Victon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
VICTON
Victon 2018.png
Trái sang phải: Seungwoo, Hanse, Heo Chan, Sejun, Subin, Seungsik, Byungchan
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2016 (2016)–nay
Công ty quản lýPlay M Entertainment
Hãng đĩa
Hợp tác với
Websitewww.planaent.co.kr/victon
Thành viên hiện tại
  • Han Seung Woo
  • Kang Seung-sik
  • Heo Chan
  • Lim Se-jun
  • Do Han-se
  • Choi Byung-chan
  • Jung Su-bin

Victon (cách điệu: VICTON, Hangul빅톤, viết tắt của VoICe TO New World) là nhóm nhạc nam Hàn Quốc được thành lập và quản lý bởi công ty Play M Entertainment. Nhóm gồm 7 thành viên: Han Seung woo, Kang Seung-sik, Heo Chan, Im Se-jun, Do Han-se, Choi Byung-chan và Jung Su-bin. Nhóm chính thức ra mắt vào ngày 9 tháng 11 năm 2016 với mini-album đầu tay Voice to New World.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt: Plan A Boys, Me & 7 Men, #Begin Again[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 17 tháng 8 năm 2016 trên trang mạng xã hội của Plan A Entertainment đăng một bản tin về nhóm nhạc nam mới của công ty. Lúc này, nhóm vẫn là thực tập sinh và mang tên gọi Plan A Boys.[1]

Ngày 30 tháng 8 năm 2016, Mnet bắt đầu phát sóng tập đầu tiên của chương trình Me & 7 Men với sư góp mặt của tất cả thành viên Victon. Chương trình phát sóng nhằm giới thiệu đến công chúng hình ảnh ban đầu của các thành viên cũng như phong cách của nhóm.[2]

Ngày 31 tháng 8 năm 2016, Plan A Boys hợp tác với nghệ sĩ cùng công ty Huh Gak trong đĩa đơn #Begin Again.[3]

2016: Ra mắt với Voice To New World[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 1 tháng 9 năm 2016, Plan A Entertainment đăng tải một video với nội dung là logo của nhóm, tên các thành viên và ngày ra mắt trên kênh V Live của công ty và kênh Youtube của nhóm. Cùng ngày hôm đó, công ty cũng đăng tải teaser cho video âm nhạc "I'm Fine" từ album Voice to New World của nhóm với sự xuất hiện của Sejun và Byungchan.[4] Ngày 2 tháng 11 năm 2016, Plan A tiếp tục đăng tải teaser với sự góp mặt của Subin và Hanse. Ngày 3 tháng 11 năm 2016, công ty tiếp tục đăng tải teaser cho Seungwoo, Chan, và Seungsik. Hai ngày sau khi đăng tải teaser cho thành viên cuối cùng, Plan A đã đăng tải trailer phiên bản trình diễn của bài hát "What time is it now?" từ EP đầu tiên của nhóm. Ngày 7 tháng 11 năm 2016, Plan A cho đăng tải teaser cho đĩa đơn "I'm Fine"; một ngày sau đó thì đăng tải teaser các bài hát của EP Voice to New World.[5] Ngày 9 tháng 11 năm 2016 vào lúc 0h00 (KST), video âm nhạc của I'm Fine được đăng tải trên kênh Youtube và V Live của nhóm.[6]

2017: Ready, Identity[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 9 tháng 2 năm 2017, trong một thông cáo báo chí, công ty chủ quản đã cho biết nhóm sẽ trở lại sân khấu vào cuối tháng 2.[7] Tới ngày 21 tháng 2, nhóm đã xác nhận chính thức việc trở lại sân khấu với EP thứ hai Ready.[8]

Vào ngày 2 tháng 3 năm 2017, EP Ready đã được phát hành cùng với video âm nhạc cho bài hát chủ đề "Eyez Eyez".[9] Nhóm cũng đã đánh dấu sự trở lại này thông qua việc trình diễn trên sân khấu Mnet M! Countdown vào cùng ngày.

Ngày 4 tháng 8 năm 2017, trong một thông cáo báo chí, Plan A Entertainment đã xác nhận rằng VICTON sẽ trở lại sân khấu âm nhạc Hàn Quốc vào tháng 8.[10] Ngày 13 tháng 8, những hình ảnh đầu tiên của đợt trở lại này đã được công ty chủ quản đăng tải trên các trang mạng xã hội chính thức của nhóm.[11]

Ngày 23 tháng 8 năm 2017, EP Indentity đã được phát hành với định dạng đĩa cứng cũng như nhạc số. Video âm nhạc của bài hát chủ đề cũng đã được đăng tải vào cùng ngày.[12]

2018: Time Of Sorrow

Đầu tháng 5 năm 2018, PlanA Entertainment thông cáo báo chí VICTON sẽ trở lại với 1 single Album mang tên Time Of Sorrow, sau đó Photo teaser của các thành viên lần lượt được phát hành.

Ngày 21 tháng 5, năm 2018, phát hành Music Video Teaser của Time Of Sorrow.

Vào ngày 23 tháng 5 năm 2018, VICTON chính thức quay lại sàn đấu Kpop với MV Time Of Sorrow và nhận được nhiều phản hồi tích cực, đặc biệt nhóm được đề cử tranh #1 trên MCountdown và cuối cùng giành hạng 3.

Sau này, đến khi phát hành Album Nostalgia, thành viên Heo Chan đã chia sẻ Time Of Sorrow có thể là album cuối cùng của VICTON nếu không được nhiều người đón nhận.

2019: Nostalgia

Sau khi hai thành viên Han Seung Woo và Choi Byung Chan tham gia cuộc thi ProduceX101 do Mnet tổ chức. Han Seungwoo đứng vị trí thứ 3 chung cuộc và debut với nhóm nhạc tạo ra từ chương trình mang tên X1. Choi Byung Chan rời chương trình trước thềm chung kết do chân thương gân gót trầm trọng.

Tháng 10 năm 2019, PlayM Entertainment đưa ra thông cáo với báo chí, VICTON sẽ trở lại vào đầu tháng 11 với 1 mini album được chuẩn bị vô cùng kĩ càng với sự tham gia sản xuất của các thành viên VICTON trong cả mảng sản xuất, viết lời và dựng vũ đạo.

Cuối tháng 10, PlayM tung photo concept và photo teaser của cả nhóm và từng thành viên đếm ngược ngày comeback với album Nostalgia, đánh dấu cột mốc kết thúc 1 năm 6 tháng đóng băng hoạt động của VICTON.

Ngày 29 tháng 10 năm 2019, MV Teaser đầu tiên cho bài hát chủ đề Nostalgic Night được phát hành rộng rãi và được người hâm mộ kì vọng lớn.

Ngày 31 tháng 10 năm 2019, MV Teaser 2 được phát hành.

Ngày 4 tháng 11 năm 2019, Music Video của Bài hát chủ đề Nostalgic Night chính thức được phát hành.

Nostalgic Night nhận được phản hồi tốt và đứng thứ hạng cao nhất ở Melon là vị trí thứ 32, thứ 5 ở Naver và thứ hạng cao ở các bảng xếp hạng khác. Các thành viên đã khóc ngay trong Showcase comeback vì lần đầu VICTON lọt vào top100 Melon với thứ hạng thứ 58. Đồng thời, tất cả bài hát khác của album kể cả intro cũng lọt top 100 Melon. Đây là 1 sự hồi sinh kì diệu của VICTON.

Nostalgic Night cũng đã đem lại chiến thắng đầu tiên cho VICTON trên chương trình âm nhạc. The Show 12/11/2019, các thành viên đã khóc ngay trên sân khấu vì xúc động và hạnh phúc sau 3 năm debut. Đây cũng là sinh nhật Byung Chan, đây như một món quà quý giá dành cho Byung Chan

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh
Latinh Hangul Latinh Hangul Hanja Hán Việt
Seungwoo 승우 Han Seung-woo 한승우 韓勝宇 Hàn Thắng Vũ 24 tháng 12, 1994 (25 tuổi) Hàn Quốc Busan, Hàn Quốc
Seungsik 승식 Kang Seung-sik 강승식 姜昇植 Khang Thắng Thực 16 tháng 4, 1995 (24 tuổi) Hàn Quốc Yongin, Gyeonggi, Hàn Quốc
Chan Heo Chan 허찬 許燦 Hứa Xán 14 tháng 12, 1995 (24 tuổi) Hàn Quốc Seongnam, Gyeonggi, Hàn Quốc
Sejun 세준 Im Se-jun 임세준  林勢俊 Lâm Thế Tuấn 4 tháng 5, 1996 (23 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc
Hanse 한세 Do Han-se 도한세 都韓勢 Đô Hàn Thế 25 tháng 9, 1997 (22 tuổi) Hàn Quốc Incheon, Hàn Quốc
Byungchan 병찬 Choi Byung-chan 최병찬 崔秉燦 Thôi Bình Xán 12 tháng 11, 1997 (22 tuổi) Hàn Quốc Jeonju, Jeolla Bắc, Hàn Quốc
Subin 수빈 Jung Su-bin 정수빈 鄭秀彬 Trịnh Tú Bân 5 tháng 4, 1999 (20 tuổi) Hàn Quốc Daejoon, Hàn Quốc

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

Nhan đề Chi tiết Vị trí
cao nhất
Doanh số
Hàn Quốc
Hàn Quốc
[13]
Nhật Bản
Nhật Bản
[14]
Voice to New World
  • Phát hành: 9 tháng 11 năm 2016
  • Nhãn đĩa: Plan A Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
11
  • Hàn Quốc: 14.947+[15]
Ready
  • Phát hành: 2 tháng 3 năm 2017
  • Nhãn đĩa: Plan A Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
6
  • Hàn Quốc: 27.395+[16]
Identity
  • Phát hành: 23 tháng 8 năm 2017
  • Nhãn đĩa: Plan A Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
6
  • Hàn Quốc: 21.371+[17]
  • Nhật Bản: 1.096+[18]
From. VICTON
  • Phát hành: 9 tháng 11 năm 2017
  • Nhãn đĩa: Plan A Entertainment, LOEN Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
CTB
Nostalgia
  • Phát hành: 4 tháng 11 năm 2019
  • Nhãn đĩa: PlayM Entertainment, KaKaoM Entertainment
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
5 -- CD: 74.000+

Digital: 20.172+

"—" nghĩa là không được xếp hạng hoặc không được phát hành ở vùng lãnh thổ đó.

Single[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đĩa đơn Vị trí
cao nhất
Doanh số
(Nhạc số)
Album
Hàn Quốc Gaon Hàn Quốc Billboard
2016 "#Begin Again (#떨려)"
  • Hàn Quốc: 17.447+[19]
Plan A Second Episode
"I'm Fine (아무렇지 않은 척)"
  • Hàn Quốc: —
Voice to New World
2017 "Eyez Eyez"
  • Hàn Quốc: —
Ready
"Oasis" 100
  • Hàn Quốc: 22.488+[20]
Plan A Third Episode
"Unbelievable" (말도 안돼)
  • Hàn Quốc: —
Identity
2018 Time Of Sorrow -- --
  • Hàn Quốc: 25.511+
Time Of Sorrow
2019 Nostalgic Night 32 45
  • Hàn Quốc: 20.172+
Nostalgia
"—" nghĩa là không được xếp hạng hoặc không được phát hành ở vùng lãnh thổ đó.

Buổi hòa nhạc/Lưu diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi hòa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • 15th Korea Times Music Festival (2017)[21]
  • KCON 2017 Japan × M! Countdown (2017)

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Chương trình  Thành viên
2016 Mnet Me & 7 Men Tất cả
2017 1theK VICTON's Born Identity
2019 Mnet Produce X 101 Han Seungwoo & Choi Byungchan
2019 Dingo VICTON x Dingo: Loyalty game Tất cả

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tựa đề Thành viên Vai trò
2015 KBS2 Sassy, Go Go Choi Byungchan Cameo
2019 tvN Psychopath Diary Jung Subin Yook Dong-chan

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Chương trình  Thành viên Ghi chú
2016 Arirang TV After School Club Tất cả Tập 243[22]
MTV 我愛偶像 Idols of Asia Tập ngày 14 tháng 12
KBS2 Hello Counselor Choi Byungchan Tập 305
2017 MBC Every 1 Weekly Idol Tất cả Tập 288
Han Seungwoo Thần tượng mặt nạ. Tập 292, 297, 298
Video Star Choi Byungchan Tập 32
MBC Idol Star Athletics Championships Tất cả Tập mừng tết Nguyên đán[23]
King of Mask Singer Choi Byungchan Khách mời
Duet Song Festival Heo Chan, Choi Byungchan Khách mời
 K Star Idol Acting Competition – I’m an Actor Jung Subin Thành viên chính thức[24]
Arirang TV After School Club Tất cả Tập 256[25]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

MAXIM K-Model Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hạng mục Đề cử cho Kết quả
2017 Model-tainer Awards VICTON[26] Đoạt giải

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

The Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2019 12 tháng 11 "nostalgic night" 8160

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ kpopmap,kpop-map (ngày 31 tháng 8 năm 2016). “Plan A Boys Profile: APink's Younger Brothers Make Debut • Kpopmap - Global Hallyu Online Media”. Kpopmap - Global Hallyu Online Media (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2016. 
  2. ^ kpopmap,kpop-map (ngày 1 tháng 9 năm 2016). “Plan A Boys Prepare for Debut Through Reality Show "MiChilNam" • Kpopmap - Global Hallyu Online Media”. Kpopmap - Global Hallyu Online Media (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2016. 
  3. ^ “Huh Gak and Plan A Boys drop MV teaser for their collaboration track 'Begin Again' | allkpop.com”. allkpop. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2016. 
  4. ^ alim17 (1 tháng 11 năm 2016). “A Pink's younger brother group VICTON drops video teasers for debut!”. Allkpop (bằng tiếng Anh). Truy cập 14 tháng 2 năm 2017. 
  5. ^ “Upcoming Boy group VICTON say 'I'm fine' in new MV teaser”. Allkpop. 8 tháng 11 năm 2016. Truy cập 14 tháng 2 năm 2017. 
  6. ^ “VICTON say 'I'm Fine' in debut MV!”. Allkpop. 8 tháng 11 năm 2016. Truy cập 18 tháng 11 năm 2016. 
  7. ^ C. Oh (8 tháng 2 năm 2017). “VICTON Planning To Make Comeback Soon”. Soompi. Truy cập 27 tháng 4 năm 2017. 
  8. ^ J. K (20 tháng 2 năm 2017). “VICTON Shares Track List For New Mini Album “Ready””. Soompi. Truy cập 27 tháng 4 năm 2017. 
  9. ^ U. Kim (2 tháng 3 năm 2017). “VICTON Releases Captivating Music Video For “Eyez Eyez””. Soompi. Truy cập 27 tháng 4 năm 2017. 
  10. ^ “[단독] "플랜에이 히든카드"…빅톤, 8월말 컴백 확정”. Naver (bằng tiếng Hàn). 4 tháng 8 năm 2017. Truy cập 26 tháng 8 năm 2017. 
  11. ^ “VICTON releases the first image teaser for their comeback”. Allkpop. 13 tháng 8 năm 2017. Truy cập 26 tháng 8 năm 2017. 
  12. ^ beanss (23 tháng 8 năm 2017). “VICTON bring out their aegyo in full MV for 'Nonsense'!”. Allkpop (bằng tiếng Anh). Truy cập 26 tháng 8 năm 2017. 
  13. ^ “gaonchart”. 
  14. ^ “Billboard Japanese Chart”. 
  15. ^ Sales references for Voice to New World:
  16. ^ Sales references for Ready:
  17. ^ Sales references for IDENTITY:
  18. ^ 週間 CDアルバムランキング 2017年10月02日~2017年10月08日 [CD album weeky ranking from October 2, 2017 to October 8, 2017] (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2017. 
  19. ^ Digital sales for #Begin Again:
    • “2016년 36주차 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. Truy cập 18 tháng 12 năm 2016. 
  20. ^ Digital sales for Oasis:
    • “2017년 31주차 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association. 10 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2017. 
  21. ^ “Korea Times Music Festival 2017 Lineup”. Koreatimes. Truy cập 14 tháng 3 năm 2017. 
  22. ^ “After School Club Guest: VICTON Ep 242”. Arirang. 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  23. ^ “Idol Star Athletics Championships New Year 2017 Line Up”. IMBC. 13 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2017. 
  24. ^ 기사입력 (7 tháng 3 năm 2017). '내가 배우다' 4월 첫 방송…최종 우승 연기돌은 신작 캐스팅 특전”. Xports News (bằng tiếng Hàn). Truy cập 7 tháng 3 năm 2017. 
  25. ^ “After School Club Guest: VICTON Ep 255”. Arirang. 13 tháng 3 năm 2017. Truy cập 13 tháng 3 năm 2017. 
  26. ^ noir1979 (23 tháng 6 năm 2017). “[포토엔HD] 빅톤 ‘모델테이너상 받았어요’”. Newsen (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]