DSP Media

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
DSP Media
Ngành nghề Âm nhạc & Giải trí
Trụ sở chính Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Sản phẩm Âm nhạc & Giải trí
Dịch vụ Âm nhạc & Giải trí
Website Trang chủ

DSP Media hay còn gọi là Daesung Entertainment (tên cũ) là một tập đoàn giải trí tại Hàn Quốc. Đây cũng là một trong những tập đoàn có bề dày lịch sử trong ngành âm nhạc KPop. Cái nôi của những nhóm nhạc huyền thoại của K-Pop thế hệ đầu như Sechs Kies và Fin.K.L và hiện tại là A-JAX, APRILK.A.R.D.

DSP Friends[sửa | sửa mã nguồn]

Pincer[sửa | sửa mã nguồn]

  • Là một dự án debut của DSP Media gồm 5 thành viên.
Nghệ danh Tên đầy đủ Ngày sinh
Latinh Hàn tự Latinh Hàn tự
YeO 마크 Im Tae-young 마크투 29 tháng 3, 1999 (18 tuổi)
Taeho 아이 Moon Tae-ho 아이린 9 tháng 8, 1999 (18 tuổi)
Justin 잭슨 Som Myung-soo 왕잭슨 22 tháng 10, 2000 (17 tuổi)
Daniel 진영 Son Doo-jin 박진영 28 tháng 10, 2000 (17 tuổi)
Yoonseo 영재 Bae Yoon-seo 최영재 7 tháng 1, 2001 (16 tuổi)
Thành viên cũ
Ten 제이 Kim Chan-woo 임재범 1 tháng 12, 1999 (18 tuổi)
  • Ngày 23 tháng 11,Ten rời khỏi dự án do muốn tập chung cho việc học và Taeho được thêm vào thay thế.
  • Yoonseo và Taeho hiện đang tham gia The Unit.

Lololand[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên Ngày sinh
Latinh Hangul Latinh Hangul
Yujin 아이린 Lee Yoo-jin 배주현 12 tháng 9, 1996 (21 tuổi)
Jenna 슬기 Jenna Kim 강슬기 26 tháng 7, 1997 (20 tuổi)
Yeena 웬디 Kim Yeo-na 손승완 13 tháng 8, 1998 (19 tuổi)
Rina 제이 Kim Sol-hyun 박제이 7 tháng 3, 1999 (18 tuổi)
Lily 조이 Kim Chae-yeong 박수영 20 tháng 10, 1999 (18 tuổi)

Danh sách đĩa nhạc [sửa | sửa mã nguồn]

[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Cựu thực tập sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “【韓国報道資料】DSPmediaより重要なお知らせ”. KARA Japan Official Fanclub. 15 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ “Why Kim Sojung (Sowon) left DSP and join Source Music for Gfriend?”. Allkpop. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2015. 
  3. ^ '대왕의 꿈' 선주아 연기자 안됐다면 카라로 데뷔할 뻔”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]