LOEN Entertainment

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
LOEN Entertainment, Inc.
Tên bản ngữ
주식회사 로엔엔터테인먼트
(đầy đủ)
(주)로엔엔터테인먼트
(rút gọn)
Loại hình
Công ty cổ phần đại chúng
Mã niêm yết
Ngành nghề Công nghiệp giải trí
Thể loại
Thành lập 1978
Người sáng lập Min Yeong-bin
Trụ sở chính Seoul, Hàn Quốc
Nhân viên chủ chốt
Shin Won-soo, Park Seong-hoon (CEO)[a][1][2]
Dịch vụ Giải trí
Doanh thu tăng US 323,2 triệu (2014)[3]
tăng KRW 65,9 tỷ (2015)
KRW 58,4 tỷ (2014)[3]
tăng KRW 50,6 tỷ (2015)
KRW 45,7 tỷ (2014)[3]
Tổng tài sản tăng KRW 303,8 tỷ (2014[3])
Chủ sở hữu Kakao Corp. (67,76%)[4]
NH Investment & Securities (6,03%)[5]
Số nhân viên
361 (thời điểm Tháng 10, 2016 (2016-10))[3]
Công ty mẹ YBM Group (1978-2005)
SK Group (2005-2016)
Affinity Equity Partners (2013-2016)[6]
Kakao Corp. (2016-nay)[4][7]
Chi nhánh MelOn
Công ty con Starship Entertainment[8] (70%) (King Kong Entertainment)
WS Entertainment (100%)
Plan A Entertainment[9] (70%)
Website iloen.com
LOEN Entertainment
Hangul 로엔 엔터테인먼트
Romaja quốc ngữ Roen Enteoteinmeonteu
McCune–Reischauer Rŏen Ent'ŏt'einmŏnt'ŭ
Seoul Records
Hangul 서울 음반
Romaja quốc ngữ Seoul Eumban
McCune–Reischauer Sŏul Ŭmban
Hangugeo-Chosonmal.png
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

LOEN Entertainment (Hangul: 로엔 엔터테인먼트), trước đây là Seoul Records (Hangul: 서울 음반), là một hãng ghi âm của Hàn Quốc. Trụ sở chính đặt tại quận Gangnam, Hàn Quốc.

Tính đến năm 2013, LOEN là công ty ghi âm hàng đầu Hàn Quốc về doanh thu dựa theo số liệu của Hiệp hội Âm nhạc Hàn Quốc (KMCIA) thông qua Gaon Music Chart (45.8%); và cũng xếp thứ hai về lượng bán album (18.4%) thông qua những số liệu thống kê tương tự.[10]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Công ty được thành lập như là một công ty con của YBM Sisa, với hoạt động kinh doanh chính là xuất bản băng học ngôn ngữ, vào năm 1978 bởi Min Yeong-bin.[11] Vào năm 1982, công ty được đăng ký chính thức; vào năm 1984, công ty bắt đầu phân phối và sản xuất các bản ghi âm nhạc cổ điển và truyền thống.

Seoul Records được đăng ký là một công ty đầu tư mạo hiểm vào năm 1999 và bắt đầu bán album trong khi cũng điều hành một trang mua sắm qua mạng. Vào năm 2000, công ty đổi tên thành YBM Seoul Records và bắt đầu bán cổ phiếu trên KOSDAQ. Vào năm 2003, công ty gia nhập Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế. Năm 2005, tập đoàn SK Telecom đã mua lại 60% cổ phần công ty và trở thành cổ đông lớn nhất. YBM Seoul Records trở thành một phần của SK Group thông qua thương vụ này[12]. Vào năm 2008, Seoul Records đổi tên thành LOEN Entertainment.

LOEN được phụ trách mảng phân phối nhạc trực tuyến của SK Telecom, Melon vào năm 2009. MelOn hiện là trang bán nhạc trực tuyến được nhiều người sử dụng nhất tại Hàn Quốc.[13][14]

Năm 2012, công ty đã ký một thỏa thuận với trang web truyền hình trực tuyến Viki, để đăng tải các đoạn clip, trình diễn của các nghệ sĩ trực thuộc như IUBrown Eyed GirlsDrunken Tiger.[15]

Vào tháng 8 năm 2012, các nghệ sĩ đã ký hợp đồng với LOEN đã gia nhập thành LONE Tree. EP đầu tiên của họ "LOEN Tree Summer Story" được phát hành vào ngày 2 tháng 8.[16]

Vào 18 tháng 7 năm 2013, Affinity Equity Partners thông qua công ty con Star Invest Holdings Ltd., đã mua 52,56% cổ phần của LOEN. SK chỉ còn nắm giữ 15% sau thỏa thuận với AEP. Năm tháng sau, SIH mua lại 8,83% cổ phần của RealNetworks, Inc..[17]

Công ty được tổ chức lại và chia thành hai nhãn hiệu: "LOEN Tree" (Jo Yeong-cheol) và "Collabodadi" (Shinsadong Tiger).[18]

Vào 18 tháng 12 năm 2013, LOEN mua lại 70% cổ phần của Starship Entertainment, và đưa Starship thành một phần của LOEN.[8]

Vào 25 tháng 11 năm 2015, LOEN mua lại 70% cổ phần của A Cube Entertainment.[9]

Vào 11 tháng 1 năm 2016, Kakao Corporation đã sáp nhập LOEN vào tập đoàn qua việc mua lại 76,40% cổ phần.[4][7]

Kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

Doanh thu nhạc số chiếm phần lớn lợi nhuận của công ty, với 93,3% doanh thu đến từ trang bán nhạc số của họ. Công ty cũng phân phối CD của các công ty giải trí khác của Hàn Quốc thông qua nhãn hiệu LOEN Music nhưng chỉ nhận được 5% doanh thu.[19]

Dấu hiệu nhận biết[sửa | sửa mã nguồn]

Tên công ty[sửa | sửa mã nguồn]

Tên LOEN là viết tắt của:[20]

  • Live On Entertainment Networks
  • LOve + ENtertainment

Logos[sửa | sửa mã nguồn]

Logo của LOEN Music và 1theK

Logo đầu tiên là hai chữ cái viết thường kết hợp lại "s" và "r" (SR, tượng trưng cho Seoul Records). Dưới cùng của logo là tên tiếng Anh của công ty (SEOUL RECORDS), trong khi tên tiếng Hàn ((주)서울음반) nằm ở góc phải.[21]

Số hiệu catalog[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 2015, LOEN sử dụng hai loại mã số catalog cho các bản phát hành của họ:  L10000**** (hiện nay là -5000 ở hậu tố) và L20000**** (hiện nay là -1000 ở hậu tố).

Tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

Gian lận giá năm 2011[sửa | sửa mã nguồn]

LOEN cùng công ty mẹ SK Telecom, là một trong 15 công ty bị kiện và bị phạt bởi Ủy ban thương mại Hàn Quốc trong việc gian lận giá vào năm 2011. LOEN đã chịu mức phạt 9,6 triệu USD cho vai trò của mình.[22]

Các bộ phận kinh doanh[23][sửa | sửa mã nguồn]

MelOn Biz[sửa | sửa mã nguồn]

MelOn, là một dịch vụ âm nhạc trực tuyến (online music service: OMS) điều hành bởi LOEN. Tên gọi MelOn tượng trưng cho "melody on".[24]

MelOn là dịch vụ OMS lớn nhất Hàn Quốc với việc chiếm 59% (2,3 triệu) lượng người dùng so với các dịch vụ OMS khác vào tháng 11 năm 2013

Soompi xếp hạng MelOn có ảnh hưởng lớn thứ 3 trong ngành công nghiệp Kpop.[25]

Contents Biz[sửa | sửa mã nguồn]

Trước đây mang tên gọi LOEN Music. Vào tháng 2 năm 2014 thì đổi tên thành 1theK.[26]

Đây là một trong những bộ phận của LOEN, chịu trách nhiệm sản xuất album cho các công ty giải trí khác của Hàn Quốc.

Theo LOEN, "họ phân phối hơn 300 sản phẩm mỗi năm thông qua việc hợp tác với các công ty khác, có khả năng khám phá ra album tốt và đầu tư vào việc sản xuất các nội dung âm nhạc

Production Biz[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là bộ phận quản lý nghệ sĩ của LOEN (trước đây là Artist Biz). LOEN Entertainment quản lý các nghệ sĩ của họ dưới danh nghĩa LOEN Tree và Collabodadi, được thành lập vào tháng 9 năm 2013. Các nghệ sĩ Collabodadi được chuyển đến LOEN Tree vào tháng 9 năm 2015 và sau đó LOEN Tree được đổi tên thành Fave Entertainment vào tháng 2 năm 2016.

Vào năm 2015, LOEN mua lại hai nhãn đĩa độc lập Starship EntertainmentPlan A Entertainment và đưa về bộ phận này, cũng như cả King Kong Entertainment (được Starship mua lại vào năm 2015).

Nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Các nghệ sĩ dưới trướng LOEN Entertainment được biết đến với tên gọi LOEN Tree.[27]

Nghệ sĩ, thực tập sinh trước đây[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ
Thực tập sinh

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử Giải thưởng Hạng mục Kết quả
2011 MelOn Digital Chosun Ilbo Awards Most Trusted Brand (Online Music Service) Đoạt giải
App Awards Korea Best Entertainment Application Đoạt giải
2012 Digital Chosun Ilbo Awards Most Trusted Brand (Online Music Service) Đoạt giải
LOEN Entertainment Korean Digital Business Innovation Awards Grand Prize (Digital Contents) Đoạt giải
2013 Gaon Chart K-Pop Awards Music Distribution (Online) Đoạt giải[28]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Park Seong-hoon đồng thời là CSO của Kakao Corp.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kim Joo-a (19 tháng 4 năm 2016). “로엔, 신원수·박성훈 공동대표 체제 변경 (Shin Won-soo, Park Seong-hoon to co-head Loen for a change in (leadership) system)”. Newsis. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ Lee Hae-in (19 tháng 4 năm 2016). “카카오·로엔 시너지 본격화…박성훈 CSO 로엔行 (Kakao-Loen synergy goes full-scale... Kakao CSO Park Seong-hoon joins Loen)”. Money Today. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2016. 
  3. ^ a ă â b c “Loen Entertainment on the Forbes Asia 200 Best Under A Billion List”. Forbes Asia. Forbes Inc. Tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015. 
  4. ^ a ă â Kim Min-soo (13 tháng 1 năm 2016). “카카오, '멜론' 로엔엔터테인먼트 1.8조에 인수…종합 모바일 콘텐츠 플랫폼 서비스 나선다 (Kakao acquires "MelOn" company Loen Entertainment for 1.8 billion dollars... sets out an entertainment platform for comprehensive mobile content services)”. The Chosun Ilbo. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016. 
  5. ^ http://finance.daum.net/item/company.daum?code=016170&type=11
  6. ^ Private Equity Korea: SK Planet to divest stake in LOEN Entertainment to Affinity
  7. ^ a ă Lee Se-young (12 tháng 1 năm 2016). “Kakao to buy South Korea's top music streaming operator for $1.6 billion”. Reuters. Thomson Reuters Corp. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016. 
  8. ^ a ă alim17 (18 tháng 12 năm 2013). “Loen Entertainment takes over majority stake in Starship Entertainment for 15 billion won”. allkpop. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2013. 
  9. ^ a ă “LOEN Entertainment buys majority of A Cube Entertainment's shares”. Allkpop. 25 tháng 11 năm 2015. 
  10. ^ Kim, Jin-woo (ngày 23 tháng 1 năm 2014). “2013년도 디지털 차트 결산 - 누가 누가 잘했나? (2013 Digital Charts - Do You Know the Who's Who?)”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Triều Tiên) (Korea Music Content Industry Association). Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2014. 
  11. ^ “1978 - Founding of "Seoul Records". YBM Group. 
  12. ^ “Korean Telco Takes Control Of Seoul Records”. Billboard (Prometheus Global Media). Ngày 27 tháng 5 năm 2005. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2013. 
  13. ^ "LOEN versus KT Music": Music cataclysm”. Chosun Biz (Chosun Ilbo). Ngày 13 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2013. 
  14. ^ “(주)로엔엔터테인먼트 (LOEN Entertainment,Inc.)”. Naver Terms. Naver Corporation. Ngày 25 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012. 
  15. ^ “Video Subtitling Site Viki Puts K-Pop Content in Spotlight”. The Chosun Ilbo. Ngày 25 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2012. 
  16. ^ LOEN Tree Summer Story on Hanteo
  17. ^ “어피니티, 리얼네트웍스 보유 로엔엔터 지분 인수 (Affinity acquires RealNetworks' stake in Loen Ent)”. The Bell. Ngày 17 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2015. 
  18. ^ starsung (ngày 24 tháng 9 năm 2013). “LOEN Entertainment undergoes reorganization to become a multi-label system”. allkpop. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2013. 
  19. ^ “SKT, 국내최대 서울음반 인수 (Seoul Records, SKT's largest acquisition)”. Kyunghyang Shinmun. Ngày 27 tháng 5 năm 2005. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 
  20. ^ "About the Company".
  21. ^ “CD의 추억3 - old OSTs (1)”. bluo.net. 
  22. ^ “Korea's Fair Trade Commission fines 15 music distributors for collectively rigging prices”. allkpop. Ngày 1 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  23. ^ lordbordem (ngày 25 tháng 9 năm 2013). “LOEN Entertainment to Split Their Artist Division into Multiple Labels”. Soompi. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2013. 
  24. ^ Seung Si-yeon, Park Jong-geun (ngày 3 tháng 12 năm 2011). “Shin Won-soo, representing Korea's largest OMS, "MelOn". JoongAng Ilbo. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  25. ^ jun2yng (ngày 3 tháng 11 năm 2013). “The Top 10 Most Influential Entities of K-Pop”. Soompi. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2013. 
  26. ^ alim17 (ngày 17 tháng 2 năm 2014). “LOEN MUSIC changes its name to 1theK”. allkpop. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014. 
  27. ^ starsung (24 tháng 9 năm 2013). “LOEN Entertainment undergoes reorganization to become a multi-label system”. allkpop. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  28. ^ jnkm (ngày 13 tháng 2 năm 2013). “Winners & Best Moments of the 2nd Gaon Chart K-Pop Awards”. Soompi. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]