kim Cốt Đoá Thịnh Điển lần thứ 5 Nữ diễn viên của năm Trạm kế tiếp là hạnh phúc; Thiếu chủ, đi chậm thôi Đề cử [28]
Giải thưởng Phim Truyền Hình năm 2020 Top 10 nhân vật nữ nổi tiếng nhất Trạm kế tiếp là hạnh phúc Đoạt giải [29]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “虞书欣居然是名校毕业,时尚大秀常客!名副其实的名媛”. www.cunman.com. 6 tháng 4 năm 2020.
  2. ^ a ă “《新边城浪子》热播 虞书欣首演电视剧”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 26 tháng 7 năm 2017.
  3. ^ a ă “藏不住的泥石流虞书欣! 袁弘直呼:我认识你”. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 12 năm 2016.
  4. ^ a ă “《军师联盟》热拍 虞书欣李晨上演对手戏(图)”. Xinhua News Agency (bằng tiếng Trung). ngày 2 tháng 3 năm 2016.
  5. ^ “李大宝的平凡岁月李小雅(大)(主角)”. yue365.com.
  6. ^ a ă “《最亲爱的你》曝定妆海报 虞书欣为爱痴狂引关注”. Netease (bằng tiếng Trung). ngày 7 tháng 6 năm 2017.
  7. ^ a ă “《我的奇妙男友2》定档 Mike虞书欣高甜来袭”. People's Daily (bằng tiếng Trung). ngày 28 tháng 1 năm 2019.
  8. ^ a ă “虞书欣加盟《资深少女的初恋》携手宋茜宋威龙演绎都市爱情”. k.sina.cn. 3 tháng 9 năm 2018.
  9. ^ a ă "蔡敏敏"虞书欣化身《少主且慢行》呆萌小法医”. Sina (bằng tiếng Trung). ngày 23 tháng 2 năm 2020.
  10. ^ a ă “下一站是幸福-蔡敏敏圈粉无数”. Xuan (bằng tiếng Trung). ngày 2 tháng 3 năm 2020.
  11. ^ “虞书欣特别出演《少爷与我的罗曼史》定档”. sohu.com. 21 tháng 12 năm 2020.
  12. ^ a ă “丁禹兮虞书欣合作《月光变奏曲》,形象贴合引期待,剧情更有看点”. yidianzixun.com. 27 tháng 9 năm 2020.
  13. ^ “花落流年”. movie.douban.com.
  14. ^ “李大宝的平凡岁月李小雅(大)(主角)”. yue365.com.
  15. ^ “少爷与我的罗曼史”. movie.douban.com.
  16. ^ “苍兰诀”. movie.douban.com.
  17. ^ “两个人的小森林 (豆瓣)”. movie.douban.com.
  18. ^ “《一年级》主题曲《星辰》MV发布 陈建斌惊艳亮嗓”. xinhuanet.com. 25 tháng 10 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2020.
  19. ^ “THE9-虞書欣【初禮來了】Official Lyric Video - 電視劇《月光變奏曲》主題曲”. youtube.com. 18 tháng 5 năm 2021.
  20. ^ “THE9首档常驻合体综艺《非日常派对》上线爱奇艺 "Party"形式展现9位女生的年轻真实”. sohu.com. 4 tháng 9 năm 2020.
  21. ^ “爱奇艺《跨次元新星》艺人阵容官宣 杨颖、小鬼、虞书欣加盟化身扩列师_TOM娱乐”. ent.tom.com. 26 tháng 8 năm 2020.
  22. ^ “《青春有你3》官宣虞书欣,青春助教即将上线”. sohu.com. 11 tháng 1 năm 2021.
  23. ^ “虞书欣加盟《送一百位女孩回家》第四季,褪下明星光环勇敢做自己很好”. sohu.com. 19 tháng 11 năm 2020.
  24. ^ “邓超 鹿晗 虞书欣在录制《哈哈哈哈哈》现场被曝光”. wanxiangzixun.net. 27 tháng 10 năm 2020.[liên kết hỏng]
  25. ^ “第30届金鹰奖提名名单:易烊千玺入围最佳男演员,蒋雯丽赵丽颖争视后”. i.ifeng.com. 15 tháng 9 năm 2020.
  26. ^ “30届金鹰奖获奖名单 任达华童瑶分获最佳男女演员”. www.sohu.com. 18 tháng 10 năm 2020.
  27. ^ “第七届"中国电视好演员奖"候选名单,易烊千玺马思纯等超百名演员入围”. cqcb.com. 15 tháng 9 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2020.
  28. ^ “2020金骨朵网络影视盛典举办时间+地点+投票入口”. dahepiao.com. 19 tháng 1 năm 2021.
  29. ^ “2020十大人气女性角色,只有一个配角,虞书欣是怎么逆袭的?”. sohu.com. 5 tháng 1 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]