Cosmic Girls

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ WJSN)
Jump to navigation Jump to search
Cosmic Girls/WJSN
우주소녀
170701 우주소녀 신촌 게릴라.jpg
Từ trái sang phải: Mei Qi, Exy, Dayoung, Yeonjung, Yeoreum, Bona, Eunseo, Seola, Cheng Xiao, Xuan Yi, Luda, Soobin, Dawon
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Thể loại K-Pop
Năm hoạt động 2016 (2016) – nay
Công ty quản lý
Hãng đĩa
  • Hàn Quốc LOEN Entertainment
  • Đài Loan Sony Music
  • Thái Lan Universal Music Group
  • Indonesia Warner Music Group
  • Website starship-ent.com/cosmicgirls/
    Thành viên hiện tại
    Tên tiếng Hàn
    Hangul 우주소녀
    Hanja 宇宙少女
    Romaja quốc ngữ Ujusonyeo
    McCune–Reischauer Uchusonyŏ
    Hán-Việt Vũ Trụ Thiếu Nữ
    Hangugeo-Chosonmal.svg
    Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

    Cosmic Girls hay WJSN (Hangul우주소녀; RomajaUjusonyeo; tiếng Trung: 宇宙少女; bính âm: Yǔzhòushàonǚ) là một nhóm nhạc nữ Hàn-Trung Quốc do hai công ty Starship Entertainment (Hàn Quốc) và Yuehua Entertainment (Trung Quốc) hợp tác thành lập vào năm 2016. Cosmic Girls là nhóm nhạc nữ K-Pop có nhiều thành viên nhất từ trước đến nay với mục tiêu chinh phục thị trường âm nhạc ở 2 nước Hàn QuốcTrung Quốc. Nhóm gồm 13 thành viên: SeolA, Xuan Yi, Bona, Exy, Soobin, Luda, Dawon, Eunseo, Cheng Xiao, Mei Qi, Yeoreum, Dayoung và Yeonjung. Các thành viên được chia thành bốn nhóm nhỏ, nếu ghép chữ cái đầu của nhóm nhỏ thì sẽ được chữ "WJSN": Wonder, Joy, Sweet và Natural.

    Cosmic Girls chính thức ra mắt vào ngày 25 tháng 2 năm 2016 với Mini album đầu tay mang tên WOULD YOU LIKE? với bài hát chủ đề "MoMoMo".

    Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

    Vì vũ trụ vượt thời gian và không gian, họ muốn để hoạt động như thế này và là nhóm nhạc nữ tốt nhất của mọi thời đại. Ngoài ra, vũ trụ không có trung tâm vì vậy bất kỳ thành viên nào cũng có thể là trung tâm của nhóm.

    Ngày 11 tháng 1 năm 2017, Starship Entertainment công bố tên fanclub chính thức của nhóm là Ujung (Hangul: 우정, tình bạn) rút ​​ngắn từ Ujujeonggeojang (Hangul: 우주 정거장, trạm không gian[1].

    Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

    Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

    Thành viên đầu tiên của Cosmic Girls được giới thiệu là SeolA với vai trò diễn viên nữ chính trong MV "Janus" của Boyfriend. Thành viên thứ hai là EXY đã được ra mắt công chúng trong cuộc thi rap "Unpretty Rapstar 2" tại Hàn Quốc. Thành viên Eunseo đã xuất hiện trong video âm nhạc "Rush" của Monsta X. Trước đó, Dayoung cũng đã ra mắt trong cuộc khảo sát thử giọng "K-Pop Star 1".

    Ngày 01 tháng 12 năm 2015, Starship Entertainment bắt đầu phát hành các thông tin về các nhóm nhạc nữ mới thông qua nhiều nền tảng truyền thông xã hội, cụ thể là TwitterInstagram, với hình ảnh của một hành tinh và trái tim nằm ở giữa. Ngày 02 Tháng 12, Starship Entertainment tiếp tục trêu chọc bằng cách đăng tải một bức ảnh teaser với nội dung y hệt. Tấm ảnh trêu ghẹo này đã trở thành logo chính thức của Cosmic Girls.

    Vào ngày 3 tháng 12, một bức ảnh của các thành viên nhóm nhạc nữ mới được đăng trên Twitter chính thức của Starship cùng với chú thích "Debut! Coming Soon!".

    Ngày 10 tháng 12, Cosmic Girls được chia thành 4 nhóm nhỏ:

    • Wonder: gồm Cheng Xiao, Bona, Dayoung[2]
    • Joy: gồm Xuan Yi, Eunseo, Yeoreum[3]
    • Sweet: gồm SeolA, EXY, Soobin
    • Natural: là nhóm nhỏ cuối cùng được giới thiệu gồm Luda, Dawon, Mei Qi (sau đó Yeonjung được thêm vào)

    Vào ngày 21, nhóm phát hành một bìa Giáng sinh "All I Want For Christmas Is You" của Mariah Carey thông qua kênh JuseTV của YouTube. Video được thực hiện với tám thành viên đã tiết lộ trước công chúng:. Cheng Xiao, Bona, Dayoung, Eunseo, SeolA, EXY, MeiQi và Dawon.[4]

    Ngày 2 tháng 1 năm 2016, Dawon, Cheng Xiao, XuanYi, EXY, và Eunseo làm khách mời trong video âm nhạc năm mới của UNIQ.

    Vào ngày 10 tháng 1 năm 2016, Starship Entertainment bắt đầu phát hành "Play-File" teaser của các thành viên. Ngày 20 tháng 1 năm 2016, SeolA, EXY, Bona, Eunseo, XuanYi, và Cheng Xiao đã có buổi chụp hình đầu tiên của họ cho Cosmopolitan Hàn Quốc, được phát hành vào tháng 2 với tựa đề "Next Body Icon, Cosmic Girls!".[5]

    Vào ngày 01 Tháng Hai 2016, Eunseo làm khách mời trong video âm nhạc "Whatever" của Yoo Seung-woo cùng với Jeongmin (Boyfriend) và Kihyun (Monsta X).[6]

    2016: Ra mắt với Would You Like?, bổ sung thành viên, dự án Y-Teen và The Secret[sửa | sửa mã nguồn]

    Cosmic Girls biểu diễn "Mo Mo Mo" với 12 thành viên đầu tiên

    Cosmic Girls ra mắt chính thức với MV đầu tay "MoMoMo" vào ngày 25 tháng 2 năm 2016 sau đó, họ cho ra mắt ca khúc tiếp theo trong album WOULD YOU LIKE?, "Catch Me".[7][8]

    Ngày 11 tháng 7, nhóm bổ sung thành viên thứ 13 là Yoo Yeon Jung. Yeonjung từng tham gia chương trình Produce 101 do Mnet tổ chức. Cô xếp thứ 11 chung cuộc và được ra mắt với nhóm nhạc nữ I.O.I. Ngày 3 tháng 8, Starship Ent công bố một nhóm nhạc dự án bao gồm cả nam lẫn nữ có tên là Y-Teen, nhóm bao gồm 7 thành viên của Monsta X và 7 thành viên của Cosmic Girls: EXY, Cheng Xiao, SeolA, Yeoreum, Soobin, Dayoung, Eunseo. xxxxnhỏ|Cosmic Girls trong đợt quảng bá "Secret" vào ngày 26 tháng 8 năm 2016]] Mini Album thứ hai của nhóm là: THE SECRET đã chính thức ra mắt vào ngày 17 tháng 8. Vào 1 giờ (giờ Hàn) 17 tháng 8 nhóm đã tổ chức một media showcase. Thành viên mới, Yeonjung cũng chính thức ra mắt cùng nhóm trong lần comeback này.[9][10][11]

    Ngày 14 tháng 12 năm 2016, Starship phát hành 2 hình ảnh teaser trên trang web chính thức của nhóm

    Ngày 18 tháng 12, Cosmic Girls công bố nhóm sẽ phát hành album tiếp theo From.WJSN và một video cho ca khúc chủ đề "I wish" vào nửa đêm ngày 3 tháng 1 và tổ chức một showcase cùng ngày.

    Ngày 19 tháng 12 họ đã phát hành bốn hình ảnh teaser của cả nhóm. Sau đó, ngày 21 tháng 12, những teaser cá nhân của từng thành viên được công bố. Ngày 28 tháng 12, nhóm đã phát hành video teaser cho ca khúc chủ đề "I wish", trong đó các cô gái xuất hiện trong một phiên bản hoàn hảo của game "mannequin challenge”. Sau đó, Starship đã thông báo rằng Cosmic Girls sẽ comeback muộn hơn một ngày.

    2017- nay: From. WJSN, concert đầu tiên Would you like?Happy Moment[sửa | sửa mã nguồn]

    Cosmic Girls biểu diễn "Happy" vào ngày 16 tháng 7 năm 2017

    Ngày 4 tháng 1 năm 2017, nhóm phát hành EP thứ 3 mang tên From.WJSN gồm 6 ca khúc, gồm một video âm nhạc cho ca khúc chủ đề "I Wish", video mang màu sắc tươi sáng lấy cảm hứng từ hình ảnh, cho thấy các thành viên đang có một chuyến phiêu lưu.[12][13]

    Cosmic Girls đã tổ chức buổi hòa nhạc đầu tiên của nhóm vào ngày 19 và 20 tháng 5 tại sảnh Blue Square Samsung Card ở Seoul.[14]

    Truyền thông tại Trung Quốc thông báo rằng nhóm sẽ trở lại vào ngày 7 tháng 6 với album phòng thu đầu tiên Happy Moment và ca khúc chủ đề "Happy" do "Black Eyed Pilseung" sáng tác.[15][16]

    Ngày 14 tháng 7 năm 2017, nhóm phát hành video âm nhạc cho đĩa đơn đầu tiên mang tên "Kiss Me".

    Ngày 27 tháng 2 năm 2018, Cosmic Girls phát hành mini album thứ tư của nhóm có tựa đề Dream Your Dream bao gồm 6 bài hát trong đó có đĩa đơn "Dream Come True". Họ cũng tổ chức một buổi biểu diễn tại Yes24 Live Hall cùng ngày.[17][18]

    Ngày 1 tháng 6 năm 2018, Cosmic Girls và Weki Meki đã thành lập một nhóm nhạc dự án có tên WJMK và phát hành đĩa đơn kĩ thuật số "Strong".[19]

    Nửa đầu năm 2018, hai thành viên người Trung Quốc Meiqi và Xuanyi tham gia phiên bản Trung của chương trình thực tế sống còn Produce 101.[20][21] Trong tập chung kết, Meiqi đứng vị trí thứ nhất và Xuanyi xếp thứ hai, đồng thời trở thành thành viên của nhóm nhạc nữ Rocket Girls. Chỉ vài tuần sau đó . Do mâu thuẫn về lịch trình của hai thành viên, Yuehua Entertainment đã rút Xuanyi và Meiqi khỏi dự án Rocket Girls làm nhóm chưa Debut đã đứng trên bờ vực tan rã và có nguy cơ tất cả các thành viên người Trung Quốc của WJSN thuộc Yuehua bị Đằng Tấn cảnh cáo sẽ hoạt động không yên ở thị trường Trung Quốc bao gồm cả thành viên đang lên là Cheng Xiao. [22][23]

    Thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

    Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Nơi sinh Quốc tịch Vai trò Nhóm nhỏ
    Latinh Hangul Latinh Hangul Kana Hanja Hán-Việt
    Seola 설아 Kim Hyun-jeong 김현정 キム・ヒョンジョン 金賢貞 Kim Hiền Tinh 24 tháng 12, 1994 (23 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc Hát dẫn, Nhảy dẫn Sweet
    Xuanyi 선의 Wu Xuan Yi / Oh Seon-hee 오선의 五線の 吴宣仪 Ngô Tuyên Nghi 26 tháng 1, 1995 (23 tuổi) Trung Quốc Hải Nam, Trung Quốc Cờ Trung Quốc Trung Quốc Nhảy dẫn, Hát phụ Joy
    Bona 보나 Kim Ji-yeon 김지연 キム・ジヨン 紀妍金 Kim Trí Nghiên 19 tháng 8, 1995 (22 tuổi) Hàn Quốc Daegu, Hàn Quốc  Hàn Quốc Nhảy chính, Rap dẫn, Hát phụ, Visual Wonder
    Exy 엑시 Choo So-jeong 추소정 追加所定 弦預定 Chu Thiều Tình 6 tháng 11, 1995 (22 tuổi) Hàn Quốc Geumjeong-gu, Busan, Hàn Quốc Trưởng nhóm, Rap chính, Nhảy dẫn, Hát phụ Sweet
    Soobin 수빈 Park Soo-bin 박수빈 バクスビン 朴秀斌 Phác Tú Bân 14 tháng 9, 1996 (21 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc Hát chính
    Luda 루다 Lee Loo-da 이루다 成す 李루다 Lý Lữ Đa 6 tháng 3, 1997 (21 tuổi) Rap dẫn, Hát phụ Natural
    Dawon 다원 Nam Da-won 남다원 格別ウォン 南多源 Nam Đa Nguyên 16 tháng 4, 1997 (21 tuổi) Hát chính
    Eunseo 은서 Son Joo-yeon 손주연 手主演 孫留蓮 Tôn Châu Nghiên 27 tháng 5, 1998 (20 tuổi) Hàn Quốc Incheon, Hàn Quốc Rap dẫn, Nhảy dẫn, Hát phụ Joy
    Cheng Xiao 성소 Cheng Xiao Xiao / Jung Seong-so 정성소 丁寧小 程瀟瀟 Trình Tiêu Tiêu 15 tháng 7, 1998 (20 tuổi) Trung Quốc Thâm Quyến, Quảng Đông, Trung Quốc Cờ Trung Quốc Trung Quốc Nhảy chính, Hát phụ, Visual, Center Wonder
    Meiqi 미기 Meng Mei Qi / Maeng Mi-ki 맹미기 猛スライス 孟美岐 Mạnh Mỹ Kỳ 15 tháng 10, 1998 (19 tuổi) Trung Quốc Lạc Dương, Trung Quốc Nhảy chính, Hát phụ Natural
    Yeoreum 여름 Lee Jin-seok 이진숙 イジンスク 李真錫 Lý Trân Thức 10 tháng 1, 1999 (19 tuổi) Hàn Quốc Seoul, Hàn Quốc  Hàn Quốc Rap dẫn, Hát phụ Joy
    Dayoung 다영 Im Da-young 임다영 イムダヤング 任多榮 Lâm Đa Anh 14 tháng 5, 1999 (19 tuổi) Hàn Quốc Jeju, Hàn Quốc Hát dẫn Wonder
    Yeonjung 연정 Yoo Yeon-jeong 유연정 柔軟チョン 兪璉靜 Du Nghiễn Tinh 3 tháng 8, 1999 (19 tuổi) Hàn Quốc Gwangmyung, Gyeonggi-do, Hàn Quốc Hát chính, Maknae Natural[1]

    1Yeonjung - thành viên mới được thêm vào nhóm nên thông tin về việc cô thuộc nhóm nhỏ nào vẫn chưa được Starship xác nhận, tuy nhiên các thành viên khác nói rằng cô thuộc Natural.

    Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

    Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

    Tiêu đề Chi tiết Danh sách bài hát
    Happy Moment
    • Ngày phát hành: 7 tháng 6 năm 2017
    • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
    • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment
    • Định dạng: CD, digital download
    • Thể loại: Dance
    1. HAPPY *Bài hát chủ đề*
    2. 기적 같은 아이 (Miracle)
    3. Mr. BADBOY
    4. SUGAR
    5. Babyface
    6. 퐁당퐁당 (Plop Plop)
    7. Follow Me
    8. B.B.B.Boo
    9. Geeminy
    10. 지금 만나러 가요 (Closer to you)

    Mini-album (EP)[sửa | sửa mã nguồn]

    Tiêu đề Chi tiết Danh sách bài hát
    Would You Like?
    • Ngày phát hành: 25 tháng 2 năm 2016
    • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
    • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment
    • Định dạng: CD, tải nhạc số
    1. Space Cowgirl
    2. 모모모(MoMoMo) *Bài hát chủ đề*
    3. 캐치미(Catch Me)
    4. Tick-Tock
    5. Take My Breath
    6. MoMoMo (jap.ver
    The Secret
    • Ngày phát hành: 17 tháng 8 năm 2016
    • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
    • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment
    • Định dạng: CD, tải nhạc số
    1. 비밀이야 (Secret) *Bài hát chủ đề*
    2. BEBE
    3. 우주키스미 (Would you eat a pea)?
    1. 짠! (Prince)
    2. ROBOT
    3. 이층침대 (Good Night)
    4. 비밀이야 (Chinese Ver.)
    From. WJSN
    • Ngày phát hành: 4 tháng 1 năm 2017
    • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
    • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment, Mmo ent.
    • Định dạng: CD, tải nhạc số
    1. 너에게 닿기를 (I Wish) *Bài hát chủ đề*
    2. Baby Come To Me
    3. 주세요 (Say Yes)
    4. 최애 (最愛) (Perfect!)
    5. 이리와 (Hug U)
    6. 너에게 닿기를 (Chinese Ver.)
    Dream Your Dream
    • Ngày phát hành: 27 tháng 2 năm 2018
    • Ngôn ngữ: Hàn Quốc
    • Nhãn hiệu: Starship Entertainment, Yuehua Entertainment, LOEN Entertainment
    • Định dạng: CD, tải nhạc số
    1. 꿈꾸는 마음으로 (Dreams Come True) *Bài hát chủ đề*
    2. 호두까기 인형 (Love O’Clock)
    3. 르네상스 (Renaissance)
    4. 설레는 밤 (Starry Moment)
    5. 겨울잠 (Thawing)
    6. 꿈꾸는 마음으로 (Dreams Come True) (Chinese ver.)

    Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Tên Ngày phát hành
    2016 MoMoMo (모모모) 25 tháng 2 năm 2016
    Catch Me(캐치미) 10 tháng 3 năm 2016
     Secret(비밀이야) 17 tháng 8 năm 2016
    Fire And Ice - Yeonjung & Dawon 16 tháng 12 năm 2016
    2017 I Wish(너에게 닿기를) 4 tháng 1 năm 2017
    Happy 7 tháng 6 năm 2017
    Kiss Me 14 tháng 7 năm 2017
    2018 Dreams Come True (꿈꾸는 마음으로) 27 tháng 2 năm 2018

    Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Tên Kênh
    2016
    Would You Like Girls Mnet
    2017
    Outrageous Roommates MBC
    WJSN TV JTBC

    Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Tên chương trình Kênh Thành viên Ghi chú
    2015 Unpretty Rapstar 2 Mnet Exy Thí sinh (Tập 6-8)
    2016 Produce 101 Yeonjung Thí sinh / Thành viên I.O.I
    After School Club Arirang TV Cả nhóm (trừ Yeonjung) Tập 203
    MV Bank Stardust 2 KBS
    Fan Heart Attack YinYueTai
    Knowing Bros JTBC Cả nhóm Khách mời (Tập 16)
    King of Mask Singer MBC Exy Bình luận (Tập 51-52), Thí sinh (Tập 65)
    Weekly Idol MBC Every 1 Cả nhóm (trừ Yeonjung) Tập 243
    Hello Counselor KBS Dayoung Khách mời (Tập 269)
    Running Man SBS Eunseo Khách mời (Tập 297-298)
    How to Eat and Live Well SBS Soobin Khách mời (Tập 108)
    Would You Like Girls: My Cosmic Diary Mnet Cả nhóm (trừ Yeonjung [tập 1-7]) (với Yeonjung [tập 8]) Trên kênh youtube của 1TheK
    Happy Together KBS Cheng Xiao Khách mời (Tập 457)
    Girl Spirit JTBC Dawon Thí sinh
    Pitch King SBS Cheng Xiao
    Idol Star Athletics Championships XII MBC Xuanyi, Bona, Exy, Eunseo, Cheng Xiao, Dayoung
    2017 Law of the Jungle SBS Cheng Xiao Khách mời (Tập 247-248-249-250)
    Sáng Tạo 101 (Produce 101 China) Tencent XuanYi, MeiQi Thí sinh
    2018 Visiting Teacher Mnet Luda

    Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

    Asia Artist Awards[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
    2016 Cosmic Girls Most Popular Artists (Singer) - Top 50[24] 48th
    Rising Star Award Đoạt giải
    2017 Most Popular Artists (Singer) - Top 50 Đề cử

    Mnet Asian Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
    2016 Cosmic Girls Best New Artist (Female Group) Đề cử
    HotelsCombined Artist of the Year Đề cử

    Melon Music Awards (MMA)[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
    2016 Cosmic Girls) Best New Artist Đề cử

    Golden Disc Awards[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
    2017 Cosmic Girls New Artist of the Year Đề cử

    Seoul Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
    2017 Cosmic Girls EPK Discovery Award Đoạt giải

    Korean Entertainment Arts Awards[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
    2017 Cosmic Girls New Artist Award Đoạt giải

    Soribada Best K-Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

    Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
    2017 Cosmic Girls Rising Hot Star Award[25] Đoạt giải

    Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ K, J. (ngày 11 tháng 1 năm 2017). “Cosmic Girls Announces Fan Club Name”. Soompi. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017. 
    2. ^ (tiếng Hàn)우주소녀, 첫 유닛부터 '대박'. 네티즌들 "비주얼이 어마어마"
    3. ^ Upcoming girl group Cosmic Girls unveil their Joy unit
    4. ^ [내 손안에 쥬크박스 쥬스TV] 우주소녀 - all i want for christmas is you #55. 21 tháng 12 năm 2015. 
    5. ^ “Cosmic Girls shyly bare their long legs for 'Cosmopolitan'. Allkpop. Ngày 20 tháng 12 năm 2015. 
    6. ^ starshipTV (ngày 1 tháng 2 năm 2016), [MV] 유승우(YU SEUNG WOO) _ 뭐어때 (Whatever) (Feat. 크루셜스타 Crucial Star), truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2016 
    7. ^ Seon, Mi-kyeong (ngày 25 tháng 2 năm 2016). “우주소녀 "많은 일 겪으며 준비, 데뷔 상상도 못했다". OSEN. Naver. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2016. 
    8. ^ “Cosmic Girls makes long-awaited debut”. Yonhap News. Ngày 25 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2016. 
    9. ^ Lee, Ho-yeon (ngày 28 tháng 7 năm 2016). '유연정 합류' 우주소녀, 8월 컴백 카운트다운 "13개의 비밀". Herald Pop (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2016. 
    10. ^ Doo, Rumi (ngày 17 tháng 8 năm 2016). “Cosmic Girls dropped from space in new music video”. Herald Pop. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2016. 
    11. ^ Kim, JiYeon (ngày 17 tháng 8 năm 2016). “WJSN′s Yu Yeon Jung Motivated by the Success of Fellow I.O.I Members”. enewsWorld. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2016. 
    12. ^ Min, Susan (ngày 4 tháng 1 năm 2017). “WJSN Makes Comeback with ′From. WJSN′”. Mwave. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017. 
    13. ^ Yim, Ji-min (ngày 29 tháng 12 năm 2016). “[V Report Plus] WJSN’s teaser for their new song ‘I Wish’”. K-Pop Herald. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2017. 
    14. ^ http://m.news.naver.com/read.nhn?mode=LSD&mid=sec&sid1=104&oid=001&aid=0009179602
    15. ^ Will, Jenny (ngày 8 tháng 6 năm 2017). “Cosmic Girls top album sales with 'Happy Moment'. Allkpop. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2017. 
    16. ^ http://m.entertain.naver.com/read?oid=215&aid=0000554474
    17. ^ http://m.asiatoday.co.kr/en/view.php?key=20180227002113112
    18. ^ http://m.yna.co.kr/mob2/en/contents_en.jsp?cid=AEN20180228002700315&site=0200000000&mobile
    19. ^ '우주미키' 베일 벗다…신곡 '짜릿하게' 공개('WJMK' Veil off.. New song 'Strong' released)”. MBC News (bằng tiếng korean). Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2018. 
    20. ^ http://m.slist.kr/news/articleView.html?idxno=28382#05KU
    21. ^ http://m.entertain.naver.com/read?oid=109&aid=0003737682
    22. ^ http://m.sportschosun.com/news.htm?id=201806250100207760016131&ServiceDate=20180624&f_url=
    23. ^ http://m.entertain.naver.com/read?oid=112&aid=0003043049
    24. ^ “2016 Asia Artist Awards - the Most Popular Artists (Singer)”. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2016. 
    25. ^ '소리바다' 엑소, 韓최초 5년연속 대상..트와이스는 음원퀸[종합]”. osen.mt.co.kr (bằng tiếng Hàn) (OSEN). 20 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2017. 

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

    Official fansite