Cube Entertainment

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cube Entertainment
큐브 엔터테인먼트
Loại hình
Công ty đại chúng
Ngành nghềÂm nhạc đại chúng
Thể loạiK-pop, Dance-pop, electropop, motorpop, Teen pop
Thành lập2006 (as Playcube Inc.)[1]
Người sáng lậpHong Seung-sung (Simon Hong)
Monica Shin
Dịch vụAlbum âm nhạc
Chủ sở hữuSidusHQ (50.01%)
Hong Seung-sung (28.0%)
Universal Music Group (11.0%)
Công ty conMusic Cube, Inc.
WebsiteOfficial Website

Cube Entertainment (Hangul:큐브 엔터테인먼트) là một hãng thu âm Hàn Quốc được thành lập vào năm 2006 bởi Hong Seung-sungMonica Shin Cube. Công ty con của iHQ sở hữu Cube DC. Nhãn hiệu âm nhạc của Cube được phân phối bởi Universal Music, LOEN Entertainment.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cube Entertainment được thành lập vào năm 2006 bởi cựu chủ tịch công ty JYP Entertainment Hong Seung Sung (hay còn gọi là Simon Hong) và Monica Shin. Vì lý do này nên nhiều người nghĩ nó là công ty con của JYP Ent., nhưng thật ra nó hoàn toàn là một công ty độc lập. Tuy rằng không quy mô và hùng hậu bằng những "con cá mập lớn" của ngành giải trí Hàn Quốc như SM Town, JYP NationYG Family nhưng chỉ trong vòng 5 năm ngắn ngủi mà Chủ tịch Hong cũng đã chứng minh rằng CUBE là một trong những công ty đáng được xem trọng. Cube chính thức có công ty con đầu tiên vào năm 2011 là A Plan Entertainment. Khoảng đầu năm 2015, Cube bắt đầu đi xuống do Park ChungMin đứng đầu. Đỉnh điểm năm 2016, với sự tan rã của 4MINUTES và sự ra đi của Beast, Cube gặp khủng hoảng trầm trọng. Tuy nhiên, sự thay áo vào giữa cuối năm 2016 - được xem như một cuộc cách mạng của Cube đã đưa công ty thoát khỏi sự trì trệ kéo dài. Cùng với đó, Cube đẩy mạnh các hoạt động của BTOB, Hyuna, CLC và cho ra mắt PENTAGON (10/10/2016) làm doanh thu tăng. Đến đầu năm 2017, Cube hoàn toàn hết nợ và lấy lại được lòng tin của rẩt nhiều fan. Tuy hiện nay vẫn chưa trở lại thời kỳ đỉnh cao nhưng những gì Cube đang làm đều rất được ủng hộ.

Các nghệ sĩ Cube[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Solo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Jang Hyun-seung
  • Jo Kwon
  • Yoo Seon-ho
  • Jeon So-yeon ((G)-IDLE)
  • ELKIE (CLC)
  • Lee Min Hyuk (BTOB)

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Oh Ye-rin 4
  • Choi Dae-hoon (2016–nay)
  • Na Jong Chan (2015–nay)
  • Lee Minhyuk (BTOB)
  • Park Min-ha (2015–nay)
  • Seo Woo (2016–nay)5
  • Yook Sungjae (BTOB)
  • Jung Il-hoon (BTOB)
  • Choi Yujin (CLC)
  • Yeo One (PENTAGON)
  • Wooseok (PENTAGON)
  • Hui (PENTAGON)
  • Yoo Seonho
  • Yubin (M4M)
  • ELKIE (CLC)
  • Kwon Eun-bin (CLC)

Các nghệ sĩ khác

  • Yoo Seon Ho

Hài kịch[sửa | sửa mã nguồn]

  • - Kim Kiri (2012–nay)6
  • - Heo Kyung-hwan (2016–nay)

Danh sách nhóm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Ra mắt Tên nhóm Giới tính Thành viên Trưởng nhóm Fandom Chú thích
2009 4Minute Nữ Ji Hyun, Ga Yoon, Ji Yoon, HyunASo Hyun. Ji Hyun 4NIA Tan rã năm 2016, HyunA rời khỏi công ty cùng với E'Dawn
BEAST (B2ST) Nam Doo-joon, Jun-hyung, Yo-seob, Ki-kwang, Dong-woonHyun-seung Doo-joon B2UTY Rời công ty năm 2016, thành lập công ty riêng "Around Us Ent." với cái tên "HIGHLIGHT"
2012 BTOB (Born TO Beat) Nam Eunkwang, Min Hyuk, Changsub, Hyunsik, Peniel, Ilhoon, Sungjae Eunkwang Melody
2015 CLC (CrystaL Clear) Nữ Seung-hee, Yu-jin, Seung-yeon, Sorn, Ye-eun, Elkie, Eun-bin Seung-yeon Cheshire Chức vụ trưởng nhóm ban đầu là của Seung-hee, nhưng 2016 thì đã được chuyển sang cho Seung-yeon
2016 PENTAGON Nam Jinho, Hui, E'Dawn, Hongseok, Shinwon, Yeo One, Yan An, Yuto, Kino, Wooseok. Hui Universe E'Dawn bị đuổi khỏi công ty cùng với HyunA.
2018 (G)I-DLE Nữ Miyeon, Minnie, Soojin, Soyeon, Yuqi, Shuhua Soyeon Neverland

Nhà soạn nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kim Kiri
  • Na Joungchan
  • Heo Kyung Hwan
  • Shin Yujin(cựu tts JYP)
  • Seo Woo

Cựu nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Học viên nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Soyou (hiện tại thuộc Starship Entertainment, cựu thành viên nhóm Sistar)
  • Yeonjun (hiện tại thuộc Bighit Entertainment, thành viên nhóm TXT)
  • Jaehyo (hiện tại thuộc Seven Seasons Entertainment, thành viên nhóm Block B)
  • Minwoo a.k.a T.K (hiện tại thuộc Yedang Entertainment, thành viên nhóm C-Clown)
  • Dabin (hiên tại thuộc Universal Music Korea, thành viên nhóm Boys Republic)
  • Choi Bit Na (Ashley) (hiện tại thuộc Polaris Entertainment, thành viên nhóm Ladies' Code)
  • Trần Học Đông (hiện tại là diễn viên Trung Quốc)
  • Kim Soae (từng xuất hiện trên KPOP Star Hunt season 1)
  • Shin Ji-hoon
  • Jung Ye-rin (hiện tại thuộc Source Music, thành viên nhóm GFRIEND)
  • Shin Yujin
  • Lai Kuanlin (cựu thành viên Wanna One)
  • Jo Woo-chan (sinh 2005, rời công ty năm 2019)
  • Jin Young-hoo (sinh 2002, Việt Nam, rời công ty cuối năm 2018)
  • Kwon San (1999, rời công ty cuối năm 2019)

Buổi hòa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1M4M là một nhóm được đào tạo với sự hợp tác với công ty Trung Quốc Tian Xing và hoạt động ở Trung Quốc.
  • 2Vào năm 2013, Rain đã ký hợp đồng với Cube. Anh sẽ chính thức gia nhập sau khi thực hiện xong khỏi nghĩa vụ quân sự vào ngày 10 tháng 7 năm 2013.
  • 3Ngày 15 tháng 10 năm 2013, Cube đã phát hành single cho nghệ sĩ solo mới Shin Ji -hoon, người từng lọt vào top 6 K-pop Star 2, cô cũng là một vận động viên trượt băng nghệ thuật.
  • 4Một nghệ sĩ solo mới Oh Ye-ri, đã ký kết hợp đồng với Cube và phát hành single đầu tiên "Because of You " vào ngày 06 tháng 11 năm 2013. Cô là người chiến thắng của Munhwa Broadcasting Corporation (MBC)'s MBC Song Festival năm 2009.
  • 5Nữ diễn viên Seo Woo đã ký hợp đồng độc quyền với Cube vào năm 2016.
  • 6Diễn viên hài Kim Kiri diễn viên trong chương trình Gag Concert, đã gia nhập vào Cube vào tháng 9 năm 2012, trở thành diễn viên hài đầu tiên của công ty.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Andre Paine (ngày 5 tháng 1 năm 2010). “UMG Partners With Korean K-Pop Firm”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]