Đại hội Thể thao Idol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đại hội Thể thao Idol
Logo dại hoi the thao idol 2017.png
Logo chương trình năm 2017
Tên khác Idol Star Athletics Championships
Thể loại Thể thao
Quốc gia Hàn Quốc
Ngôn ngữ Tiếng Hàn
Số phần 13
Trình chiếu
Kênh trình chiếu MBC
Phát sóng 25 tháng 9, 2010 (2010-09-25) – nay

Đại hội Thể thao Idol (tiếng Hàn: 아이돌 스타 육상 선수권 대회 hay viết tắt là 아육대, tiếng Anh: Idol Star Athletics Championships) là một chương trình truyền hình Hàn Quốc được phát sóng lần đầu vào năm 2010. Đây là chương trình mà các thần tượng đến từ các nhóm nhạc Hàn Quốc cạnh tranh với nhau trong các môn thể thao. Chương trình này được phát sóng trên kênh truyền hình MBC.

Biếu tấu các quy định[sửa | sửa mã nguồn]

Chạy tiếp sức[sửa | sửa mã nguồn]

Từ lượt chạy thứ hai, các vận động viên có thể chuyển vào làn trong cùng, tuy nhiên khi bàn giao gậy tiếp sức phải trở lại đúng làn chạy. Người chạy tiếp theo không được phép xuất phát nếu chưa được trao gậy tiếp sức vì làn chạy nhỏ.

Thể dục nhịp điệu[sửa | sửa mã nguồn]

Vận động viên tham gia chỉ được chọn một trong năm vật dụng (bóng, ruy băng, vòng, và clubs), sử dụng các kỹ năng nghiệp dư nên sẽ không có luật tiebreaker.

Aerobic[sửa | sửa mã nguồn]

Sử dụng luật của FIG, điểm cho các phần thi được chấm dựa theo điểm nghệ thuật.

Các giải vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
Dịp lễ Chuseok  
Giải dấu Năm Sân vận động Ngày phát sóng Nội dung Vận động viên Ref.
Tổng cộng Nam Nữ
I 2010 Mokdong Stadium 25-26 tháng 9 năm 2010 10 5 5 130 (16 đội) [1][2][3]
II 2011 Jamsil Arena 5-6 tháng 2 năm 2011 7 4 3 140 (17 đội) [4][5][6]
III Mokdong Stadium 13 tháng 9 năm 2011 11 6 5 150 (12 đội)
IV 2012 Jamsil Arena 24-25 tháng 1 năm 2012 12 6 6 150 (16 đội) [7]
V Mokdong Stadium 25-26 tháng 7 năm 2012 14 (2 phối hợp) 7 5 150 (9 đội)
VI 2013 Goyang Gymnasium 11, 20 tháng 2 năm 2013 10 (1 phối hợp) 5 4 150 (10 đội)
VII 19-20 tháng 9 năm 2013 10 5 5 160 (5 đội) [8][9][10][11][12]
VIII 2014 Jamsil Arena 9-10 tháng 1 năm 2014 10 5 5 230+ (8 đội) [13][14][15]
IX 2015 Goyang Gymnasium 19-20 tháng 2 năm 2015 9 5 4 ~220 (22 đội) [16]
X 28-29 tháng 9 năm 2015 8 4 4 ~300 (10 đội) [17]
XI 2016 9-10 tháng 2 năm 2016 9 (1 phối hợp) 4 4 ~180 (7 đội) [18]
XII 15 tháng 9 năm 2016[19] 8 4 4 ~200 (7 đội) [20][21][22]
XIII 2017 30 tháng 1 năm 2017[23] 8 4 4 194 (38 đội) [24][25]

Các môn thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bae, Seon-young (ngày 15 tháng 9 năm 2010). 미리보는 아이돌 130名 투입 스타 육상선수권 대회 (추석특집) (bằng tiếng Triều Tiên). NEWSEN. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2010. 
  2. ^ Lee, Jung-hyuk (ngày 27 tháng 9 năm 2010). '육상돌' 조권-보라, 얼마나 빠른거야? (bằng tiếng Triều Tiên). Sports Chosun. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2010. 
  3. ^ Kim, Kyung-min (ngày 26 tháng 9 năm 2010). '인간 발동기' 조권, 대한민국서 가장 빠른 아이돌 등극 (bằng tiếng Triều Tiên). 마이데일리. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2010. 
  4. ^ Lee, Han-hyeong (ngày 24 tháng 1 năm 2011). 아이돌 가수 대거 참여 ‘잠실실내체육관 팬들로 점령’ (bằng tiếng Triều Tiên). NEWSEN. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2011. 
  5. ^ Ko, Kyeong-min (ngày 8 tháng 2 năm 2011). ‘아이돌 육상수영대회’ 뒷얘기① 출전 못해 아쉬운 스타 누구? (bằng tiếng Triều Tiên). NEWSEN. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2011. 
  6. ^ Tak, Jin-hyeon (ngày 6 tháng 2 năm 2011). '아이돌 육상·수영 선수권 대회' 설특집 예능 1위 (bằng tiếng Triều Tiên). Segye Ilbo. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2011. 
  7. ^ “4th Idol Star Athletics & Swimming Championships ‘Lunar New Year Special”. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2012. 
  8. ^ “텐아시아 남(男) 기자의 2013 ‘아육대’ 관전기, "운동은 남자의 자존심이다!" (bằng tiếng Triều Tiên). TenAsia Hankyung. Ngày 4 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2015. 
  9. ^ '아육대'와 '당신이 한번도 보지 못한 개콘' 보셨어요?” (bằng tiếng Triều Tiên). Oh My News. Ngày 21 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2015. 
  10. ^ “미스터미스터, ‘2013 아육대’ 참가..新 ‘육상돌’ 거듭날까” (bằng tiếng Triều Tiên). News2day. Ngày 4 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2015. 
  11. ^ '아육대' 아이돌 스타 160여명 총출동… 최고의 체육돌은 누구?” (bằng tiếng Triều Tiên). TenAsia Hankyung. Ngày 2 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2015. 
  12. ^ “크레용팝 ‘아육대’ 포토월 위풍당당 포즈[포토엔]” (bằng tiếng Triều Tiên). eNewsWorld. Ngày 3 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2015. 
  13. ^ '아육대', 오늘(13일) 잠실서 열린다..아이돌200명 총출동” (bằng tiếng Triều Tiên). Joins. Ngày 13 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2015. 
  14. ^ “아육대 엑소, 아이돌 200명 중 단연 돋보여… "누가 나올까?" (bằng tiếng Triều Tiên). Chosun News. Ngày 13 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2015. 
  15. ^ “2014 '아육대', 김성주·전현무 콤비로 간다” (bằng tiếng Triều Tiên). Oh My News. Ngày 14 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2015. 
  16. ^ “가수 션리 ‘2015 아육대’ 풋살대회 골키퍼로 맹활약 ‘체육돌 탄생’”. The Financial News. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2015. 
  17. ^ “‘아육대’ 윤두준팀 풋살 우승, 김태헌 슈퍼세이브 빛났다 (종합)”. tvReport. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2015. 
  18. ^ Choi, Jin-sil (ngày 4 tháng 1 năm 2016). “MBC 측 "설특집 '아육대' 18, 29일 개최" (bằng tiếng Triều Tiên). Naver. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2016. 
  19. ^ “The MBC broadcasting schedule on ngày 15 tháng 9 năm 2016” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2016. 
  20. ^ Son Ye-ji (ngày 29 tháng 8 năm 2016). '아육대' 측, “"현장 의료진 완비… 더 이상 부상 없도록 노력할 것" (공식입장)”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2016. 
  21. ^ Heo Jeong-yoon (ngày 29 tháng 8 năm 2016). “[★SHOT!] 전현무, "뇌섹남 박경+뇌썩남 현무+섹시남 지코" (in 아육대)”. OSEN (bằng tiếng Hàn) (JoongAng Ilbo). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2016. 
  22. ^ Digital News team (ngày 29 tháng 8 năm 2016). “아육대, 빅스 레오도 코에 타박상 "엑소 시우민과 방탄소년단 진 등 아육대 줄줄이 부상…의료진 안 둘거면 폐지해라" 팬들 분노”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2016. 
  23. ^ “The MBC broadcasting schedule on ngày 30 tháng 1 năm 2017” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2017. 
  24. ^ Yoo Ji-hye (ngày 12 tháng 1 năm 2017). “[Oh!쎈 톡] '아육대' PD "올해 목표? 안전제일·無사고". OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017. 
  25. ^ Kim Yoon-joo (ngày 16 tháng 1 năm 2017). '아육대' 정은지, MC들과 힘찬 브이 "아육대 설렌다". Asia Economic Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2017.