(G)I-DLE

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
(G)I-DLE
(여자)아이들
(G)I-DLE at Golden Disk Awards on January 5, 2019.png
(G)I-DLE tại Golden Disk Awards vào ngày 5 tháng 1 năm 2019.
(Từ trái sang phải: Soojin, Miyeon, Soyeon, Yuqi, ShuhuaMinnie)
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul,  Hàn Quốc
Thể loại
Năm hoạt động2018 (2018)–nay
Công ty quản lýCube Entertainment
Hãng đĩaKakao M
Hợp tác vớiUnited Cube
Ca khúc tiêu biểu
  • Latata
  • Hann (Alone)
Websitecubeent.co.kr/gidle
Thành viên hiện tại

(G)I-dle (Hangul: (여자)아이들, Romaja: Yeoja Aideul, được cách điệu là (G)I-DLE, viết tắt của Girl-Idle) là một nhóm nhạc nữ đa quốc tịch được thành lập bởi Cube Entertainment vào năm 2018. Nhóm gồm 6 thành viên: Miyeon, Minnie, Soojin, Soyeon (nhóm trưởng), YuqiShuhua. Nhóm chính thức ra mắt ngày 2 tháng 5 năm 2018 với mini album đầu tiên "I am".

Tên gọi và fandom[sửa | sửa mã nguồn]

(G)I-dle theo tên tiếng Hàn viết là (여자)아이들, được cách điệu dựa trên viết tắt của chữ Girl-Idle. Cube Entertainment đã chính thức thông báo fandom của nhóm có tên là Neverland từ ngày 29/10/2018. Neverland xuất phát từ tên của một xứ sở thần tiên nơi có cậu bé biết bay Peter Pan sinh sống. Ý nghĩa của tên gọi này đó chính là sự trường tồn mãi mãi của (G)I-dle cùng với fan của mình. Trưởng nhóm Soyeon còn giải thích thêm rằng:"Vì chúng mình là IDLE (trẻ em) nên chúng em sống ở Neverland (nơi mà tuổi tác con người sẽ không bao giờ đổi thay)".[1]

Lịch sử nhóm[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Soyeon trước đây được giới thiệu là một trong những thực tập sinh nữ đại diện cho Cube Entertainment tham gia chương trình thực tế sống còn của Mnet, Produce 101[2]. Cô là một thí sinh nổi tiếng trong suốt chương trình, đạt vị trí thứ 10 trong tập 5[3]. Tuy nhiên, cô được xếp hạng 20 trong tập cuối và không trở thành thành viên của nhóm nhạc nữ chiến thắng I.O.I[4]. Soyeon cũng thi đấu trong mùa thứ ba của cuộc thi rap Unpretty Rapstar, nơi cô kết thúc với vị trí thứ 2[5]. Sau đó cô ra mắt với tư cách là một nghệ sĩ solo, phát hành hai đĩa đơn: "Jelly" và "Idle Song".[6]

Miyeon từng là thực tập sinh tại YG Entertainment từ năm 2010 đến năm 2015.[7] Sau đó rời YG vào tháng 2/2016 do nhiều lần bị trì hoãn debut.

Soojin từng là thực tập sinh của DN Entertainment vào năm 2015. Cô được đào tạo như một thành viên của nhóm nhạc nữ VIVIDIVA, nhưng trước khi ra mắt chính thức của nhóm, cô đã rời công ty. Nghệ danh của cô là N.Na[8][9][10].

Minnie, YuqiShuhua xuất hiện trong một video quảng cáo cho Rising Star Cosmetic vào tháng 6 năm 2017[11][12]. Shuhua xuất hiện cùng với Yoo Seon-ho trong video âm nhạc vào "Pet" 10 cm vào tháng 9 năm 2017[13]. Minnie đã xuất hiện trong album Dance Party của Line Friends, được phát hành vào tháng 11 năm 2017[14][15]. Từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2018, Miyeon và Minnie đã thực hiện 4 video cover trên kênh Youtube Dingo Music.[16][17][18][19]. Yuqi cũng xuất hiện trong một đoạn video ngắn cho Dingo Music.

Vào ngày 22 tháng 3 năm 2018, Cube Entertainment thông báo rằng Soyeon sẽ ra mắt với một nhóm nhạc nữ sắp tới trong nửa đầu năm 2018.[20][21] Vào ngày 5 tháng 4, Cube tiết lộ tên của nhóm nhạc nữ sắp tới của họ là "(G)I-DLE". Cube Entertainment bắt đầu tiết lộ các thành viên (G)I-DLE với việc phát hành các bức ảnh cá nhân của MiyeonYuqi vào ngày 8 tháng 4.[22] Ảnh của SoojinShuhua được phát hành vào ngày 10 tháng 4, và tiếp theo là MinnieSoyeon vào ngày 12 tháng 4.[23][24]

2018: Ra mắt, I Am, Hann (Alone) và tăng sự nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

(G)I-dle chính thức phát hành mini-album đầu tay I Am vào ngày 2 tháng 5 với đĩa đơn "Latata".[25][26] Buổi trình diễn đầu tiên của nhóm được tổ chức tại Quảng trường iMarket của Blue Square vào cùng ngày với việc phát hành album.[26] Nhóm quảng bá sân khấu chính thức debut trên chương trình âm nhạc Mnet's M Countdown vào ngày hôm sau.[27]

(G)I-dle đã đạt được tổng cộng 2,2 triệu lượt xem cho video âm nhạc "Latata" trong vòng 2 ngày kể từ ngày phát hành.[28] Mini-album ra mắt ở vị trí thứ 13 trên bảng xếp hạng Gaon Album Chart phát hành vào ngày 10 tháng 5 năm 2018.[29] I Am cũng ra mắt ở vị trí thứ 7 và đạt vị trí cao nhất là thứ 5 trên bảng xếp hạng Billboard's World Albums Chart vào ngày 9 tháng 5 năm 2018.[30] "Latata" ra mắt ở vị trí thứ 35 trên bảng xếp hạng Gaon Digital Chart vào ngày 17 tháng 5 năm 2018.[31] (G)I-dle giành chiến thắng đầu tiên trong chương trình ca nhạc SBS MTV's The Show vào ngày 22 tháng 5 chỉ trong vòng 20 ngày sau khi ra mắt.[32] 2 ngày sau, vào ngày 24 tháng 5, nhóm đã nhận được chiến thắng trong chương trình âm nhạc thứ hai cho "Latata" trên M Countdown của Mnet và tiếp theo là chiến thắng thứ ba của nhóm trên The Show. Một tháng sau khi ra mắt, nhóm xuất hiện lần đầu trên Billboard's Social 50 Chart ở vị trí thứ 36 vào ngày 5 tháng 6.[33]

Vào ngày 8 tháng 6, nhóm có mặt trong bảng xếp hạng thương hiệu với vị trí thứ nhất. Bảng xếp hạng được xác định thông qua phân tích về tần suất tham gia, mức độ phủ sóng truyền thông, khả năng tương tác và chỉ số cộng đồng của các girlgroup đang hoạt động tại Kpop được thu thập từ ngày 7 tháng 5 đến ngày 8 tháng 6. Theo Viện Nghiên cứu Kinh doanh Hàn Quốc, những cụm từ có thứ hạng cao trong phân tích từ khóa của (G)I-dle bao gồm "LATATA" (ca khúc ra mắt của nhóm), "The Show" và "debut". Trong khi đó, những cụm từ liên quan có thứ hạng cao nhất bao gồm "nóng bỏng", "xinh đẹp" và "thú vị". Phân tích tỷ lệ tích cực-tiêu cực của nhóm cho thấy tỷ lệ phản ứng tích cực đạt mốc 63,55%. Họ nhận được giải thưởng đầu tiên, Nữ thần tượng của năm, tại giải thưởng Brand of the Year Awards năm 2018.[34][35]

Vào ngày 6 tháng 8, (G)I-dle biểu diễn một buổi hòa nhạc nhỏ và thu âm một màn trình diễn flash mob của single hit "Latata" tại Times Square và Washington Square Park.[36][37][38]

Vào ngày 14 tháng 8, (G)I-dle trở lại với bài hát "Hann (Alone)", đã được phát hành.[39][40] Video âm nhạc được phát hành cùng với đĩa đơn vào ngày 14 tháng 8. Trong vòng 24 giờ, video đã vượt qua 4,9 triệu lượt xem trên YouTube. "Hann" đứng đầu các bảng xếp hạng âm nhạc trong nước bao gồm Bugs, Genie và Olleh Music vào ngày 16 tháng 8[41] và ra mắt ở vị trí thứ 2 trên Billboard's World Digital Song Sales .[42] Nhóm giành chiến thắng đầu tiên trên Show Champion vào ngày 29 tháng 8 cho "Hann"[43] và hai chiến thắng tiếp theo trên The Show và M Countdown.

Vào ngày 3/11, hai thành viên của nhóm là Soyeon và Miyeon đã thu âm bài hát Pop/Stars của nhóm nhạc giả tưởng K/DA được trình làng bởi Riot Games. Nhân vật trong K/DA gồm các tướng trong League of Legends, trong đó, Soyeon đóng vai Akali, Miyeon đóng vai Ahri. Cả hai đã cùng Madison BeerJaira Burns (hai người cùng thu âm Pop/Stars) biểu diễn bàì hát này tại 2018 LOL World Opening Ceremony.

2019: I Made[sửa | sửa mã nguồn]

(G)I-dle đã phát hành mini-album thứ hai của họ, I Made, vào ngày 26 tháng 2 năm 2019.[44] Album bao gồm năm bài hát, bài hát chủ đề "Senorita" được viết và sáng tác bởi thành viên Soyeon và Big Sancho.[45]

Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách thành viên của (G)I-DLE[46]
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Latinh Hangul Thai Hanja Kana Hán-Việt
Miyeon 미연 Cho Mi-yeon 조미연 โช มิ-ย็อน 趙美緣 チョ・ミヨン Triệu Mỹ Duyên 31 tháng 1, 1997 (22 tuổi) Hàn Quốc Seodaemun-gu, Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Minnie 민니 Minnie Nicha Yontararak 미니 니콜스 มินนี่ ณิชา ยนตรรักษ์ 米妮·妮查·約塔拉里克 ミニー・ニチャ・ヨンララク Mễ Ni Ni Tra Ước Tháp Lạp Lý Khắc 23 tháng 10, 1997 (21 tuổi) Thái Lan Băng Cốc, Thái Lan  Thái Lan
Soojin 수진 Seo Soo-jin 서수진 ซอ ซู-จิน 徐穗珍 ソ・スジン Từ Tuệ Trân 9 tháng 3, 1998 (21 tuổi) Hàn Quốc Hwaseong, Gyeonggi-do, Hàn Quốc  Hàn Quốc
Soyeon 소연 Jeon So-yeon 전소연 ช็อน โซ-ย็อน 田小娟 チョン・ソヨン Điền Tiểu Quyên 26 tháng 8, 1998 (20 tuổi) Hàn Quốc Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc
Yuqi 우기 Song Yu Qi 송우기 ซ่ง อวี่-ฉี 宋雨琦 ソン・ウチ Tống Vũ Kỳ 23 tháng 9, 1999 (19 tuổi) Trung Quốc Bắc Kinh, Trung Quốc  Trung Quốc
Song Woo-gi
Shuhua 슈화 Yeh Shu Hua 예슈화 เย่ ชู-หฺวา 葉舒華 イェ・シュファ Diệp Thư Hoa 6 tháng 1, 2000 (19 tuổi) Đài Loan Quận Đào Viên, Đào Viên, Đài Loan  Đài Loan
Yeh Seo-hwa

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Xếp hạng Doanh số
KOR
[47]
TW
[48]
US World
[49]
I am 6 6 5
I made 2 5

Single[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Xếp hạng Doanh số
(DL)
Album
KOR
[53]
KOR
Hot

[54]
NZ Hot
[55]
US World
[56]
"Latata" 2018 12 12 4 I am
"Hann (Alone)" (한(一)) 8 10 39 2 Non-album single
"Senorita" 2019 19 10 7 I Made
"—" biểu thị các mục không xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Xếp hạng Album
KOR
[60]
CAN
Dig.

[61]
NZ
Hot.

[62]
SCO
[63]
SWE
Heat.

[64]
UK
Down.

[65]
US
Dig.

[66]
US World
[56]
"Follow Your Dreams" (한걸음) 2018 ONE
(với United Cube[a])
"Mermaid"
"Upgrade"
"Young & One"
Pop/Stars (với Madison Beer và Jaira Burns trong nhóm nhạc K/DA) 39 30 6 82 4 75 30 1 Non-album single[67]
"—" biểu thị các mục không xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực đó

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Nghệ sĩ
2018 "한걸음 (Follow Your Dreams)" HyunA, Jo Kwon, BTOB, CLC, Pentagon, Yoo Seon-ho
"Mermaid"
"Upgrade"
"Young & One"

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

2019 "Uh-Oh" Đạo diễn Chú thích
2018 "Latata" Hong Won-ki (Zanybros) [68]
"Hann (Alone)" [69]

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Album Chú thích
"Run! (Relay)" 2018 Running Man: Pululu's Counterattack OST [70]
"Help Me" 2019 Her Private Life OST (Part 1) [71]

Concert[sửa | sửa mã nguồn]

Tham gia Concert[sửa | sửa mã nguồn]

Các hoạt động khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • (G)I-dle: I-TALK (2018-nay)
  • To Neverland (2019)[73]

Đại sứ danh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố, thủ đô Seoul đã bổ nhiệm (G)I-dle làm đại sứ danh dự của thành phố cùng với ca sĩ Yura, diễn viên Park Jin-Hee, nhà thiết kế trang phục nam Ji Ji, nghệ sĩ trang điểm Jung Saem Mool, kiến trúc sư Yoo Hyun Joon, nhạc sĩ Jung Geon Young, biên tập viên Park Ji Oh, nhà thiết kế nội thất Yang Tae Oh, họa sĩ Kim Hyun Jung và nhà minh họa Myung In Ho. Họ sẽ giữ danh hiệu "Đại sứ thành phố" trong hai năm.[74] Buổi bổ nhiệm đại sứ danh dự của Seoul đã diễn ra vào lúc 12 p.m (giờ địa phương) ngày 6 tháng 12 tại Sewoon Hall nằm ở Trung tâm mua sắm Sewoon. Diễn viên, đại sứ danh dự Seoul lâu năm Choi Bool Am cũng đã tham dự sự kiện này.

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Đề cử Kết quả Chú thích
Asia Artist Awards
2018 Most Popular Artists (Singer) – Top 50 (G)I-dle Đề cử [75]
Rookie of the Year – Music Đoạt giải
Gaon Chart Music Awards
2019 Song of the Year (August) "Hann (Alone)" Đề cử
New Artist of the Year – Digital (G)I-dle Đoạt giải
Golden Disc Awards
2019 Digital Daesang "Latata" Đề cử
Rookie of the Year – Digital (G)I-dle Đoạt giải
Popularity Award Đề cử
NetEase Most Popular K-pop Star Đề cử
Brand of the Year Awards
2018 Female Rookie Idol of the Year (G)I-dle Đoạt giải [35]
Korea Popular Music Awards
2018 Best New Artist (G)I-dle Đoạt giải [76]
MBC Plus X Genie Music Awards
2018 Artist of the Year (G)I-dle Đề cử [77][78]
Best New Female Artist Đoạt giải
Genie Music Popularity Award Đề cử
Melon Music Awards
2018 Best New Artist (Female) (G)I-dle Đoạt giải [79]
Mnet Asian Music Awards
2018 Best New Female Artist (G)I-dle Đề cử [80]
Best of Next Đoạt giải
Artist of the Year Đề cử
SBS The Show Best of the Best
2018 Works Hard Award (G)I-dle Đoạt giải [81]
Seoul Music Awards
2019 New Artist Award (G)I-dle Đề cử
Popularity Award Đề cử
Hallyu Special Award Đề cử
MTV Europe Music Awards
2018 Best Korean Act (G)I-dle Đề cử [82]
U+5G The Fact Music Awards
2019 Next Leader (G)I-dle Đoạt giải [83]
V Live Awards
2019 Global Rookie Top 5 (G)I-dle Đoạt giải [84]
Youtube Awards in Korea
2018 Rising Star Top 10 (G)I-dle Đoạt giải [85]

Chương trình âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

The Show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2018 22 tháng 5 "Latata"[86] 8063
29 tháng 5 8455
4 tháng 9 "Hann (Alone)"[87] 6925
2019 2 tháng 7 "Uh-Oh" 7505

Show Champion[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát
2018 29 tháng 8 "Hann (Alone)" [88]
2019 6 tháng 3 "Senorita" [89]

M Countdown[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ngày Bài hát Điểm
2018 24 tháng 5 "Latata"[90] 8183
6 tháng 9 "Hann (Alone)"[91] 7213

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “(G)I-DLE công bố tên fandom chính thức”. Kim Ngân (saokpop). Ngày 4 tháng 4 năm 2019. 
  2. ^ Lee, Ji-young (ngày 23 tháng 1 năm 2016). “[프로듀스101 동영상] CUBE 연습생 '미쳐' vs DSP연습생 'Mr.'. enews24 (bằng tiếng Korean). enews24. 
  3. ^ “[프로듀스 101, 5회] 1등 센터 김세정·2위 전소미 3위 최유정…61등까지 엎치락 뒤치락 ‘함께 울었다’”. News Inside (bằng tiếng Korean). News Inside. Ngày 20 tháng 2 năm 2016. 
  4. ^ Kim, Kwan-myeong (ngày 2 tháng 4 năm 2016). “역시 어일전, '프로듀스101' 최종 11인 성적표”. X Sports News (bằng tiếng Korean). X Sports News. 
  5. ^ Choi, Na-young (ngày 4 tháng 7 năm 2016). “[단독]'언프리티3', 미료·육지담·하주연·유나킴 등 10인 출연.. MC 양동근”. OSEN (bằng tiếng Korean). Naver. 
  6. ^ “‘프듀’·’언프리티’ 전소연, 11월 5일 솔로로 정식 데뷔”. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Ngày 31 tháng 10 năm 2017. 
  7. ^ “(여자)아이들((G)-I-DLE) - 나의 이름은。미연(MIYEON)”. 26 tháng 4 năm 2018. 
  8. ^ “비비디바 VIVIDIVA 나인뮤지스 - 드라마 창작안무 / 9muses - DRAMA Original Choreography / Choreography - J처리”. Ngày 28 tháng 5 năm 2015. 
  9. ^ “150523 비비디바(VIVIDIVA) @동대문 굿모닝시티 미니콘서트 FULL직캠 By스카이”. Ngày 28 tháng 5 năm 2015. 
  10. ^ “150503 비비디바(VIVIDIVA) @인천 구월동버스킹 FULL 직캠 By 스카이”. Ngày 28 tháng 5 năm 2015. 
  11. ^ 170601 Rising Star Cosmetics Promotional video 2017-06-01
  12. ^ 170601 Rising Star Cosmetics BTS 2017-06-01
  13. ^ 10cm - Pet MV 17-09-04
  14. ^ “Dance Party! - 어린이 영어동요”. www.melon.com. 
  15. ^ 브라운TV BrownTV (ngày 15 tháng 6 năm 2017). “[Brown TV] Twinkle twinkle little star - Nursery Rhymes - Line Friends Kids Song - 一閃一閃亮晶晶” – qua YouTube. 
  16. ^ 180215 댕댕이 자매가 부르는 ‘그리워하다’ (비투비) 2018-02-15
  17. ^ 댕댕이 자매가 부르는 ‘사랑을 했다’ (iKON) 2018-02-26
  18. ^ 일소라 댕댕이 자매의 노력 (박원) cover 2018-03-05
  19. ^ 일 댕댕이 자매의 #첫사랑 (볼빨간사춘기) cover 2018-03-14
  20. ^ “공식입장 큐브 측 "전소연 걸그룹명은 아이들…상반기 데뷔". X Sports News (bằng tiếng Hàn) (Naver). Ngày 22 tháng 3 năm 2018. 
  21. ^ “[단독] '프듀' 전소연, 걸그룹으로 재데뷔..비투비 여동생그룹 합류”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2018. 
  22. ^ “큐브 ‘(여자)아이들’, 멤버 미연·우기 프로필 사진..‘예쁨 가득’”. Sports MK (bằng tiếng Hàn) (Naver). Ngày 9 tháng 4 năm 2018. 
  23. ^ '몽환, 도도'....큐브 새 걸그룹 '(여자)아이들' 슈화·수진 프로필 사진 공개”. E News 24 (bằng tiếng Hàn) (Naver). Ngày 11 tháng 4 năm 2018. 
  24. ^ '프듀' 출신 전소연 소속 '(여자)아이들', 프로필 사진 공개”. Hankyung (bằng tiếng Hàn) (Naver). Ngày 13 tháng 4 năm 2018. 
  25. ^ '데뷔' (여자)아이들, 타이틀곡 'LATATA' MV 티저 영상 공개”. Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Ngày 5 tháng 5 năm 2018. 
  26. ^ a ă “[포토] (여자)아이들 슈화 '만화 미모'. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Ngày 2 tháng 5 năm 2018. 
  27. ^ “‘엠카운트다운’ 여자친구·아이즈·헤일로·(여자)아이들 등 무대 준비”. Asia Today (bằng tiếng Hàn). Ngày 3 tháng 5 năm 2018. 
  28. ^ “(여자)아이들, 데뷔곡 'LATATA' MV 공개 이틀만에 220만뷰 돌파”. xsportsnews (bằng tiếng Hàn). Ngày 4 tháng 5 năm 2018. 
  29. ^ “2018년 18주차 Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). April 29 – ngày 10 tháng 5 năm 2018.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  30. ^ “World Albums: Top World Albums Chart”. Billboard (bằng tiếng Anh). Ngày 19 tháng 5 năm 2018. 
  31. ^ “2018년 19주차 Digital Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Ngày 17 tháng 5 năm 2018. 
  32. ^ '더쇼' (여자)아이들, 첫 1위 '눈물'..엔플라잉 컴백·NCT 제노X김용국 새 MC[종합]”. Osen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2018. 
  33. ^ “Billboard’s Social 50”. Ngày 5 tháng 6 năm 2018. 
  34. ^ “(여자)아이들, 6월 걸그룹 브랜드평판 1위 기염”. SportsWorldI (bằng tiếng Hàn). Ngày 8 tháng 6 năm 2018. 
  35. ^ a ă “(여자)아이들 '올해의 아이돌로 선정됐어요'. Hankooki (bằng tiếng Hàn). Ngày 24 tháng 7 năm 2018. 
  36. ^ “‘컴백’ (여자)아이들, 뉴욕 타임스퀘어 플래시몹 인증샷”. SportsDonga (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018. 
  37. ^ “(여자)아이들, 뉴욕 타임스퀘어 플래시몹 영상 공개” (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2018. 
  38. ^ “(G)I-dle Discuss New Single 'Hann (Alone)' & Debut-Year Goals During First U.S. Visit: Exclusive”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2018. 
  39. ^ “[뮤직@리폿]열애설 불구 컴백강행…(여자)아이들, 관심일까 무리일까”. TV Report (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018. 
  40. ^ “(여자)아이들, 이번엔 성숙함으로 승부수”. My Daily (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2018. 
  41. ^ “[팝업뮤직](여자)아이들 '한', 음원차트 3곳 1위…올해의 핫루키”. Heraldpop (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018. 
  42. ^ “(G)I-dle Hit New Peak on World Digital Song Sales Chart With 'Hann (Alone)'. Ngày 28 tháng 8 năm 2018. 
  43. ^ “[뮤직] (여자)아이들, '한'으로 1위…확실히 증명한 실력”. SportsTvNews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  44. ^ “(여자)아이들, 26일 컴백 확정...'라타타'→'한' 대세 행보 잇는다 [공식입장]”. Osen. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2019. 
  45. ^ “(여자)아이들, 전소연 자작곡 'Senorita'로 컴백…‘전곡 자작곡’ 눈길”. Osen. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2019. 
  46. ^ “(G)I-dle Naver Profile” (bằng tiếng Hàn). Naver. 
  47. ^ Gaon Weekly Album Chart
  48. ^ “FIVE-MUSIC Korea-Japan Album Chart” (bằng tiếng Trung Quốc). FIVE-MUSIC.  To access, select the indicated week and year in the bottom-left corner
  49. ^ Billboard World Albums
  50. ^ Sales for I Am:
  51. ^ Sales for I Am:
  52. ^ Sales for I Made:
  53. ^ Gaon Weekly Digital Chart
  54. ^ Kpop Hot 100:
  55. ^ New Zealand Hot Singles
    • “Hann”. August 27 - September 1, 2018.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  56. ^ a ă “World Digital Songs”. Billboard. 
  57. ^ a ă “(G)I-dle Hit New Peak on World Digital Song Sales Chart With 'Hann (Alone)'. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2018. 
  58. ^ “(G)I-DLE Score Second Top 5 Entry on World Albums With New 'I Made' EP”. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2019. 
  59. ^
  60. ^ Gaon Weekly Digital Chart:
  61. ^ “Canadian Digital Song Sales”. Billboard.com. 17 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2019. 
  62. ^ “NZ Hot 40 Singles”. Recorded Music NZ. 12 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2018. 
  63. ^ “Official Scottish Singles Sales Chart Top 100 | Official Charts Company”. www.officialcharts.com. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2018. 
  64. ^ “Swedish Heatseekers Chart – 16 November 2018”. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2018. 
  65. ^ “Official Singles Downloads Chart Top 100 | Official Charts Company”. www.officialcharts.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2018. 
  66. ^ “Digital Song Sales”. Billboard.com. 17 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2019. 
  67. ^ “월드 챔피언십 결승전 개막식 안내” (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2018. 
  68. ^ “(G)I-dle: LATATA”. Zanybros. 
  69. ^ “(G)I-dle: HANN 한”. Zanybros. 
  70. ^ https://www.melon.com/album/detail.htm?albumId=10223447 2018-11-19
  71. ^ https://m.entertain.naver.com/read?oid=382&aid=0000723156 2019-04-10
  72. ^ “큐브엔터테인먼트, 패밀리 콘서트 6월 16일 개최..‘5년 만’”. mkculture (bằng tiếng Hàn). 5 tháng 5 năm 2018. 
  73. ^ https://m.entertain.naver.com/read?oid=609&aid=0000041465 2019-01-04
  74. ^ “걸스데이 유라-배우 박진희, 세계에 서울시 알린다”. CSTimes. 6 tháng 12 năm 2018. 
  75. ^ “[2018 AAA] 아이즈원·스트레이키즈·(여자)아이들·더보이즈, 신인상 수상”. OSEN (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2018. 
  76. ^ “[2018 KPMA]더보이즈-(여자)아이들, 남녀 신인상 `쾌거`” (bằng tiếng Hàn). 20 tháng 12 năm 2018. 
  77. ^ "BTS·워너원·트와이스·볼빨간"...'2018 MGA' 후보 공개, 투표 시작”. Naver (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 10 năm 2018. 
  78. ^ “[S포토] (여자)아이들, '아이들 상 받았습니다~' (2018 MGA 지니뮤직어워드)”. Stardailynews (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 11 năm 2018. 
  79. ^ “(여자)아이들, 신인상 수상 “소감 준비 못했는데”[2018 멜론뮤직어워드]”. Newsen (bằng tiếng Hàn). 1 tháng 12 năm 2018. 
  80. ^ “워너원부터 아이즈원까지 총출동...'2018 MAMA', 영광의 신인상 주인공은?”. Naver (bằng tiếng Hàn). 13 tháng 11 năm 2018. 
  81. ^ “2018 [열일 어워즈] 올 한해 열일한 스타 모음_1.THE SHOWzip”. SBS MTV Korea. 4 tháng 12 năm 2018. 
  82. ^ “MTV EMA's Announce Nominees For "Best Korean Act" Including Pentagon & (G) I-DLE”. Mwave. 5 tháng 10 năm 2018. 
  83. ^ http://news.tf.co.kr/read/photomovie/1751423.htm 2019-04-24
  84. ^ https://channels.vlive.tv/BEF807/celeb/0.9589245
  85. ^ https://www.bloter.net/archives/326671
  86. ^
  87. ^ “[종합] '더쇼' (여자)아이들, MXM·이달의 소녀 누르고 1위...NCT드림 컴백”. xportsnews.com (bằng tiếng Hàn). 4 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  88. ^ “[뮤직] (여자)아이들, '한'으로 1위…확실히 증명한 실력”. SportsTvNews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  89. ^ '쇼챔피언' (여자)아이들 1위 감격 "발전하는 아이돌 되겠다" [종합]”. XSportsNews. 6 tháng 3 năm 2019. 
  90. ^ “[종합] '엠카' (여자)아이들, 데뷔곡 '라타타'로 2관왕…무서운 신인”. Xsportsnews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2018. 
  91. ^ '엠카운트다운' (여자)아이들, 신화 꺾고 1위…선미·남우현 컴백 [종합]”. mydaily.co.kr (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]