FNC Entertainment

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
FNC Entertainment
Công ty mẹ CJ E&M Music and Live
Thành lập 2006 (2006)
Nhà sáng lập Han Sung Ho (한성호)
Hãng phân phối CJ E&M Music and Live
Thể loại K-pop, pop, Rock
Quốc gia  South Korea
Trụ sở Seoul, Hàn Quốc
Trang web www.fncent.com
FNC Entertainment trên Facebook
FNC Entertainment trên Twitter
Kênh FNC Entertainment trên YouTube
fncacademy.com

FNC Entertainment (에프엔씨 엔터테인먼트) trước đây là FNC Music, là một công ty con của CJ E&M Music and Live. Tên FNC là viết tắt của "Fish and Cake" - là một công ty quản lý nghệ sĩ, sau đó đổi tên thành FNC Entertainment năm 2012, và mở rộng lĩnh vực kinh doanh của họ trong ngành giải trí. Từ tháng 1 năm 2012, trụ sở của công ty được đặt ở Cheongdam-dong. Họ có thị phần lớn thứ tư về bán hàng âm nhạc, sau YG Entertainment, JYP Entertainment, SM Entertainment.[1] Cách đây không lâu, có tin đồn 2 công ty FNC entertainmet và CCM entainment sát nhập làm 1 nhưng tới giờ mọi chuyện vẫn chưa được xác nhận.

Nghệ sĩ thu âm[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 4 năm 2012, FNC Entertainment ra mắt một nữ ca sĩ hát đơn Juniel, người chiến thắng trong cuộc thi tài năng Nhật Bản Niji-Iro Supersnova, với ca khúc "Stupid", được sáng tác bởi Jung Yong-hwa của CNBLUE.[2]

Khởi nghiệp Tên Hangul/Hanja Số thành viên Nhóm trưởng Giới tính CLB người hâm mộ Màu chính thức
2007 F.T. Island (Five Treasure Island) 에프티 아일랜드 5 Choi Jong Hoon

(최종훈)

Nam Primadonna Vàng
2010 CNBLUE (Code Name Blue) 씨엔블루 4 Jung Yong-hwa(정용화) Nam BOICE Xanh da trời (blue)
2010 Oh Wonbin 오원빈 Hát đơn - Nam The Way -
2011 M Signal 2 - Nam - -
2012 AOA (Ace of Angels) 에이오에이 7 Shin Ji Min

(신지민)

Nữ ELVIS Vàng (gold)
2015 N.Flying 엔플라잉 5 Lee Seung Hyub

(이승협)

Nam N.FIA -
2016 SF9 (Sensational Feeling 9) 에스에프나인 9 Kim Young-bin

(김영빈)

Nam FANTASY -

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Baek Ju-ho
  • Choi Jong-hoon
  • Choi Min-hwan
  • Jung Eugene
  • Jung Hae-in
  • Jung Hye-sung
  • Jung Jin-young
  • Jo Jae-yoon
  • Jung Woo
  • Jung Yong-hwa
  • Kang Channi
  • Kang Min-hyuk
  • Kim Jae-hyun
  • Kim In-seong
  • Kim Seol-hyun
  • Kim Ro-woon
  • Kim Chulmin
  • Kim Tae-young
  • Kim Won-hee
  • Kim Yeon-seo
  • Kwak Dong-yeon
  • Kwon Mina
  • Lee De-won
  • Lee Dong-gun
  • Lee Hong-ki
  • Lee Jae-jin
  • Lee Jong-hyun
  • Lee Jung-shin
  • Lee Seung-yeob
  • Park Gwang-hyun
  • Seo Yu-na
  • Shin Hye-jeong
  • Shin Ji-min
  • Song Seung-hyun
  • Sung Hyuk
  • Yoon Jin-seo

Trainee[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên hiện tại
Nghệ danh Tên thật Ngày sinh Quốc tịch Chiều cao Vị trí
Latin hóa Hangul Latin hóa Hangul/

Trung

Taedong 희현 Kim Tae-dong 기희현 18 tháng 2, 1994 (24 tuổi)  Hàn Quốc 1,75 m (5 ft 9 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Trưởng nhóm, Rap chính
Insung 제니 Gong In-seung 이소율 22 tháng 3, 1994 (24 tuổi) 1,77 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Hát phụ
Junhyuk 예빈 Kim Soo-hyuk 백예빈 16 tháng 9, 1994 (23 tuổi) 1,76 m (5 ft 9 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Hát chính
Yunsol 은진 Park Yoon-sol 안은진 21 tháng 10, 1996 (21 tuổi) 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Nhảy chính, Hát phụ
Jiho 채연 Nam Ji-goo 정채연 2 tháng 12, 1996 (21 tuổi) 1,80 m (5 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Hát phụ, Gương mặt đại diện
Lion 은채 Choi Sang-jin 권채원 7 tháng 10, 1998 (19 tuổi) 1,73 m (5 ft 8 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Hát phụ
Ben 솜이 Kim Tae-young 안솜이 3 tháng 1, 1999 (19 tuổi) 1,83 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Hát chính, Rap dẫn, Visual, Makane
Thành viên cũ
Nghệ danh Tên thật Ngày sinh Quốc tịch Chiều cao Vị trí
Latin hóa Hangul Latin hóa Hangul/

Trung

Hoesung 희현 Yoo Hoe-sung 기희현 28 tháng 2, 1995 (23 tuổi)  Hàn Quốc 1,74 m (5 ft 8 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Hát phụ
Jonghyuk 제니 Yoon Jong-hyuk 이소율 19 tháng 2, 1997 (21 tuổi) 1,79 m (5 ft 10 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Rap chính
Wooyoung 예빈 Park Woo-young 백예빈 24 tháng 1, 1998 (20 tuổi) 1,78 m (5 ft 10 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] Hát phụ, Nhảy dẫn

CBBlack (2011-2016)[sửa | sửa mã nguồn]

Thành viên hiện tại
Nghệ danh Tên thật Ngày sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Latinh Hangul
JeY 董思 Lee Je-yoon 董思成 9 tháng 3, 1991 (27 tuổi)  Hàn Quốc
Gajin 효정 Choi Jin-hyun 손승완 25 tháng 4, 1991 (27 tuổi)
Jaehyun 승희 Lee Jae-hyun 中本悠 12 tháng 3, 1992 (26 tuổi)
Sungki 미미 Sung Jong-hyun 배주현 17 tháng 6, 1994 (24 tuổi)
Hanzo 유아 Seo Hyun-woo 이동혁 17 tháng 9, 1994 (23 tuổi)
Jack 유아 Jeon Joo-hyun 이태용 5 tháng 10, 1996 (21 tuổi)
Sim 지호 Uhm Son-hyun 서영호 28 tháng 4, 1998 (20 tuổi)
Lion 김예 Choi Sang-jin 김예림 7 tháng 10, 1998 (19 tuổi)
Ben 마크 Kim Tae-young 董思成 3 tháng 1, 1999 (19 tuổi)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kim, Ji-soo (ngày 22 tháng 2 năm 2012). “Carving out niche with pop rock bands”. Korea Times. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2013. 
  2. ^ Lee, Rachel (ngày 29 tháng 5 năm 2012). “Juniel's debut single 'Stupid' ranks second in Korea”. Korea Times. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Công ty con[sửa | sửa mã nguồn]