IST Entertainment

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
IST Entertainment
Tên bản ngữ
아이에스티엔터테인먼트
Tên cũ
A Cube Entertainment (2011–2015)
Plan A Entertainment (2015–2019)
Play M Entertainment (2019–2021)
Loại hình
Công ty con
Ngành nghề
Thể loại
Thành lập2011 (2011)
Người sáng lậpChoi Jin-ho
Trụ sở chính6/F Starhill Building, 151, Bongeunsa-ro, Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc
Thành viên chủ chốt
  • Jang Hyun-jin (CEO)
  • Yoon Youngro (CEO)
Chủ sở hữuKakao Entertainment (100%) (tính đến ngày 5 tháng 3 năm 2021)
Công ty mẹKakao Entertainment
Chi nhánhNhóm 1 (The Boyz)
Nhóm 2 (Apink, Victon)
Nhóm 3 (Weeekly, Bandage)
Công ty conE&T Story Entertainment (2018–2021)
Websiteistent.co.kr

IST Entertainment (Hangul: 아이에스티엔터테인먼트) là một công ty giải trí của Hàn Quốc trực thuộc Kakao Entertainment.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

A Cube Entertainment[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2011, A Cube Entertainment được thành lập với tư cách là một nhãn hiệu độc lập của Cube Entertainment. Vào tháng 2, A Cube ký hợp đồng với với Huh Gak và đưa anh trở thành nghệ sĩ đầu tiên của công ty.[1] Vào ngày 19 tháng 4, công ty đã ra mắt nhóm nhạc nữ Apink, với một số thành viên từng là thực tập sinh của Cube Entertainment.[1]

Plan A Entertainment[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 11 năm 2015, LOEN Entertainment (sau này là Kakao M và sau đó là Kakao Entertainment) đã mua lại 70% cổ phần của công ty và sau đó tiếp quản nó như một công ty con độc lập. A Cube thông báo vào tháng 3 năm 2016 rằng công ty đã được đổi tên thành Plan A Entertainment vì nó không còn là công ty con của Cube Entertainment.[2] Công ty đã ra mắt nhóm nhạc nam đầu tiên Victon vào tháng 11 năm đó.

Vào đầu năm 2018, Plan A Entertainment đã mua lại công ty quản lý diễn viên E&T Story Entertainment của Kakao M, sở hữu 60% cổ phần của công ty. Trong những tháng tiếp theo, Choi Jin-ho (người sáng lập và đồng CEO) từ chức và 30% cổ phần còn lại được bán với giá 3,51 tỷ KRW. Do đó, nó đã trở thành công ty con thuộc sở hữu hoàn toàn của Kakao M.[3]

Fave Entertainment[sửa | sửa mã nguồn]

Fave Entertainment ban đầu được thành lập vào năm 2012 với tên gọi LOEN Tree, để quản lý các nghệ sĩ thu âm của LOEN Entertainment. Nó được tách ra như một công ty con riêng biệt vào năm 2016 và được đổi tên thành Fave Entertainment.[4][5] Các nghệ sĩ đã được chuyển đến Fave Entertainment bao gồm Fiestar, History, IUSunny Hill.[6][7] Các thực tập sinh nổi bật của công ty đã nhận được sự chú ý trong MIXNINE and Produce 101 (mùa 1). Vào tháng 10 năm 2018, công ty đã công bố nhóm nhạc nữ sắp tới của mình, tạm thời được gọi là "Fave Girls".[8]

Cre.ker Entertainment[sửa | sửa mã nguồn]

Cre.ker Entertainment (trước đây là Viewga Entertainment) là một nhãn đĩa được thành lập bởi Kakao M (trước đây là LOEN Entertainment) vào năm 2014, nhãn đĩa này bao gồm các nhóm nhạc Melody DayThe Boyz.

Sáp nhập[sửa | sửa mã nguồn]

Play M Entertainment

Vào ngày 13 tháng 2 năm 2019, Kakao Entertainment đã đưa ra một tuyên bố rằng Plan A Entertainment và Fave Entertainment sẽ sáp nhập vào ngày 1 tháng 4.[9][10] Plan A Entertainment, là thực thể sống sót trong vụ sáp nhập, đã được đổi tên thành Play M Entertainment,[11] và tiếp nhận tài sản của Fave Entertainment và các nghệ sĩ còn lại, bao gồm cả thực tập sinh.[12]

Vào tháng 5 năm 2020, nó đã được thông báo rằng "Fave Girls", đã trở thành "Play M Girls" sau khi sáp nhập, sẽ ra mắt vào tháng 6 với tư cách là Weeekly.[13] Đây là nhóm nhạc nữ đầu tiên của công ty kể từ Apink.[14]

Vào ngày 17 tháng 9 năm 2021, Kakao Entertainment thông báo rằng Play M Entertainment và Cre.ker Entertainment sẽ sáp nhập trong tương lai.[15]

IST Entertainment

Vào ngày 12 tháng 11 năm 2021, công ty thông báo rằng tên mới của công ty sẽ là IST Entertainment, có hiệu lực vào ngày 1 tháng 11.[16]

Vào ngày 7 tháng 2 năm 2022, IST Entertainment thông báo về sự ra mắt của một nhóm nhạc nam mới trong nửa đầu năm thông qua một chương trình truyền hình thực tế, The Origin - A, B, Or What?.Chương trình sẽ bắt đầu vào ngày 26 tháng 2.[17] Trong tập cuối cùng được phát sóng vào ngày 7 tháng 5 năm 2022, đã có thông báo rằng tập 7 cuối cùng sẽ ra mắt với tên ATBØ.[18]

Vào ngày 11 tháng 4 năm 2022, IST Entertainment và Universal Music Japan đã công bố thành lập nhãn hiệu liên doanh của hai công ty, "Universal Music IST".[19]

Nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm nhạc

Ca sĩ solo

Thực tập sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Cựu nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

A Cube Entertainment/Plan A Entertainment/Play M Entertainment[sửa | sửa mã nguồn]

LOEN Tree/Fave Entertainment[sửa | sửa mã nguồn]

  • Run
  • Park Ji-yoon (1997–1999)
  • Gain (2011–2013)
  • Mario (2011–2013)
  • Sunny Hill (2011–2017)
  • Fiestar (2012–2018)[22][23]
    • Cheska (2012–2014)
    • Jei (2012–2018)
    • Linzy (2012–2018)
    • Hyemi (2012–2018)
    • Yezi (2012–2018)
    • Cao Lu (2012–2018)[24]
  • IU (2012–2019)
  • History (2013–2017)[25]
    • Song Kyung-il (2013–2019)
    • Na Do-Kyun (2013–2019)
    • Kim Shi-hyoung (2013–2019)
    • Kim Jae-ho (2013–2019)
    • Jang Yi-jeong (2013–2019)
  • Shin Zisu (2015–2016)
  • I.B.I (2016)
  • JBJ (2017–2018)

Cre.Ker Entertainment[sửa | sửa mã nguồn]

  • MelodyDay (2014–2018)
    • Yeo Eun (2014–2018)
    • Yoo Min (2014–2018)
    • Ye In (2014–2018)
    • Cha Hee (2014–2018)
  • The Boyz
    • Hwall (2017–2019)

E&T Story Entertainment[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jung Soo-hyun
  • Kim So-hyun (2017–2021)[26]
  • Park Han-deul
  • Kim Ye-eun
  • Go Na-hee
  • Ahn Soo-min
  • Shin Hyeon-Seung

Hoạt động âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn trực tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Nhan đề Năm Nghệ sĩ Vị trí cao nhất Doanh số
(Nhạc số)
Album
Love Day 2012 Jung Eunji, Yang Yoseob 8
  • Hàn Quốc: 1.604.167+[27]
A Cube For Season #Green
A Year Ago 2013 Jung Eunji, Kim Namjoo, Jang Hyunseung 13
  • Hàn Quốc: 300.616+[28]
A Cube For Season #White
Short Hair Jung Eunji, Huh Gak 1
  • Hàn Quốc: 1.207.766+[29]
A Cube For Season #Blue
Break Up To Make Up 2014 Jung Eunji, Huh Gak 1
  • Hàn Quốc: 803.627+[30]
A Cube For Season #Sky Blue
Photograph 2015 Kim Namjoo, Yook Sungjae 29
  • Hàn Quốc: 115.083+[31]
A Cube For Season #Blue Season 2
Bada 'Ocean.wav' 2016 Jung Eunji, Huh Gak 5
  • Hàn Quốc: 407.547+[32]
Plan A First Episode
#Begin Again Huh Gak, Plan A Boys
  • Hàn Quốc: 17.447+[33]
Plan A Second Episode
Oasis 2017 Apink, Huh Gak, VICTON 100
  • Hàn Quốc: 22.488+[34]
Plan A Third Episode

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “A Cube Company”. 19 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2015.
  2. ^ “에이핑크 소속사 에이큐브, '플랜에이(Plan A)'로 상호 변경”. Korea Economic Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 2 tháng 3 năm 2016.
  3. ^ “카카오엠, 자회사 이앤티스토리 합병 절차 밟을까”. thebell.co.kr (bằng tiếng Hàn). ngày 11 tháng 1 năm 2021.
  4. ^ “로엔, 인디 레이블 '문화인' 설립…우효 등 계약”. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 6 năm 2016.
  5. ^ 분기보고서 2016 [Quarterly Report 2016] (PDF) (Bản báo cáo) (bằng tiếng Hàn) (ấn bản 22). Kakao Corporation. ngày 11 tháng 11 năm 2016.
  6. ^ “로엔, 다음달 6인조 걸그룹 피에스타 선보여”. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). ngày 19 tháng 7 năm 2017.
  7. ^ “로엔엔터테인먼트, 사상 첫 '공개 오디션' 진행…23일부터 서울·부산·광주”. Korea Economic Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 19 tháng 7 năm 2016.
  8. ^ “페이브 걸즈 7명 비주얼 완전체 공개…"내년 초 데뷔 목표". JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 10 năm 2018.
  9. ^ “Plan A Entertainment And FAVE Entertainment Merge Under Kakao M”. ngày 13 tháng 2 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2019.
  10. ^ “카카오M 측 "플랜에이·페이브 엔터, 4월 합병"…통합 신설법인 출범”. Korea Economic Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 13 tháng 2 năm 2019.
  11. ^ “[공식입장] 플랜에이·페이브 합병…'플레이 M' 이름으로 새 출발”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2019.
  12. ^ 사업보고서 2019 [Business Report 2019] (PDF) (Bản báo cáo) (ấn bản 25). Kakao Corporation. ngày 30 tháng 3 năm 2020.
  13. ^ '6월 데뷔' 플레이엠 新걸그룹, 팀명 '위클리' 확정..멤버 평균연령 만 17세 [공식]”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 12 tháng 5 năm 2020.
  14. ^ '에이핑크 동생' 위클리, 일주일 꽉 채울 다채로움이 온다 [종합]”. Korea Economic Daily (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 6 năm 2020.
  15. ^ Kwak, Hyeon-su (ngày 17 tháng 9 năm 2021). “플레이엠·크래커 엔터 통합…에이핑크·더보이즈 한 식구 된다” [PlayM and Creker Enter integration… Apink and The Boyz become one family]. YTN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2021 – qua Naver.
  16. ^ Kim Ye-ji (ngày 12 tháng 11 năm 2021). “에이핑크 '플레이엠'·더보이즈 '크래커', IST로 통합” [Apink's 'PlayM' and The Boyz's 'Creker' merged into IST] (bằng tiếng Hàn). Newsis. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2021 – qua Naver.
  17. ^ Kim No-eul (7 tháng 2 năm 2022). “에이핑크·더보이즈 소속사, 올 상반기 새 보이그룹 론칭 [공식입장]” [Apink and The Boyz agency launch a new boy group in the first half of this year [Official position]] (bằng tiếng Hàn). Xports News. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2022 – qua Naver.
  18. ^ 정빛. “[공식]IST엔터, 新보이그룹 ABO 론칭…'디 오리진'으로 뽑힌 7人, 하반기 데뷔”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2022.
  19. ^ “THE BOYZ JAPAN OFFICIAL WEBSITE”. theboyz.jp (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2022.
  20. ^ @PlayM_Official. “[#휴닝바히에] 10월 22일 오전 10시까지 #유니버스 어플에 접속하여 휴닝바히에에게 투표해 주세요🗳 많은 응원 부탁드립니다☺”. Twitter (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  21. ^ Kim, Hyun-sik (ngày 22 tháng 10 năm 2021). “김채현 1위…'걸스플래닛' 9인조 걸그룹 '케플러' 결성”. Edaily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021.
  22. ^ "새로운 출발" 피에스타, 6년만에 해체..차오루 외 4人 각자의 길로 [종합]”. n.news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  23. ^ “피에스타 차오루 제외 4人, 페이브와 전속계약 만료 [공식입장]”. TVDaily. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2020.
  24. ^ “[공식입장] 페이브 측 "차오루, 5월말 계약만료…재계약 안한다". n.news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2019.
  25. ^ “History (band)” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2017.
  26. ^ Seoyeon, Ban (ngày 15 tháng 1 năm 2021). 김소현, 이앤티스토리와 전속계약 만료 "앞날 응원"(공식) [Kim So-Hyun and E&T Story and Exclusive Contract Expiration "Support for the Future" (Official)]. YTN Star. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2021.
  27. ^ Digital sales for Love Day:
    • “2012년 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  28. ^ Digital sales for A Year Ago:
    • “2013년 01월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  29. ^ Digital sales for Short Hair:
    • “2013년 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  30. ^ Digital sales for Break Up to Make Up:
    • “2014년 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  31. ^ Digital sales for Photograph:
    • “2015년 06월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  32. ^ Digital sales for Ocean:
    • “2016년 07월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
    • “2016년 08월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
    • “2016년 09월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  33. ^ Digital sales for #Begin Again:
    • “2016년 36주차 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. ngày 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  34. ^ Digital sales for Oasis:

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]