Idol School (chương trình truyền hình)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Idol School
Đạo diễnAn Joon-young
Quốc giaHàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Sản xuất
Giám đốc sản xuấtShin Yoo-sun
Công ty sản xuấtTake One Studio
Nhà phân phốiCJ E&M
Trình chiếu
Kênh trình chiếuMnet
Phát sóng13 tháng 7, 2017 (2017-07-13)
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Idol School là một chương trình truyền hình thực tế sống còn của đài Mnet nhằm tuyển chọn ra 9 thành viên cho nhóm nhạc nữ trong số 41 học sinh được đào tạo hát và nhảy trong vòng 11 tuần.[1]

Idol School khác với Produce 101 - một chương trình thực tế sống còn khác của Mnet về số thí sinh tham gia, hệ thống bình chọn, số người chiến thắng để ra mắt cuối cùng, và cũng như những người bị loại, họ có thể vẫn có thể ra mắt trong trong tương lai, nếu họ chọn để nhận lời đề nghị tiếp tục theo học tại một trường khác ngoài khuôn viên dưới sự giám sát ít hơn.[2][3]

Chương trình được công chiếu vào ngày 13 tháng 7 năm 2017.

Tên chính thức của nhóm là Fromis 9.

Khái niệm[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù được quảng bá như là một chương trình sinh tồn, Idol School, như tên gọi của nó, giống như một ngôi trường thực sự. Trong 11 tuần, các học sinh sẽ nhận được bài học không chỉ về ca hát và nhảy múa mà còn là lịch sử của Kpop và mọi thứ liên quan đến việc trở thành một thần tượng ở Hàn Quốc, như đào tạo tinh thần và xuất hiện trước công chúng. Nhà sản xuất Shin Yuseon nói rằng họ bắt đầu chiêu mộ học sinh vào tháng 4 năm 2017. Chỉ những học viên nữ 11 tuổi trở lên mà không phải là thực tập sinh của bất kỳ công ty giải trí nào cũng được phép tham gia. Nhà sản xuất cũng đã làm rõ rằng những cựu thực tập sinh và ngay cả những ca sĩ cũ cũng có cơ hội để tham gia. Điều này gây ra một số tranh cãi như một số người cảm thấy rằng nó đi ngược lại khái niệm "đào tạo sinh viên bình thường" nhưng bất chấp điều đó, các thí sinh đã từng được đào tạo trong các công ty giải trí đã được cắt giảm. Khán giả sẽ bình chọn trực tiếp ở mỗi tập và điểm của học sinh sẽ được xác định hoàn toàn bởi đó.[4]

Thành viên Super Junior, Kim Hee-chul sẽ đóng vai trò là giáo viên chủ nhiệm của chương trình, còn nam diễn viên kỳ cựu Lee Soon-jae sẽ là hiệu trưởng của trường. Những người tham gia sẽ được giảng dạy bởi một số giáo viên: Ca sĩ và thành viên SES Bada sẽ là giáo viên thanh nhạc cùng với huấn luyện viên Jang Jin Young của SM Entertainment. Vũ đạo sẽ được dạy bởi biên đạo múa Park Jun-hee và ca sĩ StephanieBlack Eyed Pilseung là nhà sản xuất âm nhạc.

Học sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Từ trang web chính thức của Mnet.[5]

[6]

Chú thích màu
  •      Bị loại ở chung kết
  •      Bị loại ở vòng loại trừ thứ ba
  •      Bị loại ở vòng loại trừ thứ hai
    •      Bị loại ở vòng loại trừ thứ nhất
  •      Tự rời chương trình
  •      Top 10 của tuần
Học sinh Năm sinh Xếp hạng
Tên Ghi chú Tập 1 Tập 2 Tập 3 Tập 4 Tập 5 Tập 6 Tập 7 Tập 8 Tập 9 Tập 10 Tập 11 Trung kết
Park Seo-yeon Không có 2000 8 9 12 7 3 1 1 1 1 2 1 1
Bae Ye-jin 1999 13 14 25 17 16 12 14
Sung Ye-ri Cựu trainee JYP 1999 16
Han Chae-young 2000
Lee Sae-yeon 1999
Kim Ye-ni 2001 12 10
Lee Na-mi 1999 23 20 13 14 12 11
Som Hye-rin 2001 17 21 18 12 10 10 10 10 12
Park Ha-eun 1999 10 13 17 19 21 23 15 10

Fromis-9[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành viên hiện tại
    Nghệ danhTên thậtNgày sinhChiều cao#HạngVai trò
    LatinhHangulLatinhHangul
    Saeyeon김예Lee Sae-yeon김예림3 tháng 4, 1999 (20 tuổi)1,62 m (5 ft 4 in)5Trưởng nhóm, Nhảy dẫn
    Nami미미Lee Na-mi배주현12 tháng 6, 1999 (20 tuổi)1,62 m (5 ft 4 in)7Hát dẫn
    Yeri효정Sung Ye-ri손승완3 tháng 9, 1999 (20 tuổi)1,63 m (5 ft 4 in)3Hát chính
    Haeun유아Park Ha-eun이태용9 tháng 9, 1999 (20 tuổi)1,65 m (5 ft 5 in)9Hát dẫn
    Yejin마크Bae Ye-jin이동혁31 tháng 12, 1999 (19 tuổi)1,61 m (5 ft 3 12 in)2Hát phụ
    Chaeyoung김예Han Chae-young김예림22 tháng 2, 2000 (19 tuổi)1,70 m (5 ft 7 in)4Rap dẫn, Nhảy dẫn
    Seoyeon董思Park Seo-yeon董思成28 tháng 3, 2000 (19 tuổi)1,59 m (5 ft 2 12 in)1Rap chính, Nhảy chính, Visual
    Harin미미Som Hye-rin배주현28 tháng 7, 2001 (18 tuổi)1,63 m (5 ft 4 in)8Hát phụ, Nhảy phụ
    Yeni승희Kim Ye-ni中本悠5 tháng 12, 2001 (17 tuổi)1,69 m (5 ft 6 12 in)6Hát chính, Maknae

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Khuôn viên trường thuộc một làng người Anh thuộc quận Yangpyeong, tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc.

Ca khúc chủ đề[sửa | sửa mã nguồn]

Ca khúc "Cause You Are Pretty (예쁘니까)" được trình bày bởi 41 thí sinh, được Mnet phát hành kỹ thuật số vào ngày 13 tháng 7, cùng ngày ra mắt của chương trình. Các thí sinh cũng biểu diễn bài hát trên M! Countdown.[7]

Hiệu suất[sửa | sửa mã nguồn]

Tập Ngày phát sóng tvN Mnet
Hiệu suất AGB Hiệu suất TNms Hiệu suất AGB
Toàn quốc Thủ đô Seoul Toàn quốc
1 13 tháng 7 năm 2017 1.476% 1.930% 1.5% 0.781%
2 20 tháng 7 năm 2017 1.154% 1.277% 1.1% 0.529%
3 27 tháng 7 năm 2017 0.869% % 1.4% 0.504%
4 3 tháng 8 năm 2017 0.8% % 1.1% %
Tập Ngày phát sóng Mnet
Hiệu suất AGB Hiệu suất TNms
Toàn quốc Thủ đô Seoul
5 17 tháng 8 năm 2017 0,6% % 0,6%

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Yoon, Min-sik (12 tháng 7 năm 2017). “Wannabe K-pop stars enroll in 'Idol School'. The Korea Herald. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  2. ^ Oh, S. (4 tháng 8 năm 2017). "Idol School" Explains Plans For Eliminated Students”. Soompi. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2017. 
  3. ^ “Idol School's new rule allows eliminated students to debut too”. Koreaboo (bằng tiếng en-US). 3 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2017. 
  4. ^ Hong, Se-young (ngày 3 tháng 7 năm 2017). “첫방 D·10 '아이돌학교', 매주 생방송 투표→데뷔조 결정 [공식]”. Naver (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2017. 
  5. ^ “아이돌학교”. Mnet (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 
  6. ^ “101연습생” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 24 tháng 03 năm 2019. 
  7. ^ Hyun, Ji-min (ngày 13 tháng 7 năm 2017). '아이돌학교' 연습생들, '엠카'서 상큼함 발사…'예쁘니까'. 10asia (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]