Play M Entertainment

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Plan A Entertainment)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Play M Entertainment
플레이엠 엔터테인먼트
Tên cũ
A Cube Entertainment (2011-2015)
Plan A Entertaimnet (2016-2019)
Loại hình
Công ty đại chúng
Ngành nghềÂm nhạc & Giải trí
Thể loạiK-pop
Thành lập2011 (2011)
Người sáng lậpChoi Jin-ho (trước), Jang Danny HyunJin (Hiện tại)
Trụ sở chính6F, 151, Bongeunsa-ro, Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc
Khu vực hoạt độngHàn Quốc
Sản phẩmÂm nhạc
Dịch vụÂm nhạc & Giải trí
Doanh thuIncrease 8,9 tỷ ₩ (2015)[1]
Increase 2,5 tỷ ₩ (2015)[1]
Chủ sở hữuKakao M (100%)
Công ty mẹCube Entertainment (2011-11/2015)
Kakao M (11/2015-nay)
Công ty conE&T Story Entertainment (từ 2018)
WebsiteTrang web chính thức

Play M Entertainment (hangul:  플레이엠 엔터테인먼트) là một công ty giải trí Hàn Quốc thành lập vào năm 2019. Công ty thành lập dựa trên việc sáp nhập hai công ty con của Kakao M là Plan A Entertainment (thành lập năm 2011) và FAVE Entertainment (thành lập năm 2012).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2011, Cube Entertainment đã thành lập công ty con đầu tiên của mình mang tên A Cube Entertainment.

Tháng 2, 2011, A Cube đã ký hợp đồng với Huh Gak và đưa anh trở thành nghệ sĩ đầu tiên của công ty.[2]

Ngày 19 tháng 4 năm 2011, nhóm nhạc đầu tiên của công ty đã được ra mắt công chúng với tên gọi Apink.[2]

Sau đó, A Cube Entertainment đã tách ra, hoạt động độc lập nhưng vẫn giữ mối quan hệ thân thiết với Cube Entertainment. Các nghệ sĩ của A Cube vẫn có các hoạt động chung với các nghệ sĩ của Cube.

Tháng 9, 2014, công ty chuyển trụ sở chính tới vị trí tại Mapo-gu.

Ngày 25 tháng 11 năm 2015, Kakao M (tên gọi trước đây là LOEN Entertainment) đã đầu tư 12,6 tỷ won vào A Cube thông qua việc mua lại 70% cổ phần và trở thành cổ đông lớn nhất. Tuy nhiên, theo công bố của cả hai bên, việc đầu tư này không có nghĩa rằng A Cube sẽ sáp nhập vào LOEN.[3]

Vào ngày 2 tháng 3 năm 2016, A Cube Entertainment quyết định đổi tên thành Plan A Entertainment.[4]

Vào ngày 1 tháng 4 năm 2019, Plan A Entertainment chính thức xác nhập với FAVE entertainment. Chính thức hoạt động với tên Play M Entertainment.[5][6]

Nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Ca sĩ solo

Nhóm nhạc

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

E&T Story Entertainment

Cựu nghệ sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Hoạt động âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn trực tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Nhan đề Năm Nghệ sĩ Vị trí cao nhất Doanh số
(Nhạc số)
Album
Love Day 2012 Jung Eunji, Yang Yoseob 8
  • Hàn Quốc: 1.604.167+[11]
A Cube For Season #Green
A Year Ago 2013 Jung Eunji, Kim Namjoo, Jang Hyunseung 13
  • Hàn Quốc: 300.616+[12]
A Cube For Season #White
Short Hair Jung Eunji, Huh Gak 1
  • Hàn Quốc: 1.207.766+[13]
A Cube For Season #Blue
Break Up To Make Up 2014 Jung Eunji, Huh Gak 1
  • Hàn Quốc: 803.627+[14]
A Cube For Season #Sky Blue
Photograph 2015 Kim Namjoo, Yook Sungjae 29
  • Hàn Quốc: 115.083+[15]
A Cube For Season #Blue Season 2
Bada 'Ocean.wav' 2016 Jung Eunji, Huh Gak 5
  • Hàn Quốc: 407.547+[16]
Plan A First Episode
#Begin Again Huh Gak, Plan A Boys
  • Hàn Quốc: 17.447+[17]
Plan A Second Episode
Oasis 2017 Apink, Huh Gak, VICTON 100
  • Hàn Quốc: 22.488+[18]
Plan A Third Episode

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Full earnings and ranking of top agencies like SM, YG, and JYP revealed for 2015
  2. ^ a ă “A Cube Company”. 19 tháng 4 năm 2011. 
  3. ^ “로엔, 에이핑크-허각 소속사 투자 결정…‘시너지 극대화’”. 25 tháng 11 năm 2015. 
  4. ^ “A Pink's Agency Rebrands, Changes Name To Plan A Entertainment”. kpopstarz. 2 tháng 3 năm 2016. Truy cập 4 tháng 3 năm 2016. 
  5. ^ “New name after merger”. Ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  6. ^ “Fave Entertainment & Plan A Entertainment announce official merger”. 13 tháng 2 năm 2019. 
  7. ^ http://m.entertain.naver.com/read?oid=109&aid=0003782357
  8. ^ http://mtvdaily.asiae.co.kr/article.php?aid=15263754841352849010#_enliple
  9. ^ http://m.entertain.naver.com/now/read?oid=311&aid=0000860982
  10. ^ “History (band)” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2017. 
  11. ^ Digital sales for Love Day:
    • “2012년 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  12. ^ Digital sales for A Year Ago:
    • “2013년 01월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  13. ^ Digital sales for Short Hair:
    • “2013년 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  14. ^ Digital sales for Break Up to Make Up:
    • “2014년 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  15. ^ Digital sales for Photograph:
    • “2015년 06월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  16. ^ Digital sales for Ocean:
    • “2016년 07월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
    • “2016년 08월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
    • “2016년 09월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  17. ^ Digital sales for #Begin Again:
    • “2016년 36주차 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  18. ^ Digital sales for Oasis:

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]