Starship Entertainment

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Starship Entertainment
스타쉽 엔터테인먼트
Loại hình
Công ty con
Ngành nghề Âm nhạc & Giải trí
Thể loại K-pop
Thành lập 2008
Người sáng lập Kim Si-dae
Trụ sở chính 1F-3F, Sunho B/D, 577-92, Banpo-dong, Seocho-gu, Seoul, Hàn Quốc
Khu vực hoạt động Toàn cầu
Nhân viên chủ chốt
Kim Si-dae (CEO)
Sản phẩm Âm nhạc & Giải trí
Dịch vụ Âm nhạc & Giải trí
Chủ sở hữu LOEN Entertainment (70%)
Công ty mẹ LOEN Entertainment (12/2013-nay)
Website www.starship-ent.com

Starship Entertainment (Hangul스타쉽 엔터테인먼트)  là một công ty giải trí của Hàn Quốc. Đây là ngôi nhà của các nghệ sĩ K.Will, Yoo Seung-woo, Boyfriend,[1][2][3][4] Monsta XWJSN

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Được thành lập năm 2008 bởi Kim Si-dae (hay Kim Shi-dae), là cựu quản lý của Cool và là cựu nhân viên của Big Hit Entertainment.[5] Lúc này, công ty có tổng cộng 23 nhân viên.[5]

Vào 18 tháng 12 năm 2013, 70% cổ phần được mua bởi LOEN Entertainment và trở thành một công ty con của LOEN. Kim Si-dae vẫn giữ vai trò giám đốc của Starship.[6]

Starship Planet[sửa | sửa mã nguồn]

  • Starship Planet là một dự án mùa đông của tất cả các nghệ sĩ thuộc công ty, bài hát đầu tiên của dự án này được phát hành vào năm 2011.

Nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Solo[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Choi Won Myeong

Starship X[sửa | sửa mã nguồn]

  • Starship X (스타쉽 엑스) là một nhãn đĩa độc lập của Starship Entertainment, thành lập năm 2013, tập trung vào mảng hip hop.

Nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

  • NuBoyz (thành viên: Shownu (Son Hyun Woo), Wonho (Shin Ho Seok), Jooheon (Lee Joo Heon), #Gun (Song Gun Hee); hầu hết các thành viên đều gia nhập vào Monsta X trừ #Gun)

Thực tập sinh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kim Na-yoon
  • Choi Seok-won
  • Park Kwang-ji
  • Choi Seol-ha
  • Lee GwangHyun (Produce 101 season 2)

Thực tập sinh trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jung Young-hoon.[7]
  • Park Sun-ho.[8]
  • Kim Tae Ha ( Produce 101 ss1 )

Đối tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "스타쉽 엔터테인먼트", Naver.
  2. ^ "Starship Entertainment unveils profiles of twins for upcoming boy band, Boy Friend", Allkpop, ngày 23 tháng 3 năm 2011.
  3. ^ “보이프렌드, 원숭이 육포 드셔보셨나요?”. Truy cập 10 tháng 12 năm 2015.  Đã bỏ qua văn bản “publisher ” (trợ giúp)
  4. ^ “보이프렌드, 일본 NHK 방송출연 '신인불구 이례적 편성'. Truy cập 10 tháng 12 năm 2015.  Đã bỏ qua văn bản “publisher ” (trợ giúp)
  5. ^ a ă “Agency emphasizes voice, parent-like relationships”. Korea JoongAng Daily. Ngày 6 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2013. 
  6. ^ alim17 (ngày 18 tháng 12 năm 2013). “Loen Entertainment takes over majority stake in Starship Entertainment for 15 billion won”. allkpop. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2013. 
  7. ^ “HALO (헤일로) Members Profile”. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2014. 
  8. ^ “Starship Boys”. Truy cập 10 tháng 12 năm 2015.  Đã bỏ qua văn bản “accessdate ” (trợ giúp)
  9. ^ “We Are Boyfriend to be Released on ngày 6 tháng 6 năm 2012!”. Being Group. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2012. 
  10. ^ “Starship Entertainment forms partnership with China's YUEHUA Entertainment to kick off their Chinese venture”. Allkpop. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]