Song Seung-heon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Song.
Song Seung-heon
Song Seungheon.jpg
Sinh5 tháng 10, 1976 (44 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Học vịĐại học Quốc gia Hankyong

Đại học Kyonggi
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1997–nay
Người đại diệnKing Kong by Starship
Chiều cao179 cm (5 ft 10 12 in)
Cân nặng70 kg (154 lb)
Trang webhttp://www.songseungheon.com
Song Seung-heon
Hangul
송승헌
Hanja
宋承憲
Romaja quốc ngữSong Seung Heon
McCune–ReischauerSong Sŭnghŏn
Hán-ViệtTống Thừa Hiến

Song Seung-heon (sinh ngày 5 tháng 10 năm 1976) là một diễn viên và người mẫu Hàn Quốc.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Song Seung-heon bắt đầu sự nghiệp người mẫu từ năm 1997, quảng cáo cho nhãn hiệu quần bò STORM.

Những năm sau đó, Song Seung-heon nổi tiếng trên màn ảnh nhỏ với một loạt phim truyền hình. Năm 1999, anh bắt đầu được các đạo diễn điện ảnh để ý. Bộ phim đầu tiên của anh là Cánh hoa tình yêu (Calla), bên cạnh Kim Hee Sun.

Năm 2000, tên tuổi của Song Seung-heon trở nên nổi tiếng không chỉ tại Hàn Quốc mà còn lan sang nhiều nước châu Á khác với bộ phim truyền hình ăn khách Trái tim mùa thu cùng với Song Hye KyoWon Bin[1][2][3]. Sau bộ phim anh giành được nhiều hợp đồng phim và quảng cáo.

Năm 2002, Song Seung-heon xuất hiện bên cạnh 3 người đẹp Trung Quốc-Hồng Kông, Thư Kì, Triệu Vi, Mạc Văn Úy trong Gác kiếm (So close). Diễn xuất của anh trong phim này không mấy ấn tượng, một phần cũng do vai của anh không có nhiều đất diễn. Năm 2003, anh tham gia phim Ice Rain nói về những vận động viên leo núi, cùng Kim Ha NulLee Sung Jae. Bộ phim được quay tại Canada với nhiều cảnh núi tuyết hoành tráng và đẹp mắt. Anh cũng xuất hiện trong bộ phim truyền hình Hương Mùa Hè. Đây là bộ phim thứ 3 trong loạt phim "Tình yêu bốn mùa" của đài SBS

Tháng 11 năm 2006, sau vụ tai tiếng trốn nghĩa vụ quân sự, Song Seung-heon vào quân ngũ trong 2 năm. Sau khi xuất ngũ, anh trở lại màn ảnh với vai chính Lee Dong Chul trong siêu phẩm Phía Đông vườn địa đàng sau 5 năm vắng bóng. Để vào vai diễn này, Song Seung-heon từ hình ảnh của một hoàng tử lãng mạn chuyển sang một hình tượng hoàn toàn mới, một Lee Dong Chul thông minh đầy mạnh mẽ, cá tính, có nội tâm rất phức tạp và mang một vẻ bụi bặm phong trần. Bộ phim thành công vang dội và mang về cho Song Seung-heon một giải Daesang (Giải thường lớn), danh hiệu quan trọng nhất trong các hạng mục giải thưởng của MBC Drama Award [4]

Phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Vai Đài
1996 Three Guys and Three Girls Seong-heon MBC
1997 Beautiful Lady SBS
You and I[5] Park Min-kyu MBC
1998 Winners[6] SBS
1999 Hạnh phúc bên nhau [7] Seo Ji-suk
Love Story: "Message"[8]
2000 Popcorn[9] Lee Young-hoon
Autumn in My Heart Yoon Joon-seo KBS2
2001 Công ty luật [10] Jung Young-woong SBS
2003 Hương Mùa Hè Yoo Min-woo KBS2
2008 Phía Đông vườn địa đàng Lee Dong-chul MBC
2011 My Princess Park Hae-young
2012 Dr. Jin Jin Hyuk
2013 Gã si tình Han Tae-sang
2017 Sư Nhâm Đường, Nhật ký Ánh sáng Lee Gyeom SBS
Thần Chết Han Moo-gang (Thám tử) / Black (Grim Reaper #444) OCN
2018 Những tay chơi siêu đẳng Kang Ha-ri
2019 Vở kịch vĩ đại Wie Dae-Han tvN
2020 Bữa tối định mệnh Kim Hae-kyeong MBC
2020 Gamsung Camping Khách mời (tập 1,2) JTBC

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa Vai
1999 Calla / Cánh hoa tình yêu Kim Sun-woo
2002 Make It Big Seong-hwan
Gác kiếm (So close) Yen
2004 Ice Rain Han Woo-sung
He Was Cool / Anh chàng dễ thương Ji Eun-sung
2008 Fate Kim Woo-min
2010 A Better Tomorrow / Bản sắc anh hùng Lee Young-choon
Ghost: In Your Arms Again / Linh hồn: trở lại trong bàn tay Kim Jun-ho
2012 Lucid Dreaming (short film)
2014 Obsessed / Ám ảnh dục vọng Kim Jin-pyeong
2015 Wonderful Nightmare / Cô vợ bất đắc dĩ Sung-hwan
The Third Way Of Love / Tình yêu thứ ba Lin Qizheng
2017 Man of Will / Đàn ông song tử Kang Hyung-sik
2018 Air Strike / Không Kích An Ming Xun / An Ming He

MV[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa ca khúc Ca sĩ Đóng với
2001 "Once Upon a Day" Kim Bum-soo Song Hye-kyo,
Ji Jin-hee
2005 "Sad Love Story" Yoon Gun Kim Hee-sun,
Kwon Sang-woo
2008 "I Miss You" SG Wannabe Park Yong-ha,
Lee Yeon-hee,
Ha Seok-jin

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album information Track listing
Song Seung-heon Vol. 1
  • Album
  • Released: December 7, 2004
  • Label: Synnara Music
Track listing
  1. I love you
  2. 널 지울때까지
  3. 그 모든 눈물(Take 1)
  4. Miss Flower
  5. 그 모든 눈물(Take 2)
  6. 그래요, 그렇다고, 그렇게
  7. 외사랑
  8. Playin' Playin'
  9. I love you (instrumental)
  10. 그 모든 눈물 (instrumental)
Even After Ten Years / For You...
Track listing

1. 십년이 지나도 (Even After Ten Years)

4. 그대를... (For You...)
Last Love[11]
Track listing
5. 마지막 사랑 (Last Love)

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Year Award Category Nominated work Result Ref.
1997 KMTV Best New Actor Đoạt giải
1998 34th Baeksang Arts Awards Most Popular Actor (TV) You and I Đoạt giải [12]
SBS Drama Awards Popularity Award, Actor Winners Đoạt giải [13]
1999 20th Blue Dragon Film Awards Best New Actor Calla Đề cử
SBS Drama Awards Netizen Popularity Award Happy Together Đoạt giải
Top 10 Stars Đoạt giải
2000 KBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor Autumn in My Heart Đề cử
Popularity Award Đoạt giải [14]
Photogenic Award Đoạt giải
2001 SBS Drama Awards Excellence Award, Actor in a Drama Special Law Firm Đề cử
Top 10 Stars Đoạt giải [15]
2003 KBS Drama Awards Netizen Award, Actor Summer Scent Đề cử
Best Couple Award with Son Ye-jin Đề cử
2008 MBC Drama Awards Grand Prize (Daesang) East of Eden Đoạt giải [16][17][18]
Top Excellence Award, Actor Đề cử
Popularity Award, Actor Đoạt giải
Best Couple Award with Lee Yeon-hee Đoạt giải
2009 4th Andre Kim Best Star Awards Male Star Award Không có Đoạt giải [19]
17th Korean Culture and Entertainment Awards Grand Prize (Daesang) in a TV Drama East of Eden Đoạt giải [20]
45th Baeksang Arts Awards Best Actor (TV) Đề cử
2010 Ministry of Culture, Sports and Tourism
Content Industry Awards
Distinguished Hallyu Entertainer Award of Merit (co-winner with Girls' Generation) Không có Đoạt giải [21][22]
44th Taxpayer's Day Exemplary Taxpayer Citation Không có Đoạt giải [23]
2011 6th Seoul International Drama Awards Outstanding Korean Actor My Princess Đề cử
MBC Drama Awards Top Excellence Award, Actor in a Miniseries Đề cử
Popularity Award, Actor Đề cử
Best Couple Award with Kim Tae-hee Đề cử
2012 9th China Cosmopolitan Beauty Awards Asia's Most Charming Artist Không có Đoạt giải [24]
MBC Drama Awards Top Excellence Award, Actor in a Miniseries Dr. Jin Đề cử
Popularity Award, Actor Đề cử
2013 MBC Drama Awards Top Excellence Award, Actor in a Miniseries When a Man Falls in Love Đề cử
Popularity Award, Actor Đề cử
Best Couple Award with Shin Se-kyung Đề cử
2014 35th Blue Dragon Film Awards Popular Star Award Obsessed Đoạt giải [25]
2015 49th Taxpayers' Day Presidential Commendation Không có Đoạt giải [26]
2016 8th Style Icon Asia Top 10 Style Icons Không có Đoạt giải [27]
2017 SBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor in a Wednesday-Thursday Drama Saimdang, Memoir of Colors Đề cử
2018 23rd KCA Consumer Day Awards Best Drama Actor Player Đoạt giải [28]
2020 MBC Drama Awards Top Excellence Award, Actor in a Monday-Tuesday Miniseries / Short Drama Dinner Mate Đề cử
Best Couple Award with Seo Ji-hye Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [https://web.archive.org/web/20110714055046/http://www.maxmovie.com/movie_info/ent_news_view.asp?mi_id=MI0084453414 “�ƽ�����”]. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2011. Truy cập 6 tháng 3 năm 2015. replacement character trong |tiêu đề= tại ký tự số 1 (trợ giúp)
  2. ^ (tiếng Hàn) http://www.sportsseoul.com/news2/entertain/broad/2008/1024/20081024101040200000000_6156465985.html Lưu trữ 2011-07-21 tại Wayback Machine
  3. ^ [https://web.archive.org/web/20111001005551/http://www.newsen.com/news_view.php?uid=200902140000401001 “�۽��� ������ �� ī�޶� �������١�”]. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2011. Truy cập 6 tháng 3 năm 2015. replacement character trong |tiêu đề= tại ký tự số 1 (trợ giúp)
  4. ^ “伊甸园之东(韩国2008年金镇满、崔秉吉执导MBC台月火剧)_百度百科”. Truy cập 26 tháng 9 năm 2015.
  5. ^ “<시사평> MBC새주말극「그대 그리고 나」”. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). 8 tháng 10 năm 1997.
  6. ^ “<시사評> SBS 새 드라마스페셜 `승부사'. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). 12 tháng 9 năm 1998.
  7. ^ “SBS 새 수목드라마 `해피투게더'. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). 14 tháng 6 năm 1999.
  8. ^ 송승헌-최지우, 14년 전 모습 공개 '풋풋한 매력 물씬'. Xports News (bằng tiếng Hàn). 20 tháng 3 năm 2013.
  9. ^ “SBS '팝콘' 사진작가역 송승헌 "연기변신 지켜봐 주세요". The Donga Ilbo (bằng tiếng Hàn). 26 tháng 5 năm 2000.
  10. ^ [스타인터뷰]송승헌, '준서'버리고 '열혈 변호사'로. The Donga Ilbo (bằng tiếng Hàn). 3 tháng 6 năm 2001.
  11. ^ Park, Elli (5 tháng 7 năm 2012). “Song Seung-hun sings for Time Slip Dr. Jin OST”. Korea JoongAng Daily. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 10 năm 2012.
  12. ^ 제34회 백상예술대상/조광화<연극> 이장수 大賞 영예. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 4 năm 1998.
  13. ^ “98 SBS 연기대상에 김희선씨”. MK (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 12 năm 1998.
  14. ^ “KBS 연기대상에 김영철”. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 1 năm 2001.
  15. ^ “SBS 연기대상에「여인천하」전인화.강수연”. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 1 năm 2002.
  16. ^ “MBC Should Be Ashamed of Farcical Awards”. The Chosun Ilbo. 2 tháng 1 năm 2009.
  17. ^ “Song Seung Heon Knows He Didn't Deserve His Daesang”. enewsWorld. 8 tháng 5 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2021.
  18. ^ “[MBC연기대상]김명민-송승헌 대상 공동수상, '에덴의 동쪽' 14개 부문 수상(종합)”. Asiae (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 1 năm 2009.
  19. ^ 앙드레 김이 사랑한 수많은 별들. Herald Pop (bằng tiếng Hàn). 13 tháng 8 năm 2010.
  20. ^ 소녀시대·송승헌·설경구 문화연예대상 대상. Star News (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 11 năm 2009.
  21. ^ Lee, Sarah (14 tháng 1 năm 2010). “Girl's Generation and Song Seung Hun wins award”. Korea.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2014.
  22. ^ “Korean Wave stars receive government awards”. The Korea Herald. 29 tháng 3 năm 2010.
  23. ^ 납세자의 날 행사 참석한 송승헌. Newsis (bằng tiếng Hàn). 4 tháng 3 năm 2010.
  24. ^ Son, Jin-ah (2 tháng 11 năm 2012). “Song Seung Heon visits China”. StarN News.
  25. ^ Kim, June (18 tháng 12 năm 2014). “35th Blue Dragon Awards Names THE ATTORNEY Best Film”. Korean Film Biz Zone. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2015.
  26. ^ “Stars picked as top taxpayers”. Korea JoongAng Daily. 4 tháng 3 năm 2015.
  27. ^ “G-Dragon, Park Bo-gum, Girls' Generation and Song Joong-ki picked as style icons”. Kpop Herald. 13 tháng 3 năm 2016.
  28. ^ “[N현장] 하정우→워너원·'윤식당2', 2018 소비자가 뽑은 영광의 얼굴들(종합)”. News1 (bằng tiếng Hàn). 17 tháng 12 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]