SM Rookies

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
SM Rookies
SM Rookies at SMROOKIES SHOW in Bangkok Press Conference 04.png
SM Rookies Boys
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quán Seoul, Hàn Quốc
Thể loại K-pop
Năm hoạt động 2013 (2013)–nay
Hãng đĩa S.M. Entertainment
Hợp tác với
Website smrookies.com
Thành viên hiện tại
Xem Danh sách các thực tập sinh hiện tại của SM Rookies

SM Rookies là một dự án đào tạo thực tập sinh trước khi ra mắt và thành lập vào năm 2013 sản xuất bởi nhà quản lý Hàn Quốc, S.M. Entertainment. SM Rookies bao gồm các thực tập sinh trẻ, những người vẫn chưa được ra mắt trong một nhóm nhạc hay hoạt động solo. Nhóm nhạc đầu tiên của dự án là nhóm nhạc nữ Red Velvet (2014). Nhóm thứ hai ra mắt là những nhóm nhạc nam NCT - ra mắt nhóm nhỏ đầu tiên NCT U (04/2016), nhóm thứ 2 NCT 127 (07/2016), và nhóm nhỏ thứ 3 NCT Dream (08/2016).

Thực tập sinh hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Thực tập sinh nam[sửa | sửa mã nguồn]

Qian Kun (钱锟) Kun (쿤) 1 tháng 1, 1996 (21 tuổi) Cờ Trung Quốc Trung Quốc Dự định ra mắt trong nhóm NCT
Wong Yuk Hei (黃旭熙) Lucas (루카스) 25 tháng 1 năm 1999 (18 tuổi) Bản mẫu:Hong Kong
Kim Jung-woo (김정우) Jungwoo (정우) 19 tháng 2 năm 1998 (19 tuổi)  Hàn Quốc

Thực tập sinh nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Tên khai sinh Nghệ danh Ngày sinh Quốc tịch Ghi chú
Xu Yi Yang (徐藝洋) Yiyang (이양) 12 tháng 8, 1997 (20 tuổi) Cờ Trung Quốc Trung Quốc Dự định ra mắt vào 2019
Ning Yi Zhuo (宁艺卓) Ningning (닝닝) 23 tháng 10, 2002 (15 tuổi) Cờ Trung Quốc Trung Quốc

Thực tập sinh đã tốt nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Quốc tịch Nhóm nhạc Ngày ra mắt
Seulgi (슬기)[1] Kang Seul-gi (강슬기) 10 tháng 2, 1994(1994-02-10)  Hàn Quốc Red Velvet 01/08/2014
Irene (아이린)[2] Bae Joo-hyun (배주현) 29 tháng 3, 1991(1991-03-29)
Wendy (웬디) Son Seung-wan (손승완) 21 tháng 2, 1994(1994-02-21)
Yeri (예리) Kim Ye-rim (김예림) 5 tháng 3, 1999(1999-03-05) 18/03/2015
Taeyong (태용)[1] Lee Tae-yong (이태용) 1 tháng 7, 1995(1995-07-01) NCT 15/04/2016
Jaehyun (재현)[2] Jung Yoon-oh (정윤오) 14 tháng 2, 1997(1997-02-14)
Mark (마크)[3] Mark Lee (마크이) 2 tháng 8, 1999(1999-08-02)  Canada
Ten (텐)[4] Chittaphon Leechaiyapornkul (ชิตพล ลี้ชัยพรกุล) 27 tháng 2, 1996(1996-02-27) Cờ Thái Lan Thái Lan
Doyoung (도영) Kim Dong-yong (김동용) 1 tháng 2, 1996(1996-02-01)  Hàn Quốc
Taeil (태일) Moon Tae-il (문태일) 14 tháng 6, 1994(1994-06-14)
Yuta (유타) Nakamoto Yuta (中本悠太) 26 tháng 10, 1995(1995-10-26) Cờ Nhật Bản Nhật Bản 07/07/2016
Winwin (윈윈) Dong Sicheng (董思成) 28 tháng 10, 1997(1997-10-28) Cờ Trung Quốc Trung Quốc
Haechan (해찬) Lee Dong-hyuk (이동혁) 6 tháng 6, 2000(2000-06-06)  Hàn Quốc 07/07/2016
(trong SMRookies thì được biết đến với tên Donghyuck)
Jeno (제노) Lee Je-no (이제노)[1] 23 tháng 4 năm 2000 24/08/2016
Jaemin (재민) Na Jae-min (나재민)[5] 13 tháng 8 năm 2000
Jisung (지성) Park Ji-sung (박지성)[3] 5 tháng 2 năm 2002
Johnny (쟈니) Seo Young-ho (서영호) 9 tháng 2 năm 1995  Hoa Kỳ 04/01/2017

Cựu thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Seo Herin (2002,Hoa Kỳ) tham gia Idol School.
  • Ji Han-sol(1994)

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Kênh Thành viên
2014 EXO 90:2014 Mnet Hansol, Johnny, Taeyong, Yuta, Ten, Jaehyun, Mark, Donghyuck, Jeno, Jaemin, Jisung
2015 Mickey Mouse Club Disney Channel Korea Mark, Donghyuck, Jeno, Jaemin, Jisung, Koeun, Hina, Herin, Lami

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát Thành viên Năm Thứ hạng cao nhất Doanh số
(tải về)
Album
HQ
Gaon

[6]
TQ
Baidu

[7]
Mỹ
World

[8]
"Because Of You" Wendy 2014 Mimi OST
"Butterfly" Henry hợp tác với Seulgi Fantastic
"Be Natural" Red Velvet hợp tác với Taeyong 33 16 6
  • HQ: 48.886[9]
Đĩa đơn không nằm trong album
"Because Of You" Taeil 2016 The Merchant: Gaekju 2015 OST Part 2
"Switch" NCT 127 hợp tác với SR15B NCT #127
"Nightmare" Johnny with Yoon Do-hyun, Reddy, G2, Inlayer Chưa công bố Chưa công bố Đĩa đơn không nằm trong album
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “SM루키즈 공개… 슈퍼주니어 규현의 그녀(?) '슬기'와 제노, 태용 3인방은 이런 모습” [SM Rookies introduce new trio 'Super Junior Kyuhyun's girl' Seulgi, Jeno, Taeyong]. Chosun Entertainment (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 3 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ a ă “SM unveils three more rookie acts”. Korea Times. Ngày 11 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  3. ^ a ă “SM 예비스타 SM Rookies 지성, 마크, 한솔 공개” [SM introduces SM Rookies Jisung, Mark, Hansol]. KPOPENEWS (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 17 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  4. ^ “SM루키즈, 쟈니·유타·텐 공개 ‘다국적 글로벌 루키’” [SM Rookies introduce international rookies Johnny, Yuta, Ten]. Tenasia (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 24 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  5. ^ “SM루키즈 9인, 韓 '미키마우스 클럽' 출연” [9 members of SM Rookies to star in Korean version of 'Mickey Mouse Club']. The Fact (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 9 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  6. ^ Gaon Music Chart
  7. ^ Baidu Music Chart
  8. ^ Billboard World Digital
  9. ^ Cumulative sales of "Be Natural":

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]