Henry Lau

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Henry Lau
Henry Lau on "Super Junior Kiss the Radio", 8 April 2013 01.jpg
Phồn thể
Giản thể
Bính âm Liú Xiànhuá
Việt bính Lưu Hiến Hoa
Tên khai sinh Henry Lau
Sinh 11 tháng 10, 1989 (27 tuổi)
Toronto, Ontario, Canada
Nghề nghiệp Ca sĩ, Nhạc sĩ, Vũ công,
Thể loại nhạc Pop, dance, R&B
Nhạc cụ Violin, piano, keyboards
Quản lí SM Entertainment
Năm hoạt động 2008–nay
Hoạt động liên quan SM Town, Super Junior-M
Trang web
chính thức
twitter.com/henrylau89,
Biệt danh Henry
Henry Lau
tên tiếng Trung
Phồn thể 劉憲華
Giản thể 刘宪华
Tên tiếng Việt
Tiếng Việt Lưu Hiến Hoa
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul 헨리/ 유헌화
Korean name
Hangul 헨리
Hanja 亨利
Romaja quốc ngữ Hen Li
McCune–Reischauer Hen Li

Henry Lau (Trung văn phồn thể: ; Trung văn giản thể: ; Trung văn phồn thể: ; bính âm: Liú Xiànhuá, phiên âm tiếng Quảng Đông: Làuh Hinwàh; sinh ngày 11 tháng 10 năm 1989), thường được biết đến với nghệ danh Henry, là một ca sĩ, nhạc sĩ người Canada gốc Hoa. Henry là thành viên nhóm nhạc Super Junior-M, một nhóm nhỏ chuyên hát Quan thoại và hoạt động tại thị trường Trung Quốc trực thuộc nhóm nhạc Hàn Quốc Super Junior. Ngày 7 tháng 6 năm 2013, Henry debut với tư cách ca sĩ solo đầu tiên sau 13 năm của công ty SM Entertainment và phát hành mini album Trap. Fan của Henry được gọi là 'String'. Henry cũng là một thành viên của nhóm sản xuất âm nhạc Noizebank, nhóm bao gồm 4 thành viên Henry Lau, Gen Neo, Neil Nallas, and Isaac Han.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Henry sinh ra và lớn lên tại Willowdale, Toronto là một trong những khu giàu có nhất của thành phố Toronto, Ontario. Cha anh là người Hong Kong và mẹ là người Bình Đông, Đài Loan.[1]

Anh theo học tại các trường công Kenollie Public ở Port Credit, Mississauga, và Steelesview, Zion Heights Junior High School, sau đó là North Toronto Collegiate Institute năm lớp 9, A.Y. Jackson Secondary School tại Toronto trước khi tham gia cuộc thi thử giọng của SM Entertainment Global Audition tại Toronto, Ontario năm 2006.[2] Sau đó học tại Đại học Toronto khoa Kĩ năng biểu diễn âm nhạc khoảng một thời gian ngắn vào năm 2007 [3][4] và còn học tại Berklee College of Music tại Boston từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2010.

Henry thành thạo về violin, Piano, Popping, guitar và ca hát. Anh bắt đầu học chơi piano từ mẹ mình khi lên 5, và bắt đầu chơi violin năm 6 tuổi. Anh cũng học nhảy Boogaloo popping ở trường trung học. Sau khi học nhảy được một năm, Henry bắt đầu tham gia các cuộc thi và các chương trình về nhảy (popping). Anh đã đạt được nhiều giải thưởng như Canadian Royal Conservatory of Music (RCM) cho trình độ Violin Cấp 10. Henry cho biết anh từng muốn chơi violin chuyên nghiệp, nhưng chưa từng nghĩ đến việc sẽ trở thành ngôi sao thần tượng trước khi thử giọng tại SM Entertainment vào năm 2006. Anh cũng nói rằng anh lựa chọn tham gia vào SM bởi vì nếu anh trở thành một nghệ sĩ chơi nhạc cổ điển, anh sẽ không có cơ hội ca hát, nhảy, chơi piano và chơi violin cùng lúc (Nguồn: ilikeradio).

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Henry xuất hiện lần đầu tiên trong MV bài hát "Don't Don" của Super Junior [5] được phát hành tháng 9, 2007. Vài tháng sau, Don't Don đã trở thành một hit lớn tại Hàn Quốc. Năm 2008, Henry được thêm vào nhóm nhỏ Super Junior-M[6] và nhóm đã ra mắt tại Trung Quốc vào ngày 8 tháng 4, 2008 với bài "U" cùng music video và album "迷 [Me]" có sự kết hợp với tiếng violin của Henry.

Henry trở lại sân khấu sau một năm nghỉ ngơi cùng với mini-album đầu tiên của Super Junior-MSuper Girl, được phát hành ở Trung Quốc ngày 25 tháng 9, 2009. Trong album này, Henry không phô diễn khả năng violin của mình nữa nhưng anh đã tham gia phối nhạc và giai điệu, dành cho những màn trình diễn solo của các thành viên khác (Donghae, Hàn CanhHeechul) trong các buổi fan party và Super Show 3 (Heechul) trong năm 2009-2010.

Vào năm 2010, Henry đã sáng tác bài hát "진심(All My Heart)" cho album thứ 4 Bonamana phiên bản repackage của Super Junior cùng với Leeteuk. Trong Super Show 2, anh cũng đã tự sáng tác và tham gia sản xuất bài hát "Sick of Love", bài này được viết bằng tếng Anh và chưa từng được ghi âm chính thức. Anh cũng đã đóng góp giọng rap của mình trong bản song ca "Don't Lie" của Jonghyun và Jino thuộc album của SM the Ballad. Ngoài ra, Henry cũng đã phối lại bài "Baby" của Justin Bieber và biểu diễn trong Super Show 3. Anh còn biểu diễn lại ca khúc đó một lần nữa tại điểm dừng chân đầu tiên của Super Show 4 tại Seoul cùng với Amber của f(x) với vai trò rapper..

Tháng 2, 2011, Henry đã có một bài hát solo có tên 表白 (Biǎobái - Confess/"Off my mind") được xuất hiện trong mini-album thứ hai ' Perfection' của Super Junior-M. Bài hát đã cho thấy tài năng của Henry trong việc soạn nhạc, phối nhạc và sản xuất, gần như là toàn bộ khâu thực hiện bài hát này đều có sự tham gia của anh.

Tháng 9, 2011, Henry lại tham gia sáng tác một bài hát khác có tên "안단테(Andante)" cho album thứ 5 Mr. Simple phiên bản repackage của Super Junior cùng với Leeteuk.

Ngày 6 tháng 2 năm 2013, Henry được xác nhận sẽ tham gia phiên bản dành cho người nổi tiếng của chương trình MasterChef Hàn Quốc, có tựa dề MasterChef Korea Celebrity và được phát sóng trên kênh truyền hình Olive.[7] Trong chương trinh sẽ có 11 người chơi gồm Lau, Lee Gye In, Seo Hye Jeong, Kim Sung Soo, Sin Eun Jung, Tony Ahn, Son Ho Young, Shin Bong Sun, Hwayobi, miss A Fei và Dal Shabet Jiyul.

Ngày 7 tháng 6 năm 2013, SM thông báo nghệ sĩ solo đầu tiên sau 13 năm của họ chính là Henry Lau. Quay trở lại sân khấu âm nhạc với tư cách là một ca sĩ solo, Henry phát hành mini album solo đầu tay Trap, được feat cùng Kyuhyun (Super Junior) và Taemin (SHINee). Ca khúc có ba phiên bản: Trung, Hàn và Tiếng Anh.

Album Trap bao gồm 6 bài hát do Henry cùng nhóm sản xuất của anh là Noizebank sáng tác như I Love You 1-4-3, My Everything, Ready 2 love, Holiday, I would.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album Hàn Quốc
  • 2013: Trap
  • 2014: Fantastic
  • 2015: TBA
Singles
  • 2013: 1-4-3 (I Love You)

Album phát hành tại Nhật[sửa | sửa mã nguồn]

Singles
  • 2014: Fantastic

Các ca khúc hợp tác và nhạc phim

Năm Album Bài hát Thời gian Hợp tác cùng
2009 Moving On Love Me 03:33 Zhang Liyin
2010 S.M. The Ballad Vol.1 - Miss You Don't Lie Trio with SM the Ballad Jonghyun and Jino
2012 Only One One Dream 02:28 Trio with BoA and Key
2014 Ride Me Love That I Need 03:26 Super Junior Donghae & Eunhyuk
2015 The Beat Goes On (Special Edition)
Persevere, Goo Haera Soundtrack Love+ Yoo Sung Eun
Oh My Venus Beautiful Lady Jonghyun (Shinee)

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai trò
2013 Final Recipe Mark

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Tiêu đề Vai trò
2009 CCTV Stage Of Youth (青春舞台) Khách mời
2013 CCTV My Sweet City Nam chính - Pengbo Yu
2015 Mnet Persevere, Goo Hae-ra Nam chính - Chentao Henry
2015 KBS2 Oh My Venus Nam thứ - Kim Ji Woong

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Year Network Title Notes Language
2007 SBS Star King Khách mời Tiếng Hàn
2008 CCTV: CCTV-3 勇往直前 Khách mời Tiếng Trung
2009 CTV Variety Big Brother Khách mời Tiếng Trung
HBS: HNTV Happy Camp Khách mời Tiếng Trung
SBS Star King Khách mời Tiếng Hàn
2011 SBS Strong Heart Khách mời Tiếng Hàn
CCTV: CCTV-3 開心歌迷匯 Khách mời Tiếng Trung
CTV Variety Big Brother Khách mời Tiếng Trung
2013 Olive TV MasterChef Korea Celebrity Thí sinh Tiếng Hàn
HBS: HNTV Happy Camp Khách mời Tiếng Trung
KBS2 Happy Together Khách mời Tiếng Hàn
KBS Hello Counselor Khách mời Tiếng Hàn
KBS Mamma Mia Khách mời Tiếng Hàn
2014 MBC Real Man Khách mời Tiếng Hàn
KBS Happy Together Khách mời Tiếng Hàn
SBS Clenched Fist Chef Khách mời cùng với Victoria Song and Kangin Tiếng Hàn
JTBC Crime Scene Khách mời Tiếng Hàn
tvN Always Cantare Thành viên dàn nhạc Tiếng Hàn
2015 KBS2 Our Neighborhood Arts and Physical Education Khách mời, episodes 63-64 Tiếng Hàn
MBC We Got Married đóng cặp với Yewon Tiếng Hàn
SBS Roommate Khách mời với F(x) Amber and Got7 BamBam Tiếng Hàn
KBS Happy Together Khách mời với F(x) Amber Tiếng Hàn
tvN Always Cantare 2 Thành viên dàn nhạc Tiếng Hàn
JTBC Where is my friend's home Khách mời Tiếng Hàn, Tiếng Anh
SBS Running Man Khách mời EP.248 Tiếng Hàn
KBS 2 Days & 1 Night Khách mời Tiếng Hàn

Radio[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh Radio Tiêu đề Chú thích
2013 KBS Cool FM Super Junior Kiss The Radio Chủ trì "Goodnight Pops"
2013 SSTP Khách mời

MC[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Kênh phát sóng Tiêu đề Chú thích
2013 Arirang Simply K-pop tập 2 tháng 7, 2013
2014 SBS Inkigayo Tập ngày 13/07/14
2015 Arirang Simply K-pop tập ngày 19/6/2015, 26/6/2015

Chương trình tại Hồng Kông[sửa | sửa mã nguồn]

  • 01/05/2011 《Hong Kong Asian-Pop Music Festival 2011》
  • 01/07/2013 《Hong Kong Dome Festival》
  • 01/07/2013 《Jade Solid Gold (2013勁歌金曲優秀選第一回) 》

Các chương trình tại Đài Loan[sửa | sửa mã nguồn]

  • 04/04/2011 《就是愛JK》 Just Love JK
  • 05/04/2011 《就是愛JK》 Just Love JK
  • 04/04/2011 《壹級娛樂》 MTV Grade A Entertainment Preview
  • 20/04/2011 《佼個朋友吧》 Let's Make a Friend
  • 01/05/2011 《驚奇四潮男》
  • 01/05/2011 《香港亞洲音樂節》 Hong Kong Asian Music Festival
  • 02/05/2011 《日韓音樂瘋》 Japan and South Korea music, crazy
  • 03/05/2011 《日韓音樂瘋》 Japan and South Korea music, crazy
  • 04/05/2011 《日韓音樂瘋》 Japan and South Korea music, crazy
  • 07/05/2011 《黃金舞台》 Golden Stage (挑戰中國特技)
  • 14/05/2011 《黃金舞台》 Golden Stage [誰是大騙子(演技考驗)]
  • 21/05/2011 《黃金舞台》 Golden Stage (中華料理廚藝大比拼)
  • 28/05/2011 《黃金舞台》 Golden Stage (熱血男孩趣味競賽)
  • 04/06/2011 《黃金舞台》 Golden Stage (台灣傳統工藝)
  • 06/06/2011 《台韓友好演唱會》 Korea-Taiwan Friendship Concert
  • 04/06/2011 《娛樂@亞洲》 Entertainment @ Asia [當我們宅在台灣(上)]
  • 11/06/2011 《娛樂@亞洲》 Entertainment @ Asia [當我們宅在台灣(下)]
  • 25/09/2011 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (平溪中文體驗任務)
  • 02/10/2011 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (臺南花園夜市美食大進擊)
  • 09/10/2011 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (台北時尚新體驗)
  • 16/10/2011 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (台中 2000元美味挑戰)
  • 23/10/2011 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (刺激!中文測驗樂園)
  • 30/10/2011 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (熱血海灘假期 墾丁)
  • 22/01/2012 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (超坦白真心話大冒險)
  • 22/01/2012 《名人帶路》 Celebrity Tour Guide (獨家花絮大直擊)

Tranh cãi[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt với Super Junior-M, Henry đã xuất hiện với tư cách nhạc công violin bí ẩn trong bài hát Don’t Don của Super Junior vào năm 2007[5] và việc này đã gây nên nhiều tranh cãi từ phía các fan trước khi SM Entertainment đưa ra thông báo chính thức là Henry sẽ chỉ là thành viên của phân nhóm mới của Super Junior. Trước đó đã có tin đồn là Henry sẽ trở thành thành viên thứ 14 của Super Junior, bắt nguồn từ những tuyên bố của SM, đã dẫn đến việc fan bắt đầu chiến dịch "Only 13" chống lại việc thêm thành viên mới vào nhóm.

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Year Award Category Result
2004 Canadian Royal Conservatory of Music (RCM) Regional Gold Medal [11] Level 10 violin Đoạt giải
2007 Jean Lumb AWARDS [13] 10th Anniversary Commemorative Awards for Outstanding Achievement Đoạt giải
2013 2013 Mnet 20's Choice 20's Booming Star Male Nominated
Worlds Music Awards Nam nghệ sĩ tốt nhất Nominated
Worlds Music Awards Nghệ sĩ diễn live tốt nhất Nominated
Worlds Music Awards Nghệ sĩ giải trí tốt nhất của năm Nominated
2014 Hong Kong IFPI Awards Korea-Japan Top Sales Album "Trap" Mini Album Đoạt giải
Singapore Entertainment Awards Nghệ sĩ mới tốt nhất châu Á Đoạt giải
Singapore Entertainment Awards MV phổ biến nhất - Trap Đoạt giải
HK Metro Radio Mandarin Hits Music Awards Nghệ sĩ nam nhảy tốt nhất Đoạt giải
HK Metro Radio Mandarin Hits Music Awards Thần tượng nổi tiếng nhất Đoạt giải
MBC Entertainment Awards Nam tân binh giải trí Đoạt giải

Concert tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • SMTOWN LIVE tại TOKYO SPECIAL EDITION(2011/9/2~2011/9/4)
  • SMTOWN LIVE tại NEW YORK_INFORMATION(2011/10/23)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại SEOUL (2011/11/19~2011/11/20)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại OSAKA (2011/12/10~2011/12/11)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại TAIPEI (2012/02/02~2012/02/05)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại SINGAPORE (2012/02/18~2012/02/19)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại Macao (2012/03/09~2012/03/10)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại Bangkok (2012/03/16~2012/03/18)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại Shanghai (2012/04/14)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại Tokyo (2012/05/12~2012/05/13)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 4" tại Korea encore (2012/05/26~2012/05/27)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 5" tại Brazil (2012/04/21)
  • SUPER JUNIOR WORLD TOUR "SUPER SHOW 5" tại Thailand (30/2/2014)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Super Junior’s Home Scared Henry?”. Korea.com. Ngày 1 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2013. 
  2. ^ Han, Sang-hee (ngày 6 tháng 10 năm 2009). “SM Entertainment to Hold Audition in US, Canada”. Korea Times. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2013. 
  3. ^ “A-Line Magazine Interviews SJM-Henry’s Brother (Talking about Henry)”. Daily K Pop News. 2010. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2013. 
  4. ^ “Super Junior Special Guest, Henry”. Magazine S (Seoul). 2007. tr. 34–37. 
  5. ^ a ă (tiếng Trung)Sina.com - Super Junior回归舞台 与中国籍新人同台(图) Retrieved ngày 12 tháng 5 năm 2008.
  6. ^ (tiếng Trung)Jinghua.cn - 独家:SuperJuniorM今日正式出道 韩庚任队长 Retrieved ngày 12 tháng 5 năm 2008.
  7. ^ Kim, Erika (ngày 6 tháng 2 năm 2013). “miss A′s Fei, Super Junior-M′s Henry and More Celebrities to Compete as Cooks on ′Master Chef Korea Celebrity′”. CJ E&M enewsWorld. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]